Kết quả bớc đầu nghiên cứu chọn tạo bốn dòng gà thịt
TP1, TP2, TP3 và TP4
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Hoàng Văn Lộc, Đỗ Thị Sợi, Lê Thị Thu Hiền,
Nguyễn Thị Mời, Đào Bích Loan, Trần Thu Hằng, Phạm Thuỳ Linh
Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phơng
Summary
From Sasso X44, SA31L and LV chickens, crossing is made for selection of the 4 high-quality,
high-productivity and easy-to-keep lines of meat-type, white chickens, from which broilers with grey-
yellow beaded necks and bodyweight of 2.4-2.5 kg/bird at 63 days are made. The research evaluates the
source flock through their bodyweight at 8 wks and egg production/hen/38 wks sothat a nuclear flock is
selected for generations made. First observations of generation 1 show that survival is 96.04-97.65% at the
chick period, 95.38-96.67% for males and 97.21-97,86% for females at the pre-laying period. Birds are fed
ad libitum for heavy bodyweight-oriented selection at 8 wks. TP4 is the male line so a high selective
pressure of 11.04% is used for males and 52% for females with the results of 298.3 g/bird and 100.1 g/bird.
The selective pressure of the rest lines is 12-12.15% for males with the results of 225.9-256.9 g/bird and
60.58-62.48% for females.
1. Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi gia cầm Việt nam muốn đẩy nhanh tốc độ tăng đầu con và
năng suất thì hàng năm vẫn phải chi nhiều ngoại tệ để nhập giống.
Thực tiễn hơn 10 năm qua đã chứng minh năm 1993 đã nhập gà Tam Hoàng
882, năm 1995 nhập gà Jiangcun là giống gà lông màu của Trung Quốc, năng suất
trứng đạt 145-155quả/mái/năm, khối lợng cơ thể 77 ngày đạt 1,4-1,7kg/con. Sau
thời gian nuôi thích nghi đã phát triển rộng khắp trong cả nớc, sau đó phát triển
chậm lại do không đáp ứng đợc đòi hỏi của thị trờng về năng suất. Để thay thế
cho gà Tam Hoàng, năm 1998 nớc ta đã nhập giống gà Lơng Phợng và nhanh
chóng chiếm lĩnh thị trờng vì đây là giống gà có sản lợng trứng đạt 165-170
quả/mái/năm, khối lợng cơ thể lúc 70 ngày đạt 1,7-1,9kg/con [4], màu sắc lông
đa dạng phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, qua nhiều thế hệ nuôi thích nghi và
chọn tạo đã đợc Bộ NN&PTNT công nhận là giống ông bà năm 2004. Vài năm
gần đây do nhu cầu thị trờng về con giống năng suất cao, thời gian nuôi ngắn (56
Ông Bà: TP44 TP11 x TP22 Bố mẹ: TP44 x TP12 Thơng phẩm: TP412
Hệ thống 2:
Dòng thuần: TP4 x TP4 TP2 x TP2 TP1 xTP1 Ông Bà: TP44 TP22 x TP11 Bố mẹ: TP44 x TP21 Thơng phẩm: TP421
Hệ thống 3:
TP44 x TP33 Thơng phẩm: TP43
Nội dung năm 2006 - 2007
Tiến hành theo dõi phân tích đánh giá đàn nguyên liệu về đặc điểm ngoại
hình, khả năng sinh trởng, năng suất sinh sản của từng cá thể để chọn lọc đàn
giống hạt nhân ghép phối tạo thế hệ 1.
Tiến hành theo dõi phân tích đánh giá thế hệ I về đặc điểm ngoại hình, khả
năng sinh trởng, năng suất sinh sản của từng cá thể để chọn lọc đàn giống hạt
Chọn lọc theo định
hớng, cố định dòng
TH2
Chọn lọc theo định
hớng, cố định dòng TP1 TP2 TP3 TP4
Các bớc chọn lọc cố định dòng TP1:
- Bớc 1: Khảo sát đánh giá chọn lọc nguyên liệu
- Bớc 2: Tạo thế hệ 1 từ nguyên liệu đã chọn lọc.
- Bớc 3: Tạo thế hệ 2 bằng cách cho tự giao TH1, lấy 2500 gà con 1 ngày
tuổi, đến 20 tuần tuổi chọn lọc bằng phơng pháp phân tích di truyền đồng dạng
các tính trạng, chọn quần thể u tú với kiểu di truyền tơng đồng về tính trạng
năng suất trứng cao và màu sắc lông theo định hớng.
- Bớc 4: Cố định dòng bằng theo dõi cá thể để tránh cận huyết cho đời sau,
áp dụng phơng pháp nhân giống dòng thuần để bảo tồn tính trạng chọn lọc, mỗi
dòng xây dựng tối thiểu 20 gia đình cá thể, áp dụng quy luật tuần hoàn luân
chuyển trống để tránh cận huyết của Radroso (1975). Căn cứ vào hiệu quả chọn
lọc và nhu cầu sản xuất quy mô đàn sẽ phát triển tơng ứng tiến tới xây dựng 2 chu
kì tuần hoàn khép kín với 40 gia đình cá thể để có áp lực chọn lọc cao nhằm tăng
tiến bộ di truyền.
Chăm sóc và chế độ dinh dỡng
Đối với các dòng gà hớng thịt:
- Giai đoạn 0-8 tuần tuổi cho ăn tự do để đánh giá khả năng sinh trởng
- Giai đoạn hậu bị (9-20) tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lợng
- Giai đoạn sinh sản cho ăn theo tỷ lệ đẻ
Chế độ dinh dỡng đợc áp dụng theo quy trình đối với từng dòng
ngày tuổi. Đối với gà trống là X + , đối với gà mái là X - X X + .
Giai đoạn 140 ngày tuổi đối với tất cả các dòng áp dụng phơng pháp chọn
lọc bình ổn và khoảng chọn lọc đối với gà trống là X - X X + , đối với gà
mái là X - 2 X X + 2
+ Tính trạng về khả năng sinh sản:
Đối với dòng trống: theo dõi cá thể về năng suất trứng từ 24 - 38 tuần, chỉ
tiêu này chọn lọc bình ổn X - X X + .
Đối với dòng mái: theo dõi cá thể về năng suất trứng từ 24-38 tuần, khoảng
chọn lọc là X + . áp dụng phơng pháp chọn lọc cá thể kết hợp với năng suất
gia đình, các cá thể đợc chọn lọc đa vào đàn hạt nhân tạo thế hệ sau .
Các chỉ tiêu theo dõi
Khối lợng cơ thể qua các tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn/con/giai đoạn, tỷ lệ
nuôi sống, tuổi thành thục, năng suất trứng cá thể/38 tuần tuổi và một năm đẻ, tiêu
tốn thức ăn/10 trứng
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Kết quả đánh giá nguyên liệu để chọn tạo bộ giống gà thịt năng suất cao
phục vụ chăn nuôi tập trung
3.1.1. Quy mô đàn, tỷ lệ nuôi sống, khả năng tiêu thụ thức ăn của đàn gà
nguyên liệu
Bảng 2.
Quy mô, tỷ lệ nuôi sống và khả năng tiêu thụ thức ăn các giai đoạn
Giai
đoạn
Loại gà
Đầu kỳ
(con)
Cuối kỳ
97,15%; giai đoạn 9-20 tuần tuổi đạt 93,33 - 97,06%.
Khả năng tiêu thụ thức ăn từ 1 đến 8 tuần tuổi (cho ăn tự do): 3,76 -
4,53kg/con, từ 9 đến 20 tuần tuổi cho ăn hạn chế): 9,43 11,57kg/con.
3.1.2. Khả năng sinh trởng của đàn nguyên liệu
Bảng 3. Khối lợng cơ thể
Sơ sinh 8 tuần tuổi 20 tuần tuổi
Loại gà
X (g) Cv (%) X (g) Cv (%) X (g) Cv (%)
Trống X44
41,8 9,78 1752,98 11,08 2962,12 11,03
Mái X44 41,8 9,78 1500,50 9,75 2319,45 10,63
Trống LV2
38,13 8,63 1326,28 12,97 2652,42 12,11
Mái SA31 41,79 8,78 1476,84 10,30 2284,17 9,42
Trống F1 41,03 7,98 1709,5 9,36 2833,36 9,55
Trống LV3
38,35 9,01 1296,80 13,36 2667,48 10,98
Mái F1 41,03 7,98 1445,41 11,03 2311,47 9,85
Khả năng sinh trởng của đàn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn đặc trng của
giống (khối lợng lúc 20 tuần tuổi gà LV 2600 2630g/con [2]; gà mái SA31L:
2250g/con [3] thì kết quả chúng tôi đạt tơng đơng, riêng gà trống X44 đạt 95%
so với tiêu chuẩn [2]). Đảm bảo chất lợng chọn đàn hạt nhân tạo thế hệ 1.
3.1.3. Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lợng cơ thể của đàn nguyên liệu
- Ptb toàn đàn
(g/con)
1752,9 1500,5 1326,2 1476,8 1296,8 1445,4 1709,5
1476,
8
Sau khi chọn
- Đầu con (con) 135 771 136 752 133 733 121 752
- Ptb toàn đàn
(g/con)
2044,3
1647,3
1584,4
1628,9
1556,6
1604,9
1997,3
1628
,9
Ly sai chọn lọc
(g/con)
291,40
146,82
(Tạo dòng
TP4)
LV2 x
SA31
(Tạo dòng
TP1)
LV3 x
F1
(Tạo dòng
TP2)
F1 x
SA31
(Tạo dòng
TP3)
Tuổi đẻ (ngày)
- 5 % 189 173 171 173
- 50 % 217 195 192 195
Khối lợng trứng (g/quả)
- 5 % 50,08 48,25 49,5 48,25
- 50 % 54,79 52,2 53,65 52,2
NST BQ (quả/mái/38 tt) 59,12 65,34 63,12 65,34
NST/38 tt đàn chọn 60,06 68,24 66,88 68,24
Tỷ lệ phôi, kết quả ấp nở
- Tỷ lệ phôi (%) 92,44 93,21 93,68 94,03
- Tỷ lệ nở/phôi(%) 85,89 85,34 86,49 86,24
Căn cứ vào năng suất trứng của từng cá thể đến 38 tuần tuổi chúng tôi đã
chọn đàn hạt nhân ghép phối tạo thế hệ 1
3.2. Kết quả bớc đầu chọn tạo bốn dòng gà thịt năng suất cao (TP1, TP2,
TP3, TP4)
4324,9
TP2 2334 2263 96,96 4307,7 2334 2263 96,96
4307,7
TP3 2322 2262 97,42 4342,2 2322 2262 97,42
4342,2
0-8
tuần
tuổi
TP4 2448 2351 96,04
4346,4 2448 2351 96,04
4346,4
TP1 161 155 96,27 10066 821 803 97,81
9751
TP2 136 131 96,32 10066 706 687 97,31
9751
TP3 135 120 96,00 10367 747 731 97,86
10033
9-20
TP3 1835,41 8,41 1454,89 9,57
8
tuần tuổi
TP4 1855,62
10,35 1508,18 8,69
TP1 3078,85 8,71 2277,35 9,44
TP2 3046,80 11,33 2265,21 11,77
TP3 3131,63 8,63 2317,35 10,01
20
tuần tuổi
TP4 3159,72 9,96 2329,16 10,87
3.2.3. Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lợng cơ thể
Kết qủa chọn lọc của chúng tôi đợc thể hiện qua bảng 8: dòng TP4 là dòng
trống nên áp lực chọn lọc cao: 11,04% đối với con trống và 52% đối với con mái
với ly sai chọn lọc đạt 298,3g/con và 100,1g/con. Các dòng TP1, TP2 và TP3 có áp
lực chọn lọc đối với con trống là 12 12,15% với ly sai chọn lọc 225,9
256,9g/con; đối với con mái chọn lọc bình ổn với áp lực chọn lọc 60,58 62,48%.
Bảng 8. Kết quả chọn lọc ở 8 tuần tuổi
Tạo dòng TP4 Tạo dòng TP1 Tạo dòng TP2 Tạo dòng TP3
Chỉ tiêu
Trớc khi chọn
- Đầu con (con) 1178 1173 1334 1326 1133 1130 1029 1233
2054,6
1429,8
2061,4
1456,
7
Ly sai chọn lọc
(g/con)
298,3
100,1
245,6
- 256,9
- 225,9
-
áp lực chọn lọc
(V%)
11,04
52,0 12,07
61,92
12,00
Tuổi đẻ
- T.lệ đẻ đạt 5 % ngày 172 154 178
- T.lệ đẻ đạt 30 % ngày 176 170 186
- T.lệ đẻ đạt 50% ngày 183 184 194
Khối lợng cơ thể (n=30 con)
- T.lệ đẻ đạt 5 % g 2730,67
9,43 2626,67
6,64 2742,67
7,67
- T.lệ đẻ đạt 30 % g 2774,33
9,62 2722,33
7,46 2702,33
9,21
- T.lệ đẻ đạt 50% g 2819,67
7,65 2766,67
6,78 2910,00
8,41
Khối lợng trứng
- T.lệ đẻ đạt 5 % g 49,46 7,44 47,46 9,93 50,09 6,95
- T.lệ đẻ đạt 30 % g 51,34 7,09 48,01 10,17 51,40 9,06
(kg)
Tlệ
đẻ
(%)
Năng
suất
trứng
(quả)
TĂ/10
trứng
(kg)
24 0,44 0,03 1,07 0,08 25,88
1,81 5,69
25 7,58 0,56 18,17
13,15
1,00 10,40
39,84
4,60 3,84
26 25,15
2,32 5,70 39,37
3,75 3,61 46,09
1,93 68,90
20,90
2,55
30 65,81
19,82
2,18 75,94
23,36
1,87 70,26
25,82
2,50
31 69,79
24,71
2,06 72,30
28,43
1,97 72,60
30,90
39,62
1,90 77,37
44,24
1,84
35 71,75
44,64
2,00 81,05
49,91
1,76
36 75,96
49,96
1,89 80,56
55,55
1,77
Tỷ lệ đẻ BQ (%) 59,47
66,13
97,21 97,86 đối với gà mái.
áp lực chọn lọc: Dòng trống TP4: con trống đạt 11,04% với ly sai chọn lọc
298,3g/con; con mái đạt 52% với ly sai chọn lọc 100,1g/con. Ba dòng mái TP1, TP2,
TP3 có áp lực chọn lọc đối với con trống là 12 12,15% với ly sai chọn lọc 225,9
256,9g/con; đối với con mái chọn lọc bình ổn với áp lực chọn lọc 60,58 62,48%.
Năng suất trứng: Hai dòng TP1 và TP4 theo dõi đến 36 tuần tuổi thấy gà TP1
cao hơn (55,55 quả/mái), gà TP4 có năng suất 49,96 quả/mái, Tiêu tốn thức ăn/10
trứng tơng ứng 2,77kg và 3,76kg,
4.2. Đề nghị
Kính đề nghị hội đồng cho tiếp tục nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo
1. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi (2004), Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của
gà Sasso (X44) nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phơng, Tuyển tập công trình nghiên cứu
khoa học - công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 118-128,
2. Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc và cs (2004), Kết quả chọn tạo 3 dòng gà LV1,
LV2 và LV3, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 51-76,
3. Management guide grand parent stock Sasso Approved by INRA Sys AFF Sasso
4. Management guide parent stock Chinese Luong Phuong