Đặc điểm sinh sản, sinh trởng và sản xuất nhung
của hơu sao Hơng Sơn
Võ Văn Sự
1
, Nguyễn Chí Thành
2
, Nguyễn Tiến Hùng
2
, Đặng Tất Nhiễm
3
, Đỗ Kim Tuyên
3
Nhữ Văn Thụ
1
, Nguyễn Văn Hải
1
, Nguyễn Thị Nguyệt
2
, Trần Thị An
2
1
Bộ môn Đa dạng Sinh học và Động vật Quý hiếm
2
Công ty Cổ phần Hơu giống Hơng Sơn Hà Tỹnh;
3
Bộ Nông nghiệp và PTNT 1. Đặt vấn đề
Giá trị trung bình (Lứa) 4.62
Sai số của số trung bình (Lứa) 0.10
Độ lệch chuẩn (Lứa) 2.33
Độ biến dị (CV%) 50.4
Cao nhất (Lứa) 11
Sơ đồ 2 cho thấy, 90 hơu có số lứa đẻ là 4, khoảng 75 hơu có lứa đẻ là 5
và chỉ có 1 con có lứa đẻ 10.
3.1.2. Tuổi phối lần đầu (TPLĐ)
Bảng 2
. Các tham số cơ bản của TPL Đ
Số hơu (con) 33
Giá trị trung bình (Tháng) 18,27
Sai số của số trung bình (Tháng) 0,18
Độ lệch chuẩn (Tháng) 1,04
Độ biến dị (CV%)
5,70
Thấp nhất (Năm)
15,63
Cao nhất (Năm)
19,53
Độ lệch chuẩn là 1,04 tháng, và mức độ biến dị là 5,7 là nhỏ so với các tính
trạng khác nh sinh trởng, sản xuất nhung, vì thời điểm phối giống hơu mang
tính mùa vụ, tập trung trong 3 tháng: 6- 8.
3.1.3. Khoảng cách hai lứa đẻ (KCHLD)
Số hơu đực 124
Số ca phối 560
Giá trị trung bình (Tháng) 84,1
Sai số của số trung bình (Tháng) 1,14
Độ lệch chuẩn (Tháng) 27, 8
Độ biến dị (CV%) 30,7
Thấp nhất (Tháng) 15,1
Cao nhất (Tháng) 102,9
Kết quả bảng trên cho thấy đa số hơu đực đợc phối giống từ 5 đến 10
năm tuổi. Chỉ có một hơu đực duy nhất vẫn phối giống lúc 14 năm tuổi. Điều này
cho thấy hơu đực có thể nên loại thải thôi phối giống sau tuổi 15.
3.2. Các tính trạng sinh trởng
Số liệu sinh trởng đợc thể hiện qua qua các chiều đo: - Khối lợng cơ thể,
cao vây, dài thân, vòng ngực từ sơ sinh đến 10 năm tuổi.
. Khối lợng cơ thể lúc mới sinh
Bảng 5 cho thấy, hơu đực nặng hơn hơu cái khoảng 4% (0,14 kg). Và nói
chung sự biến động không lớn lắm: CV = 4,84% (hơu cái) và 5,95% (hơu đực).
Bảng 5
. Khối lợng cơ thể hơu lúc mới sinh
Giới tính Số
luợng
(n)
Trung
bình
(kg)
Độ
lệch
chuẩn
(kg)
Để thể hiện sự biến động trên chính xác hơn, chúng tôi đã cắt làm 3 giai
đoạn: 0,2 - 1, 1 - 2 và trên 2 trở đi.
. Giai đoạn 0,2 - 1, 9 năm tuổi
Sự biến động của khối lợng hơu cái trong giai đoạn 0,2 - 1,9 năm tuổi có
thể thể hiện bằng phơng trình logarit có số tự nhiên, nh sau:
y = 16,651 Ln(x) + 41,712
Trong đó: y là khối lợng cơ thể, x là năm tuổi.
Hệ số tơng quan giữa khối lợng cơ thể và tuổi đợc tính là 0,91
(p<0,001).
3.2.2.2. Giai đoạn 2 - 9 năm tuổi
Sơ đồ cho thấy Đờng cong sinh trởng giai đoạn này đi theo đờng phơng
trình bậc 2:
y = -0,3091x2 + 4,0891x + 41,642
Trong đó: y là khối lợng cơ thể, x là năm tuổi.
Hệ số tơng quan giữa khối lợng cơ thể và tuổi đợc tính, khá thấp: r = 0,3
(p>0,05 không tin cậy). Một số cá thể có khối lợng nằm quá lệch so với quỹ
đạo chung đã gây nên sự biến động đó.
. Khối lợng cơ thể của hơu đực qua các lứa tuổi sau sinh
206 hơu đực đợc cân đo theo các tháng tuổi khác nhau, từ 0,2 đến 9,5
năm. Sự biến động về khối lợng đợc phác họa bằng sơ đồ 9. Kết quả cho thấy:
Từ 0,2 đến 1 năm tuổi, khối lợng cơ thê tăng theo đờng thẳng, từ 1 đến 2 tuổi,
tăng theo đờng cong và từ đó trở đi tăng theo đờng thẳng.
Khác với hơu cái, đờng cong phác hoạ dựa vào các giá trị quan sát cho
thấy sinh trởng của hơu đực về sinh trởng có thể chia làm 3 giai đoạn: đến 2
năm tuổi nhích lên thành đờng thẳng, sau đó đến 5 năm tuổi hơi cong và sau đó
thì coi nh thẳng và có tăng nhng không đáng kể.
Để thể hiện chính xác hơn sự biến động này, chúng tôi chia làm 3 giai đoạn.
Kết quả nh sau:
3.2.3.1. Giai đoạn 0,2 - 2 năm tuổi
Một phơng trình đờng thẳng đợc dùng để thể hiện sự biến động này, là:
P (Cái) Tuổi
(năm)
P đực (kg)
P (Cái)
Sơ sinh
3,9
3,7
5
76,5
53,8
0,5
31,0
28,0
6
78,2
54,7
1
79,1
56,5
4
75,0
52,8
10
79,4
57,0Sơ đồ 13: Khối lợng cơ thể của hơu sao
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112
Hệ số tơng quan giữa cao vây và tuổi đợc tính là 0,95 (p<0,001)
3.2.6.2. Hơu cái
Phơng trình bậc 4 sau biểu hiện sự biến động của chều đo cao vây của
hơu cái theo tuổi.
y = -0,0554x
4
+ 1,0216x
3
- 6,703x
2
+ 19,124x + 51,533
Trong đó: y là cao vây (cm), x là tuổi (năm).
Hệ số tơng quan giữa cao vây và tuổi đợc tính là 0,83 (p<0,001)
3.2.7. Vòng ngực
3.2.7.1. Hơu đực
Phơng trình bậc 4 sau biểu hiện sự biến động của chiều đo vòng ngực của
hơu đực theo tuổi.
y = -0,0217x4 + 0,5255x3 - 5,0384x2 + 23,401x + 49,559
Trong đó: y là vòng ngực (cm), x là tuổi (năm).
Hệ số tơng quan (r)giữa vòng ngực và tuổi đợc tính là 0,96 (p<0,001)
3.2.7.2. Hơu cái
Phơng trình bậc 4 sau biểu hiện sự biến động của chều đo Vòng ngực của
hơu đực theo tuổi.
= -0,0491x
4
+ 0,915x
3
- 6,1032x
2
+ 17,859x + 51,151
Các phơng trình hồi quy cũng đợc tính theo các lứa tuổi, nh sau:
Tuổi Phơng trình Hệ số
tơng quan (r)
<2 năm P = - 27,9 + 0,638 DT + 0,116 CV + 0,182 VN 0,85
2 - < 5 P = 7,0 + 0,288 DT + 0,274 CV + 0,213 VN 0,56
5 > P = 55,2 - 0,145 DT + 0,149 CV + 0,254 VN 0,00
3.2.8.2. Hơu cái
Bảng 8 cho thấy, giữa các chiều đo có hệ số tơng quan (r) khá cao: từ
0,898 đến 0,939, nhng thấp hơn so với trờng hợp hơu đực.
Bảng 8. Hệ số tơng quan giữa các chiều đo ở hơu cái
Khối lợng Dài thân Cao vây
Dài thân 0,939
***
Cao vây 0,903
***
0,929
***
Vòng ngực 0,908
***
0,935
***
0,898
***
***: Mức độ tin cậy p<0,001
3 776,78
4 835,15
5 877,89
6 905,32
7 919,16
8 922,46
9 919,64
10 916,46
11 910,05
Sự biến động này theo đờng hồi quy bậc 2:
y = 541,315 + 94,172 x + 5,661 x
2
Trong đó: y: Khối lợng nhung (g), x = Lần cắt (0-12), x = 0 tơng đơng
với lứa 1.
Hệ số tơng quan đợc tính là 0,68.
. Tơng quan giữa khối lợng, chiều dài
Bảng 9
. Hệ số tơng quan giữa khối lợng nhung và chiều dài.
Khối lợng
nhung sừng phải
Chiều dài
sừng phải
Khối lợng
nhung sừng trái
Chiều dài sừng phải
0,679
lúc đó tình trạng một vợ một chung là nhiều, chiêm đến 26 con.
Có 99 đực giống phối 316 lợt, nh vậy mỗi con đực phối giống với trung
bình là 3,20 con hơu cái.
Trong số này có 23 đực phối với 5 hơu cái trở lên. Cá biệt có con phụ trách
đến 8, 9 cái, thí dụ nh đực số 106A, 117. Tại Quỳnh Bảng (Quỳnh Lu, Nghệ
An) cũng có một số con hơu đực phối giống cho 8 con cái
Một số ngời nuôi hơu cho rằng, cho nhảy nhiều hơu đực nhung sẽ kém.
Chính vì thế họ giảm số hơu cái / hơu đực. Việc này đồng nghĩa với việc phải
dùng nhiều đực kém chất lợng hơn để phối giống và nh thế giảm khả năng cải
tạo di truyền.
Kết quả phân tích cho những cá thể phối nhiều vẫn có năng suất nhung
tơng tự nh con phối ít, thậm chí có phần vợt trội hơn - mặc dù về mặt thống kê
không đáng tin cậy lắm (hệ số tơng quan tính đợc là r = 0,077). Điều này có thể
bắt nguồn từ một thực tế là các cá thể hơu đực có năng suất nhung nhiều hơn
phải phối giống với nhiều hơu cái hơn. Phối giống thờng xẩy ra vào tháng 6,7, 8 năm trớc và khai thác nhung vào
tháng 1-3 năm sau. Thời gian từ lúc phối đến cắt nhung thờng là 5,4 9,8 tháng
và trung bình là 7,8 tháng. Thời gian đó chắc không ảnh hởng gì tới sinh trởng
của nhung. (Một số ngời vẫn cho rằng không nên cho phối nhiều sợ ảnh hởng tới
năng suất nhung!).
4. Kết luận và đề nghị
. Kết luận
Tỷ lệ ghép phối đực / cái: 3,20 con, cao nhất là 8.
Tuổi đẻ lần đầu: 2,1 năm
Khoảng cách hai lứa đẻ: 12,04 tháng
Khối lợng sơ sinh của hơu đực là 3,86 kg hơu cái là 3,27 kg.
Từ sơ sinh đến 3 năm tuổi, khối lợng hơu đực tăng dần đều và đạt 70 kg.