Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu năng suất, chất lợng và đông lạnh tinh bò đực
lai hớng sữa 3/4 và 7/8 máu HF, phối giống trên đàn bò cái lai
hớng sữa F2, F3 HF nhằm đánh giá hiệu quả trong sản xuất
Trịnh Quang Phong
1
, Trần Trọng Thêm
1
, Nguyễn Văn Đức
1
, Trịnh Xuân C
1
Nguyễn Quốc Đạt
1
, Lê Trọng Lạp
1
, Hà Văn Chiêu
2
1
Viện Chăn Nuôi,
2
Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam
Đặt vấn đề
Để những nhóm bò lai hớng sữa ổn định, từng bớc chọn lọc tạo đợc giống bò sữa phù
hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam, công tác chọn tạo những đực giống lai
là rất quan trọng. Đồng thời sử dụng tinh của những bò đực này phối lên đàn cái lai để cố
định máu HF ở mức 3/4, 7/8 phục vụ cho công tác chọn tạo giống bò sữa Việt Nam.
Mục tiêu của đề tài
Đánh giá chất lợng tinh bò đực lai F2, F3 HF, đông lạnh tinh
Chọn đàn bò cái F2, F3 HF, phối giống bằng tinh bò đực lai nhằm kiểm định trong sản
xuất
Địa điểm , thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
- Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, Viện Chăn Nuôi
- Viện Chăn Nuôi, Thuỵ Phơng, Từ Liêm, Hà Nội
- Trung tâm sữa và giống bò Hà Nội
- Trung tâm tinh đông lạnh MONCADA
- Khu vực chăn nuôi bò sữa, ngoại thành Hà Nội
- Tỉnh Hng Yên ( huyện Văn Giang, Khoái Châu)
- Huyện Đức Hoà, Long An
- Huyện Hóc Môn, Củ Chi, TP HCM
Thời gian nghiên cứu: 2002 - 2005
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu
- Bò đực lai hớng sữa: 6 con
- Bò cái lai hớng sữa F2, F3: 1000 con
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá một số chỉ tiêu sinh vật học tinh dịch bò đực lai:
- Lợng xuất tinh:V ( ml )
- Hoạt lực tinh trùng: A ( % )
- Nồng độ tinh trùng: C ( Tỉ/ ml)
- Độ pH tinh dịch
Tuổi
(Thán
g)
Cao
khum
( em)
Cao
vây
( em)
Dtc
(em)
Sn
( em)
Rn
( em)
Vn
( em)
Vô
( em)
P
( Kg)
1 102 F2 24 142 141 142 66 47 184 18 480
(n= 20)
1 102 Trắng sữa 6,5
6,5 0,32 6,0 0,63
2 130 Trắng sữa 6,5
6,5 0,18 5,5 0,70
3 005 Trắng sữa 6,5
8,0 0,47 7,0 0,22
4 041 Trắng sữa 6,8
5,35 0,69 4,68 0,86
5 104 Trắng sữa 6,7
6,2 0,24 5,7 0,40
6 106 Trắng sữa 6,8
6,7 0,20 6,0 0,52
Qua bảng 2 chúng ta nhận tấy lợng xuất tinh dịch của 4 bò đực F2 3/4 máu HF và 2 bò
đực F3 7/8 máu HF ở vụ đông xuân ( từ tháng 11 tới tháng 4 ) so với vụ hè thu ( từ tháng 5
tới tháng 10 ) có cao hơn, điều này lý giải có thể do thời tiết, khí hậu vụ hè thu nóng hơn,
điều này ảnh hợng đến lợng xuất tinh của bò đực.
Bảng 3: Nồng độ tinh trùng của bò đực lai
Nồng độ tinh trùng ( Tỉ/ml ) TT
Số hiệu
Vụ Đông xuân ( n = 20 ) Vụ hè thu ( n = 20 )
1 102
1,182 0,08 1,035 0,04
2 130
1,178 0,06 0,980 0,03
3 005
1,266 0,04 1,020 0,06
4 041
10.000
5 104 20 -
14,53 0,20
12.000
6 106 20 -
12,50 0,80
11.000
Qua bảng 4 ta nhận thấy rằng các chỉ tiêu về Acroxom, Kỳ hình, sức kháng tinh trùng thì
tinh dịch của cảc 6 bò đực giống trên đều đủ chất lợng để đa vào sử dụng.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Bảng 5: Sức hoạt động của tinh trùng trớc và sau đông lạnh (%)
Vụ đông xuân ( n= 20 ) Vụ hè thu ( n = 20 ) TT
Số
hiệu
bò đực
Trớc đông lạnh
Sau đông lạnh Trớc đông lạnh
Sau đông lạnh
Qua bảng 6 chúng ta thấy số bò cái đa vào phối giống tổng cộng là 385 con, tỉ lệ thụ thai
sau 2 lần phối giống đạt từ 60 đến 75 % đây là tỉ lệ khá cao, đặc biệt tinh bò đực 130 có tỉ
lệ thụ thai cao nhất ( 75,08 % ). Bò đực 001 có tỉ lệ thụ thai thấp nhất, chỉ đạt 60,50 %.
Qua bảng 6 cho chúng ta biết về khối lợng sơ sinh của bê lai 3/4 máu HF. Khối lợng sơ
sinh trung bình đàn con sinh ra từ bò đực số hiệu 001 là cao nhất (bê đực Khối lợng trung
bình là 37,50 kg, bê cai có khối lợng trung bình là 33,20 kg). Khối lợng trung bình của
đàn bê cái sinh ra từ bò đực số hiệu 102 có khối lợng sơ sinh thấp nhất (24,70 kg). 6
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi
Một số hình ảnh của bê lai 3/4 máu HF B¸o c¸o khoa häc ViÖn Ch¨n Nu«i 2006 9
10
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiMột số kết quả sử dụng tinh bò đực lai 3/4 và 7/8 máu HF
Bảng 7: Một số kết quả phối giống lên đàn bò cái 3/4 và 7/8 máu HF bằng tinh bò đực F2,
F3 HF
Phẩm giống bò cái
F2, 3/4 máu HF F3, 7/8 máu HF
Địa điểm thực hiện
- Khối lợng bê sơ sinh đạt mức trung bình ( bê đực từ 28 37 kg, bê cái từ 24 33 kg ).
Đề nghị
- Đề nghị tiếp theo dõi, đánh giá khả năng sinh trởng, phát triển của bê lai.
- Tiếp tục phối giống cho đàn cái đ đợc chọn lọc.