giá trị giống ớc tính về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa
của 5 dòng lợn cụ kỵ nuôI tại trại lợn giống
hạt nhân Tam điệp
Phm Th Kim Dung
1
, Nguyn Ngc Phc
2
, Nguyn Vn
ng
1
,
Trnh Hng Sn
2
, V Vn Quang
2
, T Th Bớch Duyờn
3
1
Trung tõm nghiờn cu ln Thy Phng,
2
Tri ln ging ht nhõn Tam ip,
3
B mụn tiu gia sỳc
Summary
A total of 4.747 litters from 790 sow of 5GGP lines (VCN01, VCN02, VCN03, VCN04 and
VCN05) rearing at Tam Diep breeding swine farm at period 1998 to 2007 were used for estimating
breeding value (EBV) of number born alive. Breeding value of individual sows was estimated by BLUP
method. The estimated breeding value of sows: O121, O202, O60, O208 (VCN01); W205, W221, W102
(VCN02); B425, B415, B430, B359, B416 (VCN03); Y780, Y832, Y485 (VCN04) and G197, G36, G26
(VCN05) were highest from herds of 5 GGP lines, respectively. The boars: O612, O716 (VCN01); W206,
sng/la l ht sc cn thit, l c s ủ hỡnh thnh ủn ht nhõn gúp phn chn
lc ủn ging theo phng phỏp mi, hin ủi v chớnh xỏc. Chớnh vỡ vy, chỳng
tụi tin hnh thc hin ủ ti: Nghiờn cu xỏc ủnh giỏ tr ging v tớnh trng s
con s sinh sng/la ca 5 dũng ln c k nuụi ti tri ln ging ht nhõn Tam
ip vi mc ủớch ủỏnh giỏ tim nng di truyn v s con s sinh sng/la, phõn
loi con vt theo giỏ tr ging, bc ủu ỏp dng phng phỏp BLUP vo cụng tỏc
ging ln ti Trung tõm nghiờn cu ln Thy Phng.
2. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1.
i t ng nghiờn c u
5 dũng ln c k nuụi ti Tri ln ging ht nhõn Tam ip
- Dũng VCN01 (ủc ủi tờn t dũng L06 cú ngun gc PIC c): 345 con
- Dũng VCN02 (ủc ủi tờn t dũng L11 cú ngun gc PIC c): 175 con
- Dũng VCN03 (ủc ủi tờn t dũng L95 cú ngun gc PIC c): 155 con
- Dũng VCN04 (ủc ủi tờn t dũng L19 cú ngun gc PIC c): 77 con
- Dũng VCN05 (ủc ủi tờn t dũng L64 cú ngun gc PIC c): 38 con
2.2. a ủi
m nghiờn c u
Tri ln ging ht nhõn Tam ip
2.3. Thi gian nghiờn c u
T 1/2006 ủn 4/2007
2.4. N i dung nghiên c u
- Theo dõi năng suất sinh sản của ñàn lợn cụ kỵ nuôi tại Trại lợn giống
hạt nhân Tam Điệp
- Ước tính giá trị giống (GTG) ñối với tính trạng số con sơ sinh sống/lứa.
2.5. Phương pháp nghiên cứu:
Thu th p s li u theo dõi các chỉ tiêu v n ng suất sinh sản:
- Lý lịch, ngày, tháng, năm ñược sinh ra của từng lợn nái, ñực,
- Ngày phối các lứa: ngày, tháng, năm lợn nái ñược phối các lứa,
- Ngày ñẻ các lứa: ngày, tháng, năm lợn nái ñẻ các lứa,
quan giữa giá trị giống của cá thể với nguồn thông tin dùng ñể ước lượng giá trị
giống ñó. Điều này cho ta biết khả năng ước lượng giá trị giống A từ giá trị kiểu
hình P
[
]
2/1
Rbr
PAPA
=
Trong ñó:
-
AP
r là ñộ chính xác của ước lượng
-
AP
b là hồi qui giá trị giống theo gi á trị kiểu hình
- R là quan hệ di truyền giữa cá thể ñược ước lượng giá trị giống với các cá
thể trong P (R=1/2 nếu là anh chị em cùng cha cùng mẹ )
Xử lý số liệu: Số liệu thu thập ñược xử lý bằng chương trình PIGMANIA,
BIGPLUP version 5.20 (2006).
. KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
3.1. Giá trị gi
ng −íc tÝnh c a ñàn l n c kỵ tại trại lợn giống hạt nhân Tam
Điệp
Giá trị giống trong PIGBLUP là lượng hoá của phần di truyền cao hơn (+)
hoặc thấp hơn (-) so với GTG trung bình của gia súc nền (hay trung bình giá trị
giống của ñàn) cho mỗi tính trạng, ñể truyền ñạt cho ñời con của mỗi gia súc (Tạ
Thị Bích Duyên, 2003).Giá trị giống ước tính trong nghiên cứu này ñược tính toán
cho tất cả các cá thể có lứa ñẻ và cai sữa từ tháng 2/1998 ñến tháng 4/2007 với
+1,11; +1,08 và +0,96 con/lứa. Giá trị giống của lứa ñẻ 1 tương ứng cho mỗi nái
trên là 1,31; 1,1; 1,1; 1,11 và 0,93; và từ lứa ñẻ thứ 2 trở ñi là 1,48; 1,11; 1,11;
1,06 và 0,99 con/lứa. Lợn nái VCN03 có GTG ước tính về số con sơ sinh sống/lứa
cao hơn so với các dòng VCN01; VCN02; VCN04 và VCN05. Các nái B919;
B120A; B917 có GTG thấp nhất (-0,69; -0,56; -0,53 con/lứa, tương ứng). Các lợn
ñực B89, B186 và B471A là những ñực có GTG cao nhất về số con sơ sinh
sống/lứa tương ứng 0,81; 0,61 và 0,42 con/lứa. Giá trị giống xác ñịnh ñược ở các
ñực có xu hướng chung là phân thành nhóm, như vậy những ñực có GTG cao thì
khả năng truyền ñạt giá trị di truyền cho ñời con là cao và ngược lại. Lợn ñực B75
là lợn ñực gốc PIC nhưng lại có GTG về số con sơ sinh sống/lứa là thấp nhất (-
0,12 con/lứa) và những ñực ñược sinh ra từ ñực B75 cũng có giá trị giống ở mức
thấp (từ 0,03 ñến 0,23 con/lứa).
V và V : Dòng VCN04 và VCN05 trong chương trình lai
tạo của PIC ñược dùng là dòng ñực, tuy nhiên ñến nay chưa có một ñánh giá nào
về khả năng sinh sản của 2 dòng này do vậy chúng tôi ñã tiến hành ước tính GTG
về số con sơ sinh sống/lứa cho hai dòng lợn này. Kết quả phân tích co thấy dòng
VCN04 có GTG cao nhất ñối với tính trạng theo dõi ở lợn nái Y780; Y832; Y485
tương ứng là +0,89; +0,81; +0,68 con/lứa và ở lợn ñực tốt nhất là ñực OR34;
Y651 và W4898 tương ứng là +0,56; +0,49 à +0,35 con/lứa. Nhìn chung GTG ước
tính của lợn ñực ñều thấp hơn so với lợn nái. Giá trị giống ñạt thấp nhất ở lợn nái
Y54; Y52; Y56 tương ứng là -1,29; -1,22 và -1,15 con/lứa. Lợn ñực Y491 có GTG
thấp nhất (-0,99 con/lứa). Các nái Y54, Y52 à Y56 ñều là con sinh ra của cặp bố
mẹ có giá trị giống thấp: Bố Y491 có giá trị giống -0,99 con/lứa và mẹ Y497 có
giá trị giống -0,89. Kết quả này khẳng ñịnh rõ thêm các nái, ñực có GTG thấp thì
sẽ truyền ñạt lại cho con cái của chúng tiềm năng di truyền ñó cũng ở mức thấp.
Dòng VCN05 có GTG về số con sơ sinh sống ñạt thấp nhất so với các dòng
lợn cụ kỵ VCN01; VCN02; VCN03 và VCN04. Các lợn nái G197; G36; G26 là
các nái có GTG cao nhất tương ứng +0,47; +0,44 và +0,39 con/lứa. Trong ñó, giá
trị giống của lứa ñẻ 1 tương ứng là +0,35; +0,32 và+0,33 con/lứa; từ lứa tứ 2 trở ñi
là +0,55; +0,51 và +0,44 con/lứa tương ứng cho mỗi nái. Khả năng truyền ñạt giá
Dòng VCN03
Dòng VCN04
Dòng VCN05
Tỷ
lệ
ñầu
ñàn
n NB
A Độ
chính
xác
n NB
A Độ
chính
xác
1% 3 1,14 86 2 0,95 82 2 1,26 75 1 0,89 71 1 0,47 77
5% 17 0,91 82 9 0,81 77 8 1,06 72 4 0,76 69 2 0,46 71
10% 34 0,77 77 18 0,70 73 16 0,89 70 9 0,65 65 4 0,40 69
25% 86 0,58 72 44 0,50 70 39 0,67 69 19 0,42 62 10 0,27 66
50% 172 0,38 66 88 0,32 65 78 0,46 60 38 0,24 54 19 0,13 53
TB
ñàn
345
0,05 175
0,01 155
0,16 77
-
0,05 38
nhiều so với các ñực tốt (nái có GTG cao nhất là +1,41 và ñực có GTG cao nhất là
+0,81 con/lứa), do ñó muốn cải tiến di truyền về tính trạng này nên tập trung chú
trọng vào nâng cao tiến bộ di truyền ở con nái. Cần chọn mua tinh hoặc ñực giống
tốt hơn ñể thế hệ con của chúng có năng suất cao hơn trung bình của bố mẹ.
- 50% cá thể nái ñầu ñàn có GTG ước tính về số con sơ sinh sống/lứa cao
hơn so với trung bình ñàn, mức ñộ cải thiện di truyền khá rõ, tuy nhiên, hiệu quả
chọn lọc chưa cao dẫn ñến chất lượng ñàn giống chưa ñồng ñều và ổn ñịnh.
- Độ chính xác của GTG phụ thuộc lớn vào lượng thông tin thu thập ñược
của tính trạng theo dõi. Độ chính GTG ước tính ñối với tính trạng số con sơ sinh
sống/lứa cao nhất ở dòng VCN01 (66-86%), tiếp ñến là dòng VCN02 (65-82%),
VCN03 (60-75%), VCN05 (54-77%) và VCN04 (53-77%).
4.2.
nghị
Tiếp tục áp dụng phương pháp BLUP trong công tác giống lợn tại Trung
tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương.
Tµi liÖu tham kh¶o
1. Bunter K
(1997 Genetics relationships between age at first farrowing, sow stayability, and
other sow reproductive traits. Proc. Assoc. Admvt. Anim. Breed. Genet., 12. pp: 503-506.
2. Tạ Thị Bích uyên (2003). Xác ñịnh một số ñặc ñiểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản
của lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở An Khánh, Thụy Phương và Đông Á. Tóm Tắt luận
án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội, 2003.
3. Đoàn Văn Giải, Vũ Đình Tường và c cộng tác viên ( . Kết quả bước ñầu về cải tiến
phương pháp ñánh giá di truyền và chọn lọc các tính trạng sinh sản tại xí nghiệp lợn giống Đông Á.
Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Phần chăn nuôi gia súc. Nhà xuất bản Hà Nội, 2004, trang 282-294.
4. Kiều Minh
ực, Nguyễn Hữu Thao, ê Phạm Đại và Võ Đình Đạt (2001). Ảnh hưởng của thông số
di truyền và mô hình phân tích thống kê ñến giá trị giống của tính trạng tăng trọng và ñộ dày mỡ lưng
ở heo bằng phương pháp BLUP. Đánh giá giá trị di truyền một số tính trạng kinh tế quan trọng ở lợn.
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, trang 16-24.