Khảo sát tổ hợp lai gà thả vờn của Pháp
giữa gà trống L11 x máI HB7, trống G99 x máI HB7
Nguyễn Thị Minh Tâm
1
, Trần Long
1
,
Phạm Công Thiếu
2
,
Hoàng Văn Tiệu
2
, Hồ Lam Sơn,
2
Lơng Thị Hồng
2
, Hoàng Thanh Hải
2Bộ môn Di truyền giống
1
, Trạm nghiên cứu thử nghiệm TACN
2
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Minh Tâm, Bộ môn Di truyền giống. Tel: 04.8385292
Summary
L11, G99, HB7 are poultry stocks deriving from France and are high productivity and good quality.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tạo ra con lai thơng phẩm có năng xuất chất lợng cao, phù hợp với môi
trờng sinh thái và điều kiện chăn nuôi của nớc ta hiện nay.
3. Đối tợng nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu
Gà lai LH17 và GH97 nuôi từ sơ sinh đến 12 tuần tuổi.
Thời gian nghiên cứu năm 2006 - 2007. Nuôi tại Trạm nghiên cứu và Thử nghiệm
Thức ăn gia súc - Viện chăn nuôi, xã Đức Thợng - Đan Phợng, xã La Cả - Hà
Đông Hà Tây.
3.2. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm ngoại hình
- Tỷ lệ phôi, tỷ lệ ấp nở
- Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn tuổi
- Khối lợng cơ thể từ 0 - 12 tuần tuổi
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lợng cơ thể
- Khảo sát thành phần thân thịt gà lai lúc 12 tuần tuổi
3.2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm
Sử dụng gà HB7 làm mái nền - Sử dụng gà trống L11 và gà trống G99 của
hãng Grimaud làm hai dòng trống.
Công thức lai theo sơ đồ sau:
(CT1) Trống L11 x Mái HB7 (CT2) Trống G99 x Mái HB7 F1 LH17 F1 GH97
Đơn vị
tính
1 - 21 ngày
tuổi
22 - 42 ngày
tuổi
43 ngày - xuất
chuồng
ME (Kcal) 3000 3100 3150
Protein % 21,0 19,0 17,0
Xơ thô % 4,0 4,2 4,7
Ca % 1,1 - 1,2 0,9 - 1,2 0,85 - 1,2
NaCl % 0,25 - 0,5 0,25 - 0,5 0,25 - 0,5
Lysin % 1,12 1,02 0,95
Methyonin % 0,51 0,45 0,43
Số liệu đợc sử lý
theo phơng pháp thống kê sinh học bằng phần mềm
Microsoft Execel.
4. Kết quả và thảo luận
4.1. Đặc điểm ngoại hình
TT Gà lai LH17 Gà lai GH97
1
ngày
tuổi
Gà có hai loại màu lông, là nâu sẫm và vàng
nhạt, cổ gà không có lông, da cổ mỏ và chân
màu hồng.
chung một kiểu màu lông
trắng có đốm đen hoặc nâu.
4.2. Khả năng thụ tinh và tỷ lệ ấp nở
Bảng 1
. Khả năng thụ tinh và tỷ lệ ấp nở trứng gà lai
Chỉ tiêu
Công thức 1
x HB7
Công thức 2
G99 x HB7
Tổng số trứng ấp (quả) 645 400
Số trứng có phôi (quả) 526 322
Tỷ lệ trứng có phôi (%) 81,55 80,50
Tỷ lệ nở/ Trứng có phôi (%) 82,31 81,36
Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp (%) 67,13 65,50
Tỷ lệ trứng có phôi gà HB7 đạt 95,83%; gà L11 đạt 79,64% và gà G99 Đạt
90,83%. Nh vậy TL trứng có phôi ở CT1 và CT2 thấp hơn gà HB7 và G99. Tỷ lệ
nở/ trứng có phôi ở CT1 và CT2 cao hơn so với gà HB7, thấp hơn gà L11 và G99 (tỷ
lệ nở/phôi gà HB7 TB 76,23%; gà L11 và G99 đạt 83,85 và 85,5%). Phạm Công
Thiếu và CS năm 2006; Nguyễn Đức Trọng và CS năm 2005.
4.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh con lai LH17 và GH97
Bảng 2
. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi (%)
Giai đoạn
Tuần tuổi
6 918,60 9,73 10,62 637,60 17,03 14,92
7 1045,20 12,5 12,02 853,73 29,10 19,45
8 1287,90 16,0 12,43 1065,84 25,38 13,33
9 1448,70 24,0 16,71 1192,08 30,75 13,82
10 1621,30 34,3 18,20 1424,01 37,33 13,06
11 1851,30 32,0 17,51 1673,21 43,52 12,57
12 1992,30 44,9 19,45 1875,08 47,29 12,65
So sánh giữa 2 đàn gà ta thấy gà lai LH17 có tốc độ sinh trởng nhanh, KLCT
qua các tuần tuổi cao hơn gà GH97. Khối lợng cơ thể 4; 8 và 12TT gà LH17 tơng
ứng là 470,95; 1287,90; 1992,30g cao hơn gà GH97 lần lợt là 136,21g tăng
(40,69%); 222,0g(20,83%) và 117g(7,28%), sự sai khác có ý nghĩa thống kê
(P<0,01). Gà LH17 có KLCT cao hơn gà GH97, điều này chứng tỏ con lai LH17
đợc kế thừa khả năng tăng trọng tốt từ dòng bố L11.
Nguyễn Đức Trọng và CS (2005), gà L11và G99 thế hệ 1có KLCT trung bình
8 TT đạt 1063,1 và 810,6g, trong khi đó con lai LH17 và GH97 có KLCT trung bình
lúc 8 TT là 1287,9g cao hơn 224,5g tăng (21,1%), và 1065,8g cao hơn 255,2g (31,5%)
(P<0,01). Nh vậy con lai có KLCT cao hơn hẳn so với bố mẹ, phát huy đợc tiềm năng u thế
lai ở thế hệ F1.
0
500
1000
1500
2000
2500
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10111213
Tuần tuổi
Khối lợng cơ thể (g)
Gà LH17
8 70,00 3,12 69,86 2,94
9 80,29 3,21 78,04 3,12
10 86,68 3,43 84,97 3,34
11 95,29 3,75 92,96 3,66
12 101,10 3,91 98,70 3,80
TB 64,71 2,76 63,20 2,67
Gà lai LH17 và GH97 tiêu tốn thức ăn/kg tăng KLCT đến 12 tuần tuổi trung
bình là 2,76 và 2,67kg thức ăn. So sánh với một số giống gà lông màu thả vờn khác,
TTTĂ/kg tăng KLCT gà Tam Hoàng 2,75; gà ISA- JA là 2,48 - 2,62kg; gà Kabir -
Jiangcun 2,89kg, kết quả nghiên cứu của chúng tôi tơng đơng. (Đoàn Xuân Trúc và
CS năm 2000; Lê Thị Nga và CS năm 2000).
Bảng 5.
Năng suất thịt con lai LH17 và G97 lúc 84 ngày tuổi
Trống LH17
(n=3)
Mái LH17
(n=3)
Trống GH97
(n=3)
Mái GH97
(n=3)
Chỉ tiêu
X SE X SE X SE X SE
Khối lợng sống(g) 2213,0 2,1
1830,0 2,3
1890,0 1,9 1810,0 2,0
TTTĂ/con/ngày gam 65,00 64,00
TTTĂ/1kg tăng KLCT kg 2,80 2,70
Giá thành 1kg gà hơi Đồng 22,120 21,580
Giá bán 1 kg gà hơi Đồng 30,000 30,000
Thu nhập BQ/1gà/84 ngày Đồng 15.310,05 15.385,53
Bảng 6 cho thấy gà lai LH17 và GH97 nuôi trong nông hộ đến 84 ngày tuổi
có TLNS là 95,0 và 93,8%, KLCT trung bình gà lai LH17 đạt 1942,9g/con; gà GH97
đạt 1827,26g/con. TTTĂ/ kg tăng KLCT gà lai LH17 là 2,8kg; gà GH97 là 2,7kg
thức ăn. So sánh gà lai nuôi tại trạm NC thử nghiệm TĂGS với, nuôi trong nông hộ
kết quả thu đợc là tơng đơng nhau.
Hạch toán thu chi toàn bộ quá trình nuôi đến 12 tuần tuổi cho thấy thu nhập
bình quân/1gà lai LH17 là 15.310,05đồng; gà lai GH97 là 15.385,53 đồng. Nh vậy
đàn gà lai LH17 và GH97 đa vào sản xuất phát triển tốt, phù hợp với điều kiện chăn
nuôi trong nông hộ hiện nay ở nớc ta, mang lại lợi nhuận cho ngời chăn nuôi, góp
phần nâng cao đời sống ngời dân, đáp ứng đợc thị hiếu ngời tiêu dùng.
5. Kết luận và đề nghị
5.1. Kết luận
1. Gà LH17 trởng thành có thân hình cân đối, ức nở, cổ không có lông, da
màu vàng nhạt. Gà trống có lông màu trắng, một số con lông điểm màu nâu, gà mái
lông màu nâu có điểm lông trắng ở cánh và đuôi, mỏ và chân màu vàng.
Gà có tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi đạt 95,9%, KLCT trung bình đạt 1992,3g, KL
thân thịt gà trống là 1643,3g, gà mái 1368,6g. Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng KLCT trung bình
là 2,76kg.
2. Gà GH97 trởng thành có thân hình trắc chắn, da trắng, mào cờ, gà trống
và gà mái đều có chung một kiểu màu lông trắng có đốm đen hoặc nâu, mỏ và chân
màu vàng hoặc màu chì.
Gà có tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi đạt 95,6%, KLCT trung bình đạt 1875,0g, KL
thân thịt gà trống là 1410,0g, gà mái 1354,5g. Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng KLCT trung bình
là 2,67kg.