Ảnh hưởng của các mức thay thế thức ăn tinh bằng thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men với sắn lát đến khả năng tăng trọng và hiệu qủa sử dụng thức ăn của bò lai sind nuôi vỗ béo - Pdf 27


1
ảnh hởng của các mức thay thế thức ăn tinh bằng thức ăn
chế biến từ đầu tôm lên men với sắn lát đến khả năng
tăng trọng và hiệu qủa sử dụng thức ăn
của bò Lai Sind nuôi vỗ béo

Prom Đon, Phạm Hải Ninh, Vũ Chí Cơng và Lê Văn Liễn
Abstract
Effects of replacement of different levels of concentrate in fattening
ration with dried feeds containing fermented shrimp reridius and cassava
chips (DTLM-SL) on performance of Lai Sind cattle
Sixteen Lai Sind cattle 15 months of age with average body weight of 158 kg used
in an experiment to evaluate the effect of replacement of different levels of
concentrate in fettening ration by DTLM-SL on feed intake, grow rate (ADG),feed
conversion ration(FCR). Experimental animals were divided into 4 treatments with
randomized block design ( 4 each) and were fed basal diet of green King grass ad
libitum and concentrate. The concentrate was replaced by DTLM-SL with levels of
0%(control) ; 50% ; 75% and 100%. The results show that replacement of different
levels of concentrate with DTLM-SL in fattening ration did not effect the ADG
(0.433-0.463 kg/head/day) and FCR (7.74-8.40 DM kg/kg gain) of Lai Sind cattle.
It was concluded that DTLM-SL can be used in fattening ration for Lai Sind cattle
at level of 100% of dry matter, replacing concentrate.
I. Đặt vấn đề
Thức ăn chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi.Trong khẩu
phần nuôi bò thịt vỗ béo, thức ăn tinh là quyết định và thờng sử dụng các nguồn nguyên
liệu đắt tiền hơn nhiều so với thức ăn thô xanh. Đầu tôm lên men trong rỉ mật trộn với sắn
lát là thức ăn đợc sản xuất từ phụ phẩm chế biến tôm có tên là ĐTLM-SL. kết quả thí
nghiệm tỷ lệ tiêu hoá in sacco, in vivo cũng nh giá trị năng lợng, protein của thức ăn
ĐTLM-SL dạng khô cho thấy VCK 16h trong dạ cỏ 81,5%; Protein 24h 82,8% và chitin
48h 61,7%; ME:2566,71Kcal/kgvck; PDIA: 49,45 g/kgvck; PDIN: 86,25g/kgvck và PDIE:

nghiệm(ngày)
60 60 60 60
Thời gian cân
bò (ngày/lần)
15 15 15 15
Khẩu phần ăn
cho bò thí
nghiệm
Mỗi bò của mỗi khối đợc ăn một khẩu phần riêng theo 4 mức thay
thế thức ăn tinh của khẩu phần cơ sở bằng thc ăn tự chế biến từ
đầu tôm lên men với sắn lát khô ĐTLM-SL (bảng 2) . Các bò thí
nghiêm đều đợc ăn cỏ voi tự do

Bảng 2: Khẩu phần cho các bò thí nghiệm (% VCK)
Thức ăn K/phần 1 K/phần 2 K/phần 3 K/phần 4
Thức ăn tinh
trong khẩu
phần cơ sở
100 50 25 0
Thức ăn chế
biến ĐTLM-
SL
0 50 75 100
Cỏ voi ăn tự do 3
2.2. Chuẩn bị thức ăn vỗ béo thí nghiệm
Thức ăn tinh của khẩu phần vỗ béo bò trong thí nghiệm bao gồm bột sắn, vỏ đậu
xanh, bột ngô, khô đậu tơng, rỉ mật và premix khoáng. Trộn đều các thành phần này theo

Giá thành (VNĐ/kgvck)
**
3968 2573
*Giá trị ớc tính từ thành phần hoá học
**Theo thời giá của nguyên liệu thức ăn (bảng 6) 4
2.3. Phơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu và xử lý số liệu
Lợng thức ăn thu nhận đợc xác định bằng cách cân khối lợng thức ăn cho ăn và
thức ăn thừa của từng cá thể bằng cân kĩ thuật hàng ngày. Khối lợng bò đợc xác định
bằng cách cân khối lợng bò 2 tuần/lần bằng cân điện tử RudeWeight của Australia.
Các số liệu về tăng trọng và lợng thức ăn ăn vào của bò thí nghiệm đợc xử lý ANOVA
bằng chơng trình MINITAB 14 của Mỹ để so sánh ảnh hởng của các mức thay thế thức
ăn tinh khác nhau đến năng xuất chăn nuôi bò.
III. Kết quả và thảo luận
3.1.Kết quả tăng khối lợng của bò thí nghiệm
Bảng 4: Biến đổi khối lợng của bò thí nghiệm theo các mức thay thế thức ăn tinh
bằng thức ăn ĐTLM-SL (mean SD)
Mức thay thế T/Ă tinh bằng ĐTLM-SL(%)
Chỉ tiêu
0 50 75 100
P.đầu kỳ(kg)
160,519,6 156,820,6 163,621,7 155,321,8
P.sau 30 ngày thí
nghiệm(kg)
170,322,1 168,021,8 175,326,5 165,822,6
Tăng trọng b/q
tháng thứ
nhất(kg/con/ngày)

0,10 0,515
a
0,03 0,520
a
0,01
Tăng trọng b/q cả
kỳ(kg/con/ngày)
0,463
a
0,10 0,413
a
0,08 0,450
a
0,10 0,433
a
0,04
chú: các chữ cái khác nhau theo hàng ngang biểu hiện sự khác nhau có ý nghĩa (p<0,5)
Khối lợng của bò nuôi thí nghiệm đợc theo dõi mỗi tháng 2 lần, các kết quả thí
nghiệm đợc tổng kết hàng tháng(Bảng 4 v th 1.) ) . Sau 30 ngày đầu nuôi thí
nghiệm khối lợng bình quân của đàn bò đạt 169,5 kg cao hơn khối lợng bình quân của
đàn bò lúc bắt đầu thí nghiệm (158,5kg) . Kết quả tăng trọng của các bò ăn thức ăn chế
biến ĐTLM-SL ở các mức thay thế thức ăn tinh 0; 50; 75; và 100% tơng ứng là 0,325;
0,375; 0,390; và 0,353 kg/con/ngày. So sánh các kết quả này với nhóm bò ăn khẩu phần
100% thức ăn tinh(mức thay thế 0%) đều không sai khác (p >0,05).

5
Khối lợng trung bình của mỗi nhóm bò ăn 4 mức thay thế thức ăn tinh khác nhau
biến thiên từ 181,3 dến 190,6 kg/con lúc 60 ngày thí nghiệm . Hiệu số của các khối lợng
này với các khối lợng trung bình tơng ứng lúc 30 ngày thí nghiệm cho ta mức tăng
trọng của đàn bò nuôi thí nghiệm ở tháng thứ 2. Kết quả tăng trọng bình quân của mỗi

300
400
500
1 2 3 4 5

th 1. So sỏnh tng trng ca bũ cỏc mc thay th thc n tinh
bng thc n ch bin DTLM-SL
Tng tr
ng
bỡnh quõn (g/con/ngy)6
3.2.Hiệu quả sử dụng thức ăn của bò thí nghiệm
Kết quả về lợng thức ăn ăn vào và mức tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng đơc
ghi ở bảng 5.
Bảng 5: Khả năng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò với các mức thay thế thức
ăn tinh bằng thức ăn chế biến ĐTLM-SL (mean SD)

Mức thay thế T/Ă tinh bằng ĐTLM-SL
Chỉ tiêu
0 50 75 100
Chất khô ăn
vào(kg/con/ngày)

3,49
a

tăng trọng)
7,74
a
1,16 8,42
a
1,88 7,70
a
1,24 7,81
a
0,97

HQSDTA(g tăng
trọng/MJME)
12,54
a
11,81
a
12,99
a
12,76
a

Chi phí(VNĐ/kg
tăng trọng)
14124 13348 11027 10246
So sánh (%)
100 94,5 78,0 72,5
Kết quả trong bảng 5 cho thấy khả năng tiếp nhận thức ăn theo vật chất khô của bò
ở 4 khẩu phần khác nhau dều gần nh nhau (p >0,05) với các trị số cụ thể: 3,49; 3,38;
3,39 và 3,36 kg/con/ngày tơng ứng cho các mức thay thế(khẩu phần) thức ăn tinh bằng

thịt hơi so với những bò ăn khẩu phần chứa thức ăn tinh mà Trung Tâm Nghiên Cứu Bò
Và Đồng Cỏ vẫn dùng.
Bảng 6: Tính giá thành của 1 kg thức ăn tinh và thức ăn chế biến sử dụng
trong thí nghiệm
Nguyên liệu T/Ă

Tỷ lệ(%) Đơn giá (VNĐ) Giá thành (VNĐ)

Ghi chú
Thức ăn tinh trong khẩu phần cơ sở
Bột sắn 30,5 2500 762,5
Vỏ đậu xanh 15 4000 600
Bột ngô 30,5 4100 1250,5
Khô đậu tơng 23 5200 1195
Premix khoáng 1 16000 160
Tổng số 3968
Đầu tôm lên men dạng ớt
Đầu tôm 85 700 595
Rỉ mật 15 1000 150
NaCl 2 500 10
Tổng số 755
Thức ăn chế biến ĐTLM-SL dạng ớt
Đầu/T lên men 60 755 445,5
Sắn lát 40 2300 920
Urê 1,5 5500 82,5
Premix khoáng-
vitamin
1 16000 160
Tổng số 1608
Giá 1kg T/Ă ĐTLM-SLdạng khô:1608 Đ x1,6 =2573 Đ (1kg ớt cho 0,6kg khô)

5. INRA (1989). Ruminant Nutrition recommended allowance and Feed Tabls, INRA, Paris, 1989.
6. Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cơng, Phạm Kim Cơng, Nguyễn Quốc Đạt. (1995). Nuôi bê
lai hớng thịt bằng thức ăn bổ sung từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu
khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994-1995. NXB, Nông nghiệp 1996, trang 135-140.
7. NRC (1984). The nutrient requirements of beef cattle, Washington D.C.
8. Preston, T.R., Willis, M.B. and Elias, A. (1967). Intensive Beef Production from Sugar Cane.
10. Rajan, S. K. (1990). Nutritional Value of Animal Feeds and Feeding of Animals, ICAR, New
Dehli.

9
11. Vũ Văn Nội, Phạm Kim Cơng và Đinh Văn Tuyền (1999). Sử dụng phế phụ phẩm và nguồn
thức ăn sẵn có tại địa phơng để vỗ béo bò. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Huế 28-30/6/1999) trang
25-29.
12. Vũ Chí Cơng, Phạm Kim Cơng, Phạm Thế Huệ và Phạm Hùng Cờng (2007). ảnh hởng của
các nguồn xơ khác nhau trong khẩu phần vỗ béo đến tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn của bò lai sinhd
tại Đắc Lắk. Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, số 4 (tháng 2-2007) trang 36-41.
13. Prom Don, Đoàn Cảnh Hữu, Phạm Hải Ninh, Vũ Chí Cơng, Lê Văn Liễn và Trần Tố (2006). Tỷ
lệ phân giải insacco của chất khô, protein thô và chitin trong thức ăn chứa phụ phẩm tôm (2006). Tạp chí
khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 3 (năm 2006) trang 31-36.
14. Cobos, M.A, Pérez-Sato. M., Piloni-Martini, J., González, S.S. And Barcena, J.R.,2005 -
Evaluation of diets containing shrimp shell waste and an inoculum of
milleri on rumen
bacteria and performance of lambs. http//www.sciencedirect.com
Animal Feed Science and Technology.
13. Evers, D.J., Carroll D.J, 1996 Preservation of crab or shrimp waste as silage for cattle. Animal
feed science technology 59 (1996), pag. 233-244.
15. Nicholson, J.W.G; Mc. QUEEN, R.E.; Allen, J.G; Bush, R.S 1996 Composition digestibility
and rumen degradability of crab meal. Canadian J. of animal science 76 (1) 1996.
16. Viện Chăn Nuôi (2001). Thành phần và giá trị dinh dỡng thức ăn gia súc-gia cầm Việt Nam.
NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2001.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status