Xác định tỷ lệ bổ sung thích hợp và ảnh hưởng của khoáng Bentonite đến năng suất sinh sản của vịt đẻ trứng giống - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Xác định tỷ lệ bổ sung thích hợp và ảnh hởng của khoáng
Bentonite đến năng suất sinh sản của vịt đẻ trứng giống
Lê Hồng Sơn
1
, Trịnh Vinh Hiển
2

1
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia ,
2
Trạm Nghiên cứu va Chế biến SPCN
Abstract
Bentonitte is a natural mineral with adsorption and cation exchange characteristics. These features are used
in aninal feed in many countries over the world. The Co Dinh bentonitte mine in Thanh Hoa has a content of
montmorimonit from 55-57%, CEC- 53,21 mldl/100g, adsorption - 12,37% and a high content of several
micro-minerals (Zn - 74mg/kg, Mn - 1163mg/kg, Cu - 19mg/kg, Co - 262mg/kg). The task of the study was
to determine the appropriate supplement level of this mineral in the ration of reproductive ducks and make
according recommendations to users in animal husbandry. The experience was conducted on 1200
reproductive ducks which were divided into 5 groups. The basic ration with ordinary supplementing minerals
was used for the control group. The ration for groups 2 and 3 was supplemented with 2% and 3 % bentonitte
respectively. The ration for groups 4 and 5 was supplemented with 2% and 3% of bentonite respectively but
without inorganic micro-minerals in the basic ration. The result of the experience showed that the
supplementation of 3% of bentonitte into the basic ration (with supplementation of micro-minerals) has
improved the quality and reduced the cost price by 15% for 1 class ducks. It is possible to use 3% of

Mục tiêu của đề tài
- Xác định đợc mức bổ sung thích hợp khoáng Bentonite Cổ Định Thanh Hoá trong khẩu
phần nuôi Vịt sinh sản ở giai đoạn đẻ trứng.
- Đa ra khuyến cáo cho ngời chăn nuôi vịt sinh sản về việc sử dụng loại khoáng tự nhiên
này trong thức ăn chăn nuôi.
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu
- Vịt sinh sản (giống vịt cỏ )
- Thí nghiệm tiến hành tại trại vịt Huyện Triệu sơn, Thanh hoá trong 6 tháng sinh sản của
Vịt (Tính từ lúc đẻ bói 5 % trong đàn đến hết 6 tháng sau).
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
- Vịt thí nghiệm đợc phân thành 5 lô, trong đó lô 1 là lô đối chứng và 4 lô thí nghiệm.
- Tổng số lợng Vịt thí nghiệm: 1200 con Vịt sinh sản, 80 con/lô (không kể trống), thí
nghiệm đợc lặp lại 3 lần.
- Lô đối chứng sử dụng khẩu phần cơ sở có bổ sung khoáng vi lợng nh thông thờng,
nhng không bổ sung Bentonite.
- Bổ sung khoáng Bentonite vào thức ăn của lô thí nghiệm 2 và 3 với các mức 2 % và 3%
coi nh một loại nguyên liệu thức ăn. Tơng tự lô 4 và 5 cũng đợc bổ sung 2 và 3%
Bentonite nhng không bổ sung khoáng vi lợng vô cơ trong khẩu phần cơ sở.
- Ngoài yếu tố thí nghiệm, các yếu tố nh giống, tuổi, chuồng trại và các điều kiện chăm
sóc nuôi dỡng khác là đồng đều giữa các lô.
Bảng 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Lô thí nghiệm Thức ăn thí nghiệm
Lô 1 KPCS (có bổ sung khoáng vi lợng) + 0% Bentonite
Lô 2 KPCS (có bổ sung khoáng vi lợng) + 2% Bentonite
Lô 3 KPCS (có bổ sung khoáng vi lợng) + 3% Bentonite
Lô 4 KPCS (không bổ sung khoáng vi lợng) + 2% Bentonite
Lô 5 KPCS (không bổ sung khoáng vi lợng) + 3% Bentonite
Ghi chú: KPCS Khẩu phần cơ sở


Tuần tuổi
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5
22 - 25 32,9 40,0 40,5 31,8 34,8
26 - 29 73,5 77,8 78,6 74,7 72,6
30 33 80,4 84,9 86,7 80,0 81,0
34 37 73,2 80,7 82,6 70,1 73,8
38 41 68,1 74,5 75,8 65,9 69,0
42 45 58,2 68,5 70,0 57,8 59,1
Bình quân (%) 64,4
a
70,1
b
72,3
b
63,4
a
65,0
a

ảnh hởng của việc sử dụng Bentonite trong khẩu phần đến năng suất, khối lợng,
tỷ lệ dập vỡ và dị hình của trứng Vịt 4

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiBảng 3: Năng suất, khối lợng, tỷ lệ dập vỡ và dị hình của trứng Vịt thí nghiệm
Lô thí nghiệm

Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở bình quân của trứng vịt nuôi thí nghiệm
Bảng 4:Tỷ lệ phôi và các chỉ tiêu về ấp nở.
Lô thí nghiệm
Chỉ tiêu
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5
Tỷ lệ trứng có phôi(%) 95,6 97,0 96,5 95,0 95,5
Tỷ lệ nở/tổng T.ấp (%) 85,1 87,3 87,5 84,6 85,0
Tỷ lệ nở/phôi (%) 89,0 90,0 90,7 89,0 89,0
Tỷ lệ vịt loại 1/T.ấp(%) 84,0 85,2 86,0 83,0 84,3
Vịt con loại 1/mái 97,4 109,0 111,8 94,6 98,6

Qua kết quả thí nghiệm trình bày tại bảng 4, chúng tôi nhận thấy kết quả về tỷ lệ phôi, tỷ
lệ nở/tổng trứng ấp và tỷ lệ nở/phôi của các lô thí nghiệm đều đạt tơng đối cao. Không có
ảnh hởng rõ rệt của việc sử dụng Bentonite trong khẩu phần đến các chỉ tiêu này. Tỷ lệ
phôi của các lô thí nghiệm đạt từ 95 97%, tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi đạt từ 89,0
90,7%, không có sự sai khác đáng kể.
Tuy nhiên, do không có sự chênh lệch về các chỉ tiêu sinh sản nh: tỷ lệ phôi và tỷ lệ
nở/tổng trứng ấp, nên số Vịt con loại 1/mái phụ thuộc vào năng suất trứng/mái.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Tổng số Vịt con loại 1/mái của lô 3 và lô 2 đạt cao nhất trong 6 lô thí nghiệm (111,8 và
109,0 con/mái), tăng 14,4 con và 11,6 con so với lô đối chứng. Lô 4 và lô 5 đạt tơng
đơng với lô đối chứng.
Nh vậy, kết quả thí nghiệm này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của một số tác giả
nớc ngoài nh: Bitieva I.A, (1998); Podolnikov B.E (1999); Kemp và cộng sự 1999

lợng mà vẫn giữ đợc năng suất nh sử dụng KPCS có bổ sung khoáng vi lợng.
Tài liệu tham khảo
Lơng Tất Nhợ Hớng dẫn nuôi Vịt đạt năng suất cao Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, 1994.
Nguyễn Văn Diện và ctv Kết quả bớc đầu nuôi thích nghi Vịt bố mẹ hớng trứng CV2000 tại TP Hồ Chí
Minh Chuyên san Chăn nuôi Gia Cầm, Hội Chăn nuôi Việt Nam 1999 (trang 185). 6

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiTrần Thanh Vân và ctv Một số chỉ tiêu về sức sản xuất trứng của vịt Khakicambell và con lai F1 của nó với
Vịt cỏ màu lông cánh xẻ nuôi chăn thả tại Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu KHKT chăn nuôi 1996 1997
của Viện Chăn Nuôi ( Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 1998; Trang 99 108).
Lê Thị Phiên và ctv Nghiên cứu xác định tỷ lệ Protein thô thích hợp cho Vịt CV2000 layer nuôi tại TTNC
Vịt Đại Xuyên Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi năm 2001 (Trang 223 229).
Hồ Khắc Oánh và ctv Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trởng và sinh sản của con lai giữa Vịt CV2000
layer và Vịt Cỏ Báo cáo khoa học Chăn Nuôi, Thú Y, phần chăn nuôi Gia cầm Nhà xuất bản Nông
Nghiệp Hà Nội 12/2004 (Trang 144 149).
Trần Quốc Việt, Trịnh Vinh Hiển, Đào Đức Kiên Xác định tiềm năng, vị trí phân bố và thành phần hoá
học, khả năng hấp phụ, dung lợng trao đổi cation của Bentonite, zeolit tự nhiên ở Việt Nam Báo cáo khoa
học chăn nuôi thú y, phần dinh dỡng và thức ăn vật nuôi (trang 211 218).
phụ lục
Khẩu phần thí nghiệm của Vịt Cỏ sinh sản nuôi tại Thanh Hoá
Tháng 6/2005 12/2005
Ngyên
Liệu (kg)
Lô 1
đối chứng

103

102

103

Thành phần hoá học và giá trị dinh dỡng của khẩu phần thí nghiệm
ME (kcal/kg) 2750,4 2696,1 2669,9 2696,1 2669,9
CP (%) 17,54 17,20 17,03 17,20 17,03
CF (%) 3,18 3,12 3,09 3,12 3,09
Lipid (%) 2,36 2,31 2,29 2,31 2,29
Ca (%) 3,52 3,45 3,42 3,45 3,42
Phốtpho (%) 0,71 0,70 0,69 0,70 0,69
Nacl (%) 0,37 0,36 0,36 0,36 0,36
Lysine (%) 0,95 0,93 0,92 0,93 0,92
Met (%) 0,44 0,43 0,43 0,43 0,43
Sys (%) 0,26 0,25 0,25 0,25 0,25
Tryp (%) 0,19 0,18 0,18 0,18 0,18
Tre (%) 0,78 0,76 0,76 0,76 0,76
Giá (đồng) 3297,0 3242,17 3215,54 3242,17 3215,54
DCP*: Dicanxiphotphat; VTM*: Vitamin; B: Bentonite
0,25*: Chất phụ gia của khoáng (không có khoáng vi lợng)

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7

Trọng lợng (kg) 307 225.5 256 8

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiRơm lúa Tự do Tự do Tự do
Bidens bipinnata Tự do Tự do Tự do

Bò lai hớng sữa: 3 bò lai hớng sữa trọng lợng 150-300 kg đợc bố trí cho thí nghiệm
đánh giá khả năng thu nhận thức ăn trong 30 ngày, với khẩu phần cơ bản:
Chỉ tiêu Bò 1 Bò 2 Bò 3
Trọng lợng (kg) 295 160 156
Rơm lúa Tự do Tự do Tự do
Bidens bipinnata Tự do Tự do Tự do
Thức ăn tinh (kg) 1 0.5 0.5

Phơng pháp
- Khẩu phần: Rơm và Bidens bipinnata không hạn chế;
- Thu nhận thức ăn: Đợc tính toán thông qua việc cân khối lợng thức ăn trớc và sau khi
ăn;
- Trọng lợng bò đợc đo trớc và sau thí nghiệm.
Xử lý số liệu
- Số liệu đợc thu thập và xử lý bằng phơng pháp thống kê sinh học qua phần mềm Excel.
Kết quả và thảo luận
Khả năng sinh trởng và cung cấp chất xanh
Khả năng sinh trởng:
Bảng 1. Thời gian sinh trởng và thu cắt

EE % CF% Ca % P % DM %
Mẫu 1 (tơi) 2.81 0.34 3.43 0.31 0.05 15.06
Mẫu 2 (khô) 18.68 2.29 22.81 2.03 0.34 15.06

Khả năng thu nhận thức ăn
Bò LaiSind
Bảng 4. Khả năng thu nhận Bidens bipinnata của bò LaiSind
Bò tham gia thí nghiệm Phân tích thống kê Khẩu phần
Bò 1 Bò 2 Bò 3
X

SD Cv(%)
Rơm (kg) 4.2 3.4 2.8 3.47 0.70 20.17
Thân, lá B.bipinnata (kg) 10.9 13.3 16.7 13.63 2.91 21.35
Thức ăn tinh (kg) 0 0 0 0 0 0
Giá trị dinh dỡng của khẩu phần
VCK (kg) 5.4 5.2 5.2 5.28 0.14 2.65
NLTĐ (Kcal) 10853.0

10588.6

9665.2

10.369

623.63

6.01
Protein thô (g) 487.0 519.4 588.4 532 51.79 9.73
Giá tri dinh dỡng của B.bipinnata trong khẩu phần
10

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiGiá trị dinh dỡng của khẩu phần
VCK (kg) 7.32 4.84 4.80 5.65 1.45 25.66

NLTĐ (Kcal) 13903.39

10301.88

11397.9

11867.55

1846.22

15.56

Protein thô (g) 812.07 588.72 591.96

664.25 128.02

19.27

Giá tri dinh dỡng của B.bipinnata trong khẩu phần
VCK (kg) 2.62 2.39 2.45 2.49 0.12 4.82


Kết quả bớc đầu sử dụng kháng sinh trong điều trị sau khi
đẻ để nâng cao khả năng sinh sản trong chăn nuôi bò sữa
Ngô thành Vinh, Ngô đình Tân, Trần thị Loan
Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì

Tính cấp thiết của đề tài
Trong chăn nuôi bò sữa vấn đề quan trọng là năng suất sinh sản của đàn bò sữa cần đợc
quan tâm hàng đầu, nhiều năm qua các nhà khoa học và cán bộ kỹ thuật đ không ngừng
áp dụng một số các biện pháp quản lý, kỹ thuật nh điều trị rối loạn sinh sản bằng
hormone và biện pháp cải tiến dinh dỡng cho bò sữa nhằm kiểm soát khả năng sinh sản.
Tuy nhiên trong những năm gần đây việc chọn lựa phơng pháp cải tiến sinh sản mới chỉ
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
đề cập đến điều trị bệnh còn việc quan tâm để phòng trị cho đàn bò sữa sau khi đẻ trong
điều kiện nhiệt đới của nớc ta cha đợc chú trọng. Trong đó khoảng cách lứa đẻ cho
phép đạt đợc tối đa về sản lợng sữa trong đàn. Một trong những nghiên cứu trên đàn bò
sữa trong điều kiện nhiệt đới ở Hawaii số bò bị nhiễm khuẩn trong tử cung sau khi đẻ
chiếm tỷ lệ 45%, đ làm giảm khả năng sinh sản, gây ảnh hởng đến năng suất. Chính vì
vậy một trong những biện pháp cần đợc áp dụng cải tiến trong phòng trị bệnh sinh sản là
rất cần thiết cho nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

Sử dụng kháng sinh trong điều
trị sau khi đẻ để nâng cao khả năng sinh sản trong chăn nuôi bò sữa


)
đợc đặt thuốc.
- Mở rộng số lợng bò đợc đặt thuốc kháng sinh sau khi đẻ và khả năng sản xuất của
chúng.
Phơng pháp nghiên cứu
Đàn bò nuôi theo phơng thức quây thả theo nhóm, chế độ ăn, uống tại chuồng, hoặc
ngoài bi quây, đá liếm để tự do.
- Bò thuần: Chọn những con có cùng điều kiện (tình trạng đẻ, sau khi đ ra hết nhau, lứa
đẻ, ) chia làm 2 nhóm nghiên cứu. Một nhóm đợc đặt 2 viên thuốc cho mỗi con và 1
nhóm không đợc đặt thuốc (lô đối chứng).
- Bò lai: Chọn những con có cùng điều kiện (tình trạng đẻ, sau khi đ ra hết nhau, lứa đẻ,
) chia là 2 lô. Lô thí nghiệm đợc mỗi con đợc đặt 2 viên thuốc và lô đối chứng không
đợc đặt thuốc. 12

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi- Theo dõi về các chỉ tiêu:
Thời gian động dục lại, kết quả phối giống, ngày đẻ lứa tiếp theo tình trạng đẻ và khả năng
ra nhau sau khi đẻ, xác định khoảng cách lứa đẻ của:
+ Nhóm bò thuần đợc đặt thuốc và không đặt thuốc sau khi ra hết nhau.
+ Nhóm bò lai đợc đặt thuốc và không đặt thuốc sau khi ra hết nhau.
- Phơng pháp phân tích số liệu: Số liệu thu thập và đợc xử lý trên chơng trình
exel sử dụng phép thử t- Test: Paired Two Sample for Means (phơng pháp so sánh sự sai
khác giữa các số trung bình).
Địa điểm: Trại chăn nuôi Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì.
Thời gian nghiên cứu: Từ 2004 đến tháng 3 năm 2006. Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 13
Một số bệnh trên thờng xảy ra trên đàn bò có sức khoẻ kém, thiếu các nguyên tố khoáng,
mất cân đối về dinh dỡng Đó cũng là nguyên nhân gây nên bệnh nhiễm khuẩn viêm tử
cung làm giảm khả năng sinh sản. Qua bảng trên cho ta thấy tỷ lệ bệnh sát nhau, xảy thai,
đẻ non còn mắc tỷ lệ cao. Đây chính là một trong nguyên nhân dẫn đến khoảng cách lứa
đẻ trên đàn bò còn dài.
4.3. Kết quả theo dõi trên đàn bò sữa nuôi theo phơng thức quây thả và nhốt tại chuồng
lứa 2 3 năm 2005
Bảng 3: Tình hình một số bệnh sinh đẻ trên đàn bò quây thả
Bò nuôi theo phơng thức
quây thả 36 ca
Bò nuôi theo phơng thức nhốt 18 caBệnh
Bò thuần Tỷ lệ (%) Bò lai Tỷ lệ (%)
Sát nhau 1 2,78 4 22,2
Đẻ non, sảy thai 4 11,1 1 5,55

Qua bảng trên cho ta thấy trong chăn nuôi bò sữa nuôi theo phơng thức quây thả, bò đợc
vận động, đi lại ăn uống tự do, có bổ sung tảng đá liếm có tác dụng làm giảm bệnh sát
nhau ở nhóm bò thuần (2,78%). Nhóm bò lai nuôi theo phơng thức nhốt tỷ lệ bệnh sát
nhau cao hơn chiếm (22,2%).

Biểu đồ 1: Kết quả sử dụng thuốc đặt cho bò sau khi đẻ
449.09
489.09
385.45
427
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
550
KCLĐ (ngày)
Bò thuần đặt thuốc Bò thuần không đặt thuốc
Bò laiđặt thuốc Bò lai không đặt thuốc

Nakamura làm giảm đợc 25% bệnh trên và đồng thời nâng cao đợc tỷ lệ thụ thai lần 1:
15% rút ngắn đựơc thời gian từ khi đẻ đến lúc thụ thai.
Qua đó cho ta thấy sự nhiễm khuẩn sau khi đẻ. Lúc này cổ tử cung mở tạo điều kiện cho vi
khuẩn xâm nhập vào bên trong tử cung cho nên bò dễ bị viêm nhiễm tử cung dẫn đến làm
giảm khả năng sinh sản nhất là trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, vệ sinh kém.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status