NGHIÊN CỨU CHỌN LỌC TÍNH TRẠNG SỐ CON SƠ SINH SỐNG/Ổ ĐỐI VỚI NHÓM LỢN - Pdf 31

bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và pTNT
Viện chăn nuôi Giang Hồng Tuyến

Nghiên cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ
Nghiên cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ Nghiên cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ
Nghiên cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ đối với nhóm lợn MC
đối với nhóm lợn MCđối với nhóm lợn MC


Tóm tắt luận án tiến sỹ Nông nghiệp Hà Nội - 2009

Công trình đợc hoàn thành tại Viện chăn nuôi

Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Văn Đức
2. PGS. TS. Đinh Văn Chỉnh
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Văn Thiện

Phản biện 2: PGS. TS. Trịnh Đình Đạt


2. Giang Hồng Tuyến, Nguyễn Văn Đức, Đinh Văn Chỉnh (2007),
ảnh hởng của một số nhân tố cố định đến các tính trạng sinh sản, sinh
trởng và chất lợng thân thịt của 2 nhóm lợn Móng Cái MC
3000
và MC
15
.
Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, (9), tr. 15-18.
3. Giang Hồng Tuyến, Nguyễn Văn Đức, Đinh Văn Chỉnh (2008),
Năng suất sinh sản của nhóm lợn Móng Cái MC
3000
và Khả năng sản xuất
của nhóm lợn Móng Cái MC
15
qua 4 thế hệ. Tạp chí Khoa học Công nghệ
Chăn nuôi, (11), tr. 15-19.
4. Giang Hồng Tuyến, Nguyễn Văn Đức, Đinh Văn Chỉnh (2008),
Hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền về Số con sơ sinh sống/ổ đối với
nhóm MC
3000
, tăng khối lợng và tỷ lệ nạc đối với nhóm MC
15
. Tạp chí
Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, (5), tr. 8-11. 1

.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nâng cao tính trạng số con sơ sinh sống/ổ đối với nhóm lợn MC
3000
.
- Nâng cao tính trạng tăng khối lợng và tỷ lệ nạc đối với nhóm lợn
MC
15
.
Sản phẩm và các kết quả đạt đợc trong nghiên cứu về 2 nhóm lợn
MC
3000
và MC
15
là nguyên liệu di truyền để tạo dòng Móng Cái cao sản, kết
hợp đợc những đặc điểm tốt vừa có số con sơ sinh sống/ổ cao của nhóm
MC
3000
, vừa có khả năng tăng khối lợng và tỷ lệ nạc cao của nhóm lợn MC
15

góp phần xây dựng hệ thống giống lợn nội và lợn lai ngoại x nội ở miền Bắc
Việt Nam đạt năng suất cao, chất lợng tốt và hiệu quả kinh tế lớn.

2
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1. ý nghĩa khoa học
Luận án cung cấp thêm các thông tin kỹ thuật về khả năng sinh sản, sinh
trởng và chất lợng thân thịt của 2 nhóm lợn Móng Cái MC
3000

15
.
- Xác định hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền về số con sơ sinh
sống/ổ của nhóm lợn MC
3000
, tăng khối lợng và tỷ lệ nạc của nhóm lợn MC
15
.
- Chọn đợc nhóm lợn Móng Cái MC
3000
có khả năng sinh sản tốt và
nhóm MC
15
có khả năng tăng khối lợng và tỷ lệ nạc cao.
5. Bố cục của luận án
Luận án chính gồm 102 trang, trong đó: phần mở đầu 5 trang; tổng
quan tài liệu 35 trang; đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 10
trang; kết quả nghiên cứu và thảo luận 50 trang; kết luận và đề nghị 2
trang; 27 bảng; 10 biểu đồ, 1 đồ thị; 124 tài liệu tham khảo, trong đó: 54
tài liệu tiếng việt, 64 tài liệu tiếng nớc ngoài và 6 tài liệu từ mạng internet;
phần phụ lục 8 trang.
Chơng 1
Tổng quan tài liệu
Để đáp ứng yêu cầu vật nuôi có giá trị giống cao không chỉ đối với
một tính trạng mà đối với nhiều tính trạng khác nhau nhất là trong chọn lọc

3
lợn giống, ngời ta đã đề xuất 4 phơng pháp chọn lọc khác nhau: chọn lọc
cá thể, chọn lọc lần lợt, loại thải độc lập và chỉ số chọn lọc.
Giá trị kiểu hình (P) của bất kỳ một tính trạng số lợng nào cũng có

đã
đợc chọn từ năm 1999, tại Công ty Chăn nuôi Hải Phòng.
Hai nhóm lợn MC
3000
và MC
15
là 2 nhóm thuần chủng đợc Bộ môn
Di truyền - Giống Vật nuôi, Viện Chăn Nuôi lựa chọn từ năm 1997 dựa

4
trên tổng số 7 nhóm huyết thống của giống Móng Cái hiện có với đầy đủ
các thông tin (Công ty Chăn nuôi Hải Phòng có 4 nhóm và Trại lợn giống
Móng Cái Tràng Bạch có 3 nhóm). Mỗi nhóm có một đực giống đầu nhóm
và tên của đực giống đó đợc đặt tên cho nhóm.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Từ năm 1999 đến năm 2007.
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
- Công ty Chăn nuôi Hải Phòng - một trong những cơ sở giống của
Nhà nớc và đợc giao trách nhiệm giữ giống gốc giống lợn Móng Cái.
- Các hộ chăn nuôi lợn nái Móng Cái ở Lào Cai đợc Trung tâm
khuyến nông tỉnh Lào Cai chọn có đủ điều kiện và đợc tập huấn kỹ thuật
chăn nuôi lợn Móng Cái.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá một số yếu tố ảnh hởng đến tính trạng năng suất sinh sản,
sinh trởng và chất lợng thân thịt của 2 nhóm MC
3000
và MC
15
ở 4 thế hệ.
- Xác định đợc các tham số thống kê của các tính trạng cơ bản về


5
Sử dụng 200 lợn nái và 16 lợn đực giống của nhóm lợn MC
3000
để
nghiên cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ qua 4 thế hệ. Cụ thể:
Mỗi thế hệ sử dụng 50 nái giống và 4 đực giống đợc chọn từ lứa 2 và
lứa 3 của 14 nái giống và 2 đực giống có giá trị giống về số con sơ sinh
sống/ổ cao nhất ở thế hệ trớc và giá trị kiểu hình của các chỉ tiêu về sinh
sản: tuổi đẻ lứa đầu và số con cai sữa/ổ đạt mức từ trung bình trở lên để ớc
tính giá trị giống, làm căn cứ cho việc chọn lọc làm giống ở thế hệ tiếp theo.
Ngoài ra, các lợn nái và lợn đực đợc chọn làm giống phải có giá trị kiểu
hình về tăng khối lợng đạt từ trung bình trở lên và độ dày mỡ lng đạt từ
trung bình trở xuống.
Đối với nhóm lợn MC
15
cũng sử dụng 50 lợn nái và 4 lợn đực
giống/thế hệ để nghiên cứu tính trạng số con sơ sinh sống/ổ qua 4 thế hệ
nhằm so sánh với nhóm MC
3000
.
2.3.1.2. Chọn lọc tính trạng tăng khối lợng và tỷ lệ nạc
Đối với 2 tính trạng tăng khối lợng và tỷ lệ nạc, do có hệ số di truyền
cao nên chúng tôi sử dụng phơng pháp chọn lọc loại thải độc lập.
Sử dụng số liệu của 200 lợn nái và 16 lợn đực giống của nhóm lợn
MC
15
để nghiên cứu chọn lọc đồng thời 2 tính trạng tăng khối lợng và tỷ lệ
nạc qua 4 thế hệ:
- Nuôi vỗ béo 200 con để chọn lọc các tính trạng tăng khối lợng và tỷ

- Các hộ chăn nuôi lợn Móng Cái ở tỉnh Lào Cai chỉ nuôi lợn nái sinh
sản ở thế hệ 2 và thế hệ 3, mỗi thế hệ nuôi 10 lợn nái và 1 lợn đực mỗi nhóm.
2.4. xử lý số liệu
Các số liệu về các chỉ tiêu sinh sản thu thập đợc kiểm tra bằng phần
mềm PIGMANIA (2006).
Các tham số thống kê đợc xác định bằng chơng trình SAS (1999).
Các tham số di truyền về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ và tăng khối
lợng đợc xác định bằng chơng trình MMLS-ML của Harvey (1990) và
tính trạng tỷ lệ nạc đợc xác định bằng chơng trình Minitab (2000).
Giá trị giống đợc xác định bằng chơng trình PIGBLUP (2006).
So sánh mức độ sai khác giữa các số trung bình đợc xác định theo
các phơng pháp kiểm tra mức độ tin cậy số trung bình mẫu của Nguyễn
Văn Đức và Lê Thanh Hải (2002).
Số liệu đợc xử lý tại Bộ môn Di truyền - Giống Vật nuôi, Viện Chăn nuôi.
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Một số yếu tố ảnh hởng đến tính trạng năng suất
sinh sản, sinh trởng và chất lợng thân thịt
3.1.1. Một số yếu tố ảnh hởng đến các tính trạng năng suất sinh sản
của 2 nhóm lợn MC
3000
và MC
15

Mức độ ảnh hởng của mỗi yếu tố nhóm giống, thế hệ và lứa đẻ đến
các tính trạng năng suất sinh sản của 2 nhóm lợn MC
3000
và MC
15
đợc


Kết quả phân tích xác định mức độ ảnh hởng của các yếu tố nhóm
giống, thế hệ chọn lọc và tính biệt đến các tính trạng sinh trởng của 2 nhóm
lợn MC
3000
và MC
15
(bảng 3.2) cho thấy, các tính trạng sinh trởng đều bị
ảnh hởng lớn (P<0,001).
Bảng 3.2. Hệ số xác định (R
2
) và mức độ ảnh hởng của một số yếu tố
đến các tính trạng sinh trởng của 2 nhóm lợn MC
3000
và MC
15
Yếu tố
Các chỉ tiêu n R
2

Nhóm giống Thế hệ Tính biệt
Khối lợng bắt đầu 400 0,75 *** *** ***
Khối lợng kết thúc 400 0,84 *** *** ***
Tăng khối lợng 400 0,81 *** *** ***
Ghi chú: *** là P<0,001
3.1.3. Một số yếu tố ảnh hởng đến các tính trạng chất lợng thân thịt
của 2 nhóm lợn MC
3000
và MC
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status