Nghiên cứu nhu cầu năng lượng, protein và axit amin
(lysin, Methionin, Threonin và Trytophan) cho lợn lai
4 máu ngoại nuôi thịt ở Việt Nam
Ninh Thị Len, Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên và Sầm Văn Hải
Bộ môn Dinh dưỡng, Thức ăn Chăn nuôi và Đồng cỏ
Tóm tắt
Hai thí nghiệm được thiết kế giống nhau để xác định nhu cầu năng lượng (ME), protein thô (Pr) và axit
amin cho lợn ngoại lai 4 máu nuôi thịt trong 2 mùa vụ khác nhau (hè thu và đông xuân). Thí nghiệm thiết kế theo
kiểu 2 nhân tố, trong đó nhân tố 1 là 2 mức ME: mức thấp (3050-2950 Kcal/kg) và mức cao (3250-3050 Kcal/kg)
tương ứng với 2 giai đoạn nuôi dưỡng (20-50 kg và 50 kg-xuất chuồng); nhân tố 2 là 6 mức lysin tiêu hóa/ME tính
bằng g/Mcal (LY/ME): Mức 1 (2.0-1.6); mức 2 (2.3-1.9); mức 3 (2.6-2.2); mức 4 (2.9-2.5); mức 5 (3.2-2.8) và mức
6 (3.5-3.1) tương ứng với 2 giai đoạn nuôi dưỡng như trên. Tổng số có 2 x 6 = 12 lô thí nghiệm. Mỗi thí nghiệm sử
dụng 192 lợn lai ngoại (LY x PiDu) khối lượng ban đầu khoảng 20 kg chia ngẫu nhiên vào 36 ô chuồng cho 12 lô thí
nghiệm (3 ô/lô), mỗi ô là một lần lặp lại. Hàm lượng Pr trong khẩu phần ở các lô là như nhau (16.0 và 13.0% cho
giai đoạn 1 và 2 tương ứng). Các axit amin thiết yếu khác (methionin, threonin và tryptophan) được cân đối với lysin
theo khái niệm protein lý tưởng. Kết quả cho thấy ở cả 2 mùa vụ, tốc độ sinh trưởng, hệ số tiêu tốn thức ăn của lợn
phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ LY/ME nhưng không phục thuộc nhiều vào mật độ ME trong khẩu phần. Có mối tương
quan tuyến tính và phi tuyến tính giữa tỷ lệ LY/ME và các chỉ tiêu năng suất của lợn trong cả 2 thí nghiệm. Có thể
kết luận rằng trong điều kiện thức ăn và khí hậu ở Việt Nam thì mật độ các chất dinh dưỡng thích hợp trong thức ăn
hỗn hợp có 88.0% vật chất khô để nuôi lợn lai 4 máu ngoại cho thịt trong 2 giai đoạn nuôi dưỡng (20-50 kg và 50
kg-xuất chuồng) là: 3050-2950Kcal ME/kg và 16.0 -13.0% Pr (cho cả 2 mùa vụ); tỷ lệ lysin tiêu hóa/ME là 3.2-2.8
g/Mcal (vụ hè thu) và 2.9-2.5 g/Mcal (vụ đông xuân). Tỷ lệ LY/ME (g/Mcal) tối ưu ước tính để đạt được tốc độ sinh
trưởng cao nhất là 3.48-3.06g và 3.36-2.94g, và tỷ lệ để tối ưu ước tính để đạt hiệu quả chuyển hóa thức ăn tốt nhất
là 3.59-3.13g và 3.37-2.98g, tương ứng với 2 mùa vụ hè thu và đông xuân.
1. Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi lợn việc xác định tiêu chuẩn hay nhu cầu dinh dưỡng giữ một vai trò hết
sức quan trọng bởi vì điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cũng như hiệu quả chăn nuôi.
Chính vì vậy việc nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng cho từng đối tượng vật nuôi hay
trong từng điều kiện chăn nuôi luôn luôn được các tổ chức và các nhà nghiên cứu về dinh dưỡng
thí nghiệm vụ đông xuân từ tháng 12/2009 đến tháng 3/2010.
2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Hai thí nghiệểntong hai mùa vụ được bố trí tương tự như nhau, theo đó mỗi thí nghiệm
được thiết kế theo kiểu 2 nhân tố như sau:
- Nhân tố 1: Năng lượng trao đổi (ME) với 2 mức: Mức 1 (3050-2950 Kcal/kg) và mức 2
(3250-3050 Kcal/kg) tương ứng với 2 giai đoạn nuôi dưỡng (20-50 kg và 50 kg-xuất chuồng)
- Nhân tố 2: Tỷ lệ lysin tiêu hóa/ME tính bằng g/Mcal (LY/ME) với 6 mức: Mức 1 (2.0-
1.6); mức 2 (2.3-1.9); mức 3 (2.6-2.2); mức 4 (2.9-2.5); mức 5 (3.2-2.8) và mức 6 (3.5-3.1)
tương ứng với 2 giai đoạn nuôi dưỡng như trên. Các mức 2, 3 và 5 là các mức tương đương với
các mức khuyến cáo của NRC (1998), DEGUSA (2004) và De La Llata - đại học Kansass Hoa
kỳ (2007), tương ứng.
Kết quả có 12 lô thí nghiệm (2 x 6). Tổng số 192 lợn lai 4 máu (LY x PiDu) khối lượng
trung bình trên 20 kg được chia ngẫu nhiên vào 36 ô (3 ô/lô, trong đó 2 ô nuôi 6 con/ô và 1 ô
nuôi 4con/ô, tổng số lợn/lô là 16 con). Ttỷ lệ lợn đực và lợn cái đảm bảo tương đối đồng đều
giữa các lô thí nghiệm.
Thí nghiệm chia thành 2 giai đoạn nuôi dưỡng (giai đoạn sinh trưởng: 20-50 kg và giai
đoạn vỗ béo: trên 50kg). Các axit amin thiết yếu khác trong khẩu phần (methionine + cystein;
threonin, tryptophan) được cân đối với lysin theo mẫu hình protein lý tưởng của Chung và Baker
(1992) tương ứng với mỗi giai đoạn nuôi dưỡng. Hàm lượng protein thô trong các lô được khống chế ở mức xấp xỉ 16.0% ở giai đoạn 20-50 kg và xấp xỉ 13.0% ở giai đoạn trên 50 kg để đảm bảo
đáp ứng đủ nhu cầu của lợn về các axit amin không thiết yếu khác. Tất cả lợn thí nghiệm được
nuôi trong hệ thống chuồng mở, nền bằng xi măng và được ăn, uống tự do thông qua hệ thống
máng ăn và núm uống nước tự động. Tại lúc bắt đầu thí nghiệm và kết thúc mỗi giai đoạn nuôi
dưỡng toàn gia súc được cân khối lượng theo cá thể vào buổi sáng bằng cân điện tử. Kết thúc
toàn bộ giai đoạn thí nghiệm, mỗi lô chọn 6 con (3 đực, 3 cái) để khảo sát đánh giá các chỉ tiêu
chất lượng thịt (khối lượng móc hàm, diện tích cơ thăn, độ dày mỡ lưng ) làm cơ sở xây dựng
các phương trình chẩn đoán nhu cầu dinh dưỡng. Độ dày mỡ lưng được đo tại vị trí P2 (điểm
cuối của xương xường cuối cùng) bằng thước kẹp. Diện tích cơ thăn cũng được đo tại vị trí P2
LM (%) = FFL*100/KLMH - Tốc độ tăng thịt nạc (Lean gain-LG, g/con/ngày) được tính như sau:
LG (g) = (FFL khảo sát, kg – FFL ban đầu, kg)*1000/Số ngày nuôi dưỡng
- FFL ban đầu thí nghiệm (FFLBĐ) được ước tính theo công thức khuyến cáo của NRC
(1998) FFLBĐ (kg) = (0.95*(-3.65+(0.418*KLCT*2.2046)))*0.454
Trong đó: KLCT là khối lượng cơ thể lúc bắt đầu thí nghiệm (kg)
Tất cả các số liệu thu được được xử lý thống kê bằng phương pháp phân tích phương sai
(ANOVA) sử dụng phần mềm MINITAB 15.0. Mô hình thống kê như sau:
Y = µ + ME + LY + GT + (ME*LY) + (ME*GT) + (GT*LY) + (GT*ME*LY) + e
Trong đó: Y là các chỉ số năng suất, chất lượng thịt
µ là ảnh hưởng của số trung bình
ME là ảnh hưởng của các mức ME,
LY là ảnh hưởng của các tỷ lệ LY/ME
GT là ảnh hưởng của giới tính
ME*LY là ảnh hưởng tương tác của ME và tỷ lệ LY/ME
ME*GT là ảnh hưởng tương tác của ME và giới tính
GT*LY là ảnh hưởng tương tác của giới tính và tỷ lệ LY/ME
GT*ME*LY là ảnh hưởng tương tác của giới tính ME và tỷ lệ LY/ME
e là ảnh hưởng của sai số
Kết quả xử lý thống kê cho thấy hầu hết ảnh hưởng tương tác giữa các nhân tố thí nghiệm
không rõ rệt (P>0.05). Vì vậy trong các bảng kết quả chỉ trình bày ảnh hưởng của các nhân tố
chính như là ME, tỷ lệ LY/ME và giới tính.
Khi có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các mức dinh dưỡng về một chỉ tiêu nào đó, sử
dụng thống kê hồi quy để xây dựng phương trình thể hiện mối tương quan giữa mức dinh dưỡng
và chỉ tiêu đó để làm cơ sở ước tính nhu cầu dinh dưỡng cho lợn ở từng giai đoạn nuôi dưỡng.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn thí nghiệm
Kết quả về lượng thu nhận thức ăn của lợn thí nghiệm được trình bày ở bảng 1.
TĂ (kg)
1.80
1.67
0.01
1.75
1.77
1.75
1.73
1.73
1.72
0.02
0.001
0.791
ME(Mcal)
5.51
5.43
0.04
5.51
5.56
5.50
5.43
5.43
5.40
0.08
0.286
0.772
LY (g)
TĂ (kg)
2.52
2.40
0.02
2.40
2.48
2.45
2.45
2.50
2.49
0.04
0.001
0.556
ME(Mcal)
7.44
7.56
0.06
7.29
7.54
7.47
7.49
7.60
7.59
0.11
TĂ (kg)
2.17
2.04
0.01
2.08
2.12
2.10
2.09
2.11
2.10
0.02
0.001
0.852 ME(Mcal)
6.48
6.50
0.04
6.40
0.18
0.001
0.001
Vụ đông xuân
20-50 kg
TĂ (kg)
1.99
1.88
0.02
1.97
1.95
1.98
1.89
1.91
1.91
0.03
0.000
e
21.13
f
0.25
0.000
0.000
50 kg-XC
TĂ (kg)
2.75
2.65
0.03
2.67
2.68
2.65
2.77
2.73
21.13
d
23.32
e
25.70
f
0.37
0.000
0.000
0-XC
TĂ (kg)
2.35
2.24
0.02
2.29
16.98
c
19.22
d
21.29
e
23.42
f
0.26
0.000
0.000
TĂ: Là khối lượng thức ăn ăn vào (kg/con/ngày); ME: tính bằng Mcal/con/ngày; LY: là số lượng Lysin tiêu hóa ăn
vào (g/con/ngày)
Do không nuôi tách biệt được lợn đực và lợn cái ở thí nghiệm này nên kết quả trong bảng 1
thể hiện thức ăn ăn vào tính chung cho cả 2 giới tính. Kết quả trong bảng cho thấy trong cả 2 thí
nghiệm khi được cho ăn tự do, khả năng thu nhận thức ăn về lượng của lợn thí nghiệm phụ thuộc
rất nhiều vào mật độ năng lượng trong khẩu phần nhưng không phụ thuộc vào mật độ lysin hay
tỷ lệ LY/ME. Trong cả 2 giai đoạn nuôi dưỡng, dù ở tỷ lệ LY/ME nào thì nhóm lợn nuôi bằng
khẩu phần có hàm lượng năng lượng thấp (mức 1) luôn có khối lượng thức ăn ăn vào cao hơn
nhóm nuôi bằng khẩu phần hàm lượng năng lượng cao hơn (P=0.001). Mặc dù vậy số lượng ME
thu nhận được không khác nhau giữa 2 nhóm khẩu phần có hàm lượng năng lượng khác nhau
(P>0,05). Kết quả này là phù hợp với quy luật tự điều chỉnh khả năng thu nhận thức ăn của gia
súc theo mật độ năng lượng khẩu phần và cũng phù hợp với các kết quả nghiên cứu của các tác
giả Smith và ctv, (1999); Roth và ctv, (1999) và Ettle và ctv, (2003). Khả năng thu nhận lysin
tiêu hóa hàng ngày bị ảnh hưởng đồng thời bởi cả mật độ ME và tỷ lệ LY/ME (P=0.001). Kết
g/Mcal cho lợn đực và lợn cái tương ứng với 2 giai đoạn nuôi dưỡng. Một thí nghiệm gần đây
nhất của Kendall và ctv (2008) trên lợn thịt từ 10 đến 30 kg cũng đã chứng minh rằng tốc độ sinh
trưởng của lợn tăng dần khi tăng tỷ lệ LY/ME trong khẩu phần từ 3.07 đến 3.86 g lysin tiêu
hóa/Mcal ME và dừng lại nếu tiếp tục tăng đến mức 4.12 và 4.39g. Bằng phương pháp thống kê
tính giá trị cực đại, tác giả đã ước tính được tỷ lệ lysin tiêu hóa thực trong khẩu phần để đạt năng
suất tốt nhất là 1.30% tương đương với 3.80 g/Mcal ME. Kết quả này cao hơn so với giá trị
khuyến cáo về mật độ lysin tiêu hóa và tỷ lệ LY tiêu hóa/ME (1.01% và 3.10g/Mcal ME) của
NRC (1998).
Kết quả về khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn thí nghiệm được trình bày ở bảng 3. Kết
quả trong bảng cho thấy khả năng chuyển hóa thức ăn tính bằng kg thức ăn/kg tăng khối lượng
(FCR) có liên quan chặt chẽ với khả năng thu nhận thức ăn và tốc độ sinh trưởng của lợn thí
nghiệm. Khi mật độ ME khẩu phần tăng lên giá trị FCR giảm xuống, điều này là do ở khẩu phần
ME cao lợn có lượng thức ăn thu nhận thấp hơn khẩu phần có ME thấp. Tuy nhiên mật độ ME
tăng không làm thay đổi mức tiêu thụ ME cho 1 kg tăng khối lượng (FCRME) nhưng làm tăng
hiệu quả chuyển hóa lysin một cách rõ rệt (FCRLY, P=0.001) đối với cả 2 thí nghiệm. Tính
chung cho 2 dạng khẩu phần có mức ME khác nhau thì hiệu quả chuyển hóa thức ăn nói chung,
chuyển hóa ME và LY nói riêng đều bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tỷ lệ LY/ME trong khẩu phần.
Tỷ lệ LY/ME càng tăng FCR và FCRME càng giảm (P=0.001). Trong toàn bộ thời kỳ thí
nghiệm, trung bình cứ tăng 0.3g LY tiêu hóa/Mcal ME trong khẩu phần từ mức 1 đến mức 5 thì
FCR và FCRME giảm 3.14-3.12% đối với thí nghiệm vụ hè thu và giảm 2.49-2.48% đối với thí
nghiệm vụ đông xuân. Tuy nhiên khi tiếp tục tăng LY/ME từ mức 5 lên mức 6 thì quy luật này
không còn tồn tại nữa. Kết quả về khả năng chuyển hóa lysin (FCRLY) có xu hướng ngược lại với kết quả FCR và FCRME, nghĩa là hệ số FCRLY tăng lên rõ rệt khi tỷ lệ LY/ME trong khẩu
phần tăng lên. Kết quả về hiệu quả chuyến hóa thức ăn bị ảnh hưởng bởi mật độ ME và lysin tiêu
hóa trong khẩu phần trong thí nghiệm hiện tại cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu của
các tác giả trước trên lợn choai (Kendall và ctv 2008) và lợn vỗ béo (Ettle và tcv 2003).
Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thí nghiệm được tính toán thông qua chỉ số giá tiền
thức ăn chi phí cho 1 kg tăng khối lượng ở thời điểm thí nghiệm. Kết quả cho thấy tính chung
Phương trình
R
2
P
LY/ME tối ưu
Vụ hè thu
Giai đoạn: 20-50kg
ADG chung GĐ 1
213.2 + 351.0 LY/ME - 50.42 LY/ME
2
94.2
0.006
3.48
ADG cái GĐ 1
293.5 + 290.2 LY/ME - 41.31 LY/ME
2
95.1
0.005
3.51
ADG đực GĐ 1
120.2 + 421.6 LY/ME - 61.45 LY/ME
2
92.7
Giai đoạn: >50kg
ADG chung GĐ 2
432.5 + 310.6 LY/ME - 50.83 LY/ME
2
91.1
0.012
3.06
ADG cái GĐ 2
414.3 + 307.9 LY/ME - 48.83 LY/ME
2
89.1
0.017
3.15
ADG đực GĐ 2
450.7 + 313.1 LY/ME - 52.78 LY/ME
2
86.0
0.024
2.97
FCR GĐ 2
3.877 - 0.7239 LY/ME + 0.1157 LY/ME
2
ADG chung GĐ 1
357.3 + 330.7 LY/ME - 50.79 LY/ME
2
95.8
0.004
3.26
ADG cái GĐ 1
426.2 + 272.0 LY/ME - 40.48 LY/ME
2
95.2
0.005
3.36
ADG đực GĐ 1
288.0 + 389.8 LY/ME - 61.19 LY/ME
2
95.6
0.004
3.19
FCR GĐ 1
3.989 - 1.110 LY/ME + 0.1647 LY/ME
2
93.7
0.007
3.37
LG chung GĐ1
260.8 + 95.59 LY/ME - 13.99 LY/ME
2.94
ADG cái GĐ 2
342.2 + 425.7 LY/ME - 71.45 LY/ME
2
84.7
0.028
2.98
ADG đực GĐ 2
508.5 + 351.0 LY/ME - 60.71 LY/ME
2
88.3
0.019
2.89
FCR GĐ 2
4.085 - 0.9095 LY/ME + 0.1528LY/ME
2
82.4
0.034
2.98
LG chung GĐ2
296.8 + 84.40 LY/ME - 13.99 LY/ME
2
87.0
0.022
3.02
LG cái GĐ2
trưởng (ADG), hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR), và tốc độ tăng thịt nạc vừa là tuyến tính vừa
là phi tuyến tính ở dạng phương trình bậc 2. Ở đây chỉ có phương trình bậc 2 được trình bày
trong bảng kết quả (bảng 5) để làm căn cứ ước tính nhu cầu LY/ME cho năng suất và hiệu quả
chuyển hóa thức ăn của lợn ở mức tối ưu nhất.
Nhìn chung cả 2 dạng hồi quy tuyến tính và phi tuyến tính (phương tình bậc 2) đều được
tìm thấy ở đây và các phương trình đều có ý nghĩa thống kê (P<0.05) đối với cả 2 thí nghiệm
mùa hè thu và đông xuân. Tuy nhiên trong cùng một chỉ tiêu năng suất, chất lượng khảo sát thì
hệ số xác định của các phương trình phi tuyến tính đều cao hơn 80% và cao hơn hệ số xác định
của các phương trình tuyến tính (R
2
>70%).
Từ mô hình phi tuyến tính, tỷ lệ LY/ME tối ưu (điểm cực đại và cực tiểu của đường hồi
quy) được tính toán theo công thức y = a/2b, trong đó y là giá trị cực đại hoặc cực tiểu, a là hệ số
của x, b là hệ số của x
2
. Kết quả cho thấy tỷ lệ LY/ME tối ưu để đạt được ADG cao nhất ở giai
đoạn sinh trưởng cho thí nghiệm vụ hè thu và đông xuân lần lượt là 3.51; 3.43 và 3.48 g/Mcal và
3.36; 3.26 và 3.19 g/Mcal tương ứng với lợn cái, lợn đực và chung cho cả 2 giới tính. Kết quả
tương tự như vậy đối với giai đoạn vỗ béo là 3.15; 2.97 và 3.06 g/Mcal và 2.94; 2.98 và 2.89
g/Mcal. Kết quả ước tính tỷ lệ LY/ME tối ưu để cho FCR đạt giá trị thấp nhất chung cho cả 2
giới tính (vì nuôi chung lợn đực và lợn cái nên không tính được thức ăn ăn vào của từng giới)
cho vụ hè thu và đông xuân là 3.59-3.13g/Mcal và 3.37-2.98g/Mcal tương ứng cho giai đoạn sinh
trưởng và vỗ béo, kết quả này cao hơn so với tỷ lệ LY/ME tối ưu cho tăng trọng tối đa. Kết quả
ước tính LY/ME trong thí nghiệm này có phần cao hơn so với kết quả ước tính trong báo cáo của
Ettle và cvt. (2003) khi tác giả cho rằng tỷ lệ LY/ME tối ưu cho lợn vỗ béo lai 2 máu là xấp xỉ
2.0g/Mcal. Nhưng nếu so với khuyến cáo của Oconnell và ctv (2005) về LY/ME cho ADG tối đa
thì kết quả của thí nghiệm hiện tại gần như tương đương nhưng kết quả về LY/ME cho FCR tối
ưu của tách giả lại hơi cao hơn (theo tác giả thì LY/ME tối ưu cho ADG là 3.55 và 3.45; cho
Tối đa
20-50 kg
Chung
1.91
2.27
2.79
-
-
3.48
Cái
1.93
2.38
3.51
-
-
3.51
Đực
1.90
2.20
2.59
-
-
3.43
50 kg-xuất chuồng
350
360
370
380
Tối đa
20-50 kg
Chung
2.39
2.59
2.86
3.35
3.55
Cái
2.41
2.68
3.02
3.61
3.97
Đực
2.37
2.54
2.34
2.66
2.99
*Áp dụng cho cả 2 mức ME (3250- 3050 và 3150-2950 Kcal/kg) tương ứng với 2 giai đoạn:20-50 kg và trên
50 kg.
Các phương trình hồi quy thể hiện tương quan giữa ADG, LG và tỷ lệ LY/ME ở bảng 5
được sử dụng để tính toán nhu cầu lysin và ME cho lợn thịt giống ngoại lai 4 máu tương ứng với
tốc độ sinh trưởng và tốc độ tăng trưởng thịt nạc mong đợi, kết quả được trình bày trong bảng 6
và bảng 7. Các kết quả trong bảng này có thể coi là công cụ hữu ích và linh hoạt để các nhà chăn
nuôi có thể ứng dụng được trong điều kiện sản xuất của mình.
Bảng 7. Ước tính nhu cầu LY/ME (g/Mcal)
*
trong khẩu phần theo năng suất của lợn lai 4 máu
giống ngoại từ 20 kg đến xuất chuồng vụ đông xuân
Tốc độ tăng trọng dự kiến (g/con/ngày)
700
750
800
850
900
950
1000
Tối đa
20-50 kg
-
-
3.19
50 kg-xuất chuồng Chung
0.82
1.01
1.22
1.45
1.73
2.10
-
2.94
Cái
1.01
1.20
1.41
1.65
1.95
2.37
-
2.98
1.12
1.45
1.86
2.41
2.88 3.42
Cái
1.22
1.58
2.02
2.66
- 3.52
Đực
1.01
1.33
1.70
2.20
2.55 3.32
50 kg-xuất chuồng
2.92
*Áp dụng cho cả 2 mức ME (3250- 3050 và 3150-2950 Kcal/kg) tương ứng với 2 giai đoạn:20-50 kg và trên
50 kg.
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
Trong điều kiện nguồn thức ăn ở Việt Nam thì mật độ các chất dinh dưỡng thích hợp
trong thức ăn hỗn hợp có 88.0% vật chất khô cho lợn lai 4 máu ngoại nuôi thịt trong 2 giai đoạn
nuôi dưỡng (20-50 kg và 50 kg-xuất chuồng) như sau: - ME: 3050-2950Kcal/kg và 16.0 -13.0% protein thô (cho cả 2 mùa vụ)
- Tỷ lệ lysin tiêu hóa/ME trong khẩu phần ở vụ hè thu là 3.2-2.8 g/Mcal và đông xuân là
2.9-2.5 g/Mcal.
- Mật độ các axit amin tiêu hóa trong khẩu phần tính ở vụ đông xuân và hè thu tương ứng
với 2 giai đoạn nuôi dưỡng là lysin: 0.89-0.74% và 0.98-0.83%; methionin+ cystein: 0.53-0.44%
và 0.64-0.50%; threonin: 0.60-0.50% và 0.71-0.56%; tryptophan: 0.16-0.13% và 0.18-0.15%.
Để đạt được tốc độ sinh trưởng tốt nhất hoặc hiệu quả chuyển hóa thức ăn thấp nhất, tỷ lệ
lysin tiêu hóa/ME (g/Mcal) trong khẩu phần ở vụ hè thu là: 3.48-3.06 hoặc 3.59-3.13g; vụ đông
xuân là: 3.36-2.94 hoặc 3.37-2.98g.
4.2. Đề nghị
Cho sản xuất thử Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Ngọc Hùng, Lê Thanh Hải, Đỗ Văn Quang, Nguyễn Văn Hùng, Trần Văn Khánh, Lê Phạm Đại,
Kiều Minh Lực. 2001. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lysin năng lượng trong khẩu phần đến các chỉ tiêu sản xuất
của heo thịt giống Yorkshire x Thuộc nhiêu. Hội thảo Khoa học về Chăn nuôi Thú y, Bộ Nông nghiệp.
Phần Thức ăn và Dinh dưỡng vật nuôi. TP Hồ Chí minh. 228-245.
15. Smith, J.W., M.D. Tokach, J.L. Nelssen, and R.D. Goodband. 1999. Effects of lysin:calorie ratio on growth
performance of 10- to 25kg pigs. J. nim. Sci. 77: 3000–3006. Phụ lục 1. Khẩu phần cho lợn thí nghiệm giai đoạn 20-50 kg (%)
Nguyên liệu
Lô 1
Lô 2
Lô 3
Lô 4
Lô 5
Lô 6
Lô 7
Lô 8
Lô 9
Lô 10
Lô 11
Lô 12
Ngô hạt
39.75
38.69
39.03
39.41
39.81
41.55
26.77
25.58
25.69
26.01
26.67
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
15.00
Khô đậu Ấn Độ
23.17
25.68
25.10
24.50
23.86
20.26
19.85
23.60
23.32
22.64
21.68
21.56
Bột đá trắng
1.09
1.08
1.09
1.09
1.09
1.10
Premix – VTM khoáng
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
L-Lysin HCl
0.05
0.19
0.33
0.47
0.70
0.01
0.06
0.26
0.41
0.53
DL-Methionine
0.08
0.01
0.03
0.05
Muối (NaCl)
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
Bột ngọt Vedan
1.5
1.5
2.50
3250
3250
3250
3250
3250
3250
3,050
3,050
3,050
3,050
3,091
3,050
Protein thô (%)
15.90
16.00
16.00
16.00
16.00
15.90
16.00
16.00
16.00
16.00
16.00
16.00
Lysin tổng số (%)
0.77
0.87
0.97
1.07
0.57
0.62
0.73
0.73
Meth+Cys tiêu hóa
0.41
0.45
0.51
0.57
0.64
0.68
0.38
0.44
0.48
0.53
0.64
0.64
Threonin tổng số
0.57
0.62
0.68
0.74
0.81
0.87
0.52
0.61
0.66
0.72
0.82
0.84
0.17
0.19
0.21
0.13
0.16
0.16
0.16
0.18
0.19
Giá (đồng/kg)
5902
6027
6120
6332
6564
6772
5821
5948
6031
6214
6138
6734
Phụ lục 2. Khẩu phần cho lợn thí nghiệm giai đoạn trên 50 kg (%)
Nguyên liệu
Lô 1
Lô 2
Lô 3
20.00
20.00
20.00
20.00
20.00
Cám gạo
10.00
10.00
10.00
10.00
10.00
10.00
47.83
47.90
48.58
47.50
48.50
48.60
Khô đậu Ấn Độ
15.39
16.43
15.90
15.30
14.71
14.11
10.63
11.73
11.18
10.80
10.12
0.97
0.90
0.82
0.74
Premix – VTM khoáng
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
L-Lysin HCl (AJINO)
0.01
0.10
0.24
0.37
0.51
0.65
0.23
0.30
L-Tryptophan 0.01
0.03
0.05
0.07
0.02
0.04
0.06
Muối (NaCl)
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
Thành phần hóa học
3,150
2,950
2,950
2,950
2,953
2,953
2,957
Protein thô (%)
12.50
13.00
13.00
13.00
13.00
13.00
12.50
13.00
13.00
13.00
13.00
13.00
Lysin tổng số (%)
0.61
0.71
0.80
0.89
0.98
1.08
0.60
0.69
0.78
0.35
0.36
0.42
0.47
0.53
0.59
0.35
0.36
0.39
0.44
0.50
0.55
Threonin tổng số
0.47
0.51
0.57
0.63
0.69
0.76
0.47
0.50
0.56
0.62
0.68
0.74
Threonin tiêu hóa
0.38
0.41
0.47
0.54
0.12
0.13
0.15
0.17
Giá (đồng/kg)
5334
5404
5568
5782
5993
6206
4911
4978
5039
5243
5443
5658