Ảnh hưởng của lá dâu dạng viên (MUP) bổ sung đến quá trình lên men và hệ vi sinh vật dạ cỏ ở bò - Pdf 27

ẢNH HƯỞNG CỦA LÁ DÂU DẠNG VIÊN (MUP) BỔ SUNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH LÊN MEN VÀ HỆ VI SINH VẬT DẠ CỎ Ở BÒ
Ngô Đình Tân,
1
Vũ Chí Cương,
2
M. Wanapat, S. Uriyapongson
Trung t©m Nghiªn cøu Bò và Đồng cỏ Ba Vì
1
Viện Chăn Nuôi;

2
Trường Đại học Khon Kaen Thái Lan

Tãm t¾t
Bột lá dâu dưới dạng viên (MUP) có thể sử dụng như là nguồn protein bổ sung
cho bò thịt tới 600 g/ngày. Kết quả tiết lộ sự tăng lên lượng thức ăn ăn vào, lượng
NH
3
-N, tổng số vi khuẩn
m ược, vi khuẩn amylolytic, proteolytic, cellulolytic và
vi khuẩn phân giải protein. Lương NH
3
-N duy trì trong dạ cỏ
ã cung cấp cho vi
khuẩn dạ cỏ phát triển. Tuy nhiên, nhóm vi khuẩn methanogenic và cellulolytic (R.
flavefaciens, F. succinogenes and R. alus) không khác nhau có ý nghĩa thống kê gi
a
các thí nghi
m nhưng có số l ng cao nh t khi b sung 600 g MUP/con/ngày. Loài vi
khu

RNA (
Ranjard và cộng sự., 2000). Về kỹ thuật iện di gen biểu hiện là một trong
những kỹ thuật tốt nhất
nhận dạng các quần thể các loài vi sinh vật bởi vì nó có thể
khu ch i và nhân bản (Simpson và cộng sự., 2000b) và kỹ thuật này là tiềm năng
cung cấp một bức tranh tổng thể về số loài vi sinh vật dạ cỏ. Thêm vào
ó, kỹ thuật
cải tiến Real-Time PCR kích thích phản ứng tái tạo mạch AND
ã phát triển. Denman
và McSweeney (2006)
ã sử dụng thành công kỹ thuật Real-Time PCR phân tích số
lượng loài nấm, Ruminococcus flavefaiens và Fibrobacter succinogenes trên bò. Hơn
nữa
Kongmun và cộng sự. (2010) ã chỉ ra sử dụng phương pháp này thành công
trong việc xác
nh sự biến i số lượng một số loài vi khuẩn khi thay i khẩu phần.
Vì vậy mục tiêu của nghiên cứu này là bổ sung bột lá dâu dạng viên
xem
xét lượng thức ăn ăn vào, hệ sinh thái dạ cỏ, vi khuẩn tổng hợp protein và sự da dạng
của các nhóm vi sinh vật trong bò thịt ăn rơm.
2.
i tượng, n i dung và phương pháp tri n khai
2.1. Đối tượng nghiên cứu và thiết kế thí nghiệm
Bốn bò lai Brahman mổ lỗ dò có khối lượng 420 ± 15 kg bố trí ngẫu nhiên
theo phương pháp 4 x 4 ô vuông la tinh. Thí nghiệm bổ sung MUP 0, 200, 400 và 600
g/con/ngày. Toàn bộ gia súc thí nghiệm
ược nuôi riêng lẻ từng ô chuồng cho ăn thức
ăn tinh 2 lần/ngày có tỷ lệ protein thô là 142 g/kg VCK với mức 0,5% khối lượng cơ
thể và bò ược cho ăn rơm tự do. Thí nghiệm ược thực hiên 4 thời kỳ, mỗi thời kỳ
thí nghiệm 21 ngày, trong 14 ngày u tiên bò ược nuôi tại chuồng và 7 ngày sau bò

Sulfur 10 10
khoáng premix
a
10 10
Muối ăn 10 10
Thành phần hóa học
VCK, g/kg 941 923 960
Chất hữu cơ, g/kg VCK 925
Khoáng, g/kg VCK 75
Protein thô, g/kg VCK 142 39
NDF, g/kg VCK 174 204 759
ADF, g/kg VCK 115 145 473
a
Khoáng và vitamins (trong 1 kg
Vitamin A 10,000,000 IU; Vitamin E IU;
Vitamin D 1,600,000 IU; Fe 50 g; Zn 40 g; Mn: 40 g; Co: 0.1 g; Cu: 10 g; Se: 0.1
g; I: 0.5 g.
2.4.1. Ghi chép số liệu và phân tích thành phần hóa học
Thức ăn tinh, rơm
ược sấy ở 60
0
C và sau ó ược nghiền nhỏ dưới 1mm
bằng máy Cyclotech Mill (Tecator, Swenden). Phân tích VCK, khoáng, protein thô
theo phương háp
AOAC (1997) NDF, ADF, ADL ược phân tích theo phương pháp
của
Van Soest và cộng sự. (1991) có cho thêm α-amylase nhưng không cho muối
sunphat kết quả phân tích ược tính toán khoáng.
Dịch dạ cỏ và máu tĩnh mạch
ược lấy ở 0, 2, 4 và 6 giờ sau khi cho ăn vào

Phần còn lại của dịch dạ cỏ ược bảo quản ở lạnh 20 °C cho việc triết tách DNA
theo phương pháp (
Yu and Morrison, 2004) xác nh số lượng của nhóm vi khuẩn
methanogenic; 3 nhóm vi khuẩn phân giải xơ, vi khuẩn tổng số sử dụng kỹ thuật
Real-time PCR. Mẫu nước tiểu
ược sử dụng phân tích allantoin theo phương pháp
của Chen and Gomes (1995). Số lượng của purine hấp thu ược tính toán theo
phương pháp của
Chen and Gomes (1995).
2.4.2. Tách triết DNA và k thuật Real-tim PCR
DNA
ược triết tách từ 0,5 g dịch dạ cỏ và chất chứa theo phương pháp của
(
Yu and Morrison, 2004). DNA ược sử dụng xác nh vi khuẩn tổng số, 3 loài vi
khuẩn tiêu hóa xơ (F.succinogenes, R.albus và R. flavefaciens). Mồi dùng cho F.
succinogenes, Fs219f và Fs654r; R. albus là Ra
f và Ra1439r; R. flavefaciens là
Rf154f and Rf425r. Toàn bò gen mồi này
ược lựa chọn theo nghiên cứu ã ược
ng ở tạp chí quốc tế của (Koike and Kobayashi, 2001).
Phân tích số liệu
Toàn bộ số liệu
ược phân tích theo phương pháp 4 x 4 ô vuông la tinh sử
dụng phần mềm of SAS (
SAS 19 ). Số liệu ược phân tích sử dụng mô hình:
Y
ijk
=µ+M
i
+A

trong rơm là 759 g/kg. Thấp nhất ADF (115 g/kg) thấy ược sau khi phân tích thức ăn
tinh và cao nhất (473 g/kg) ở rơm. OM giao
ng từ n 952 g/kg. Khoáng tổng
số ở rơm là cao nhất ( g/kg) và thấp nhất là thức ăn tinh (75 g/kg) (bảng 1).
Ảnh hưởn ủ MUP n thu nh n thức ăn
Bảng 2. nh h ng của các mức b sung n lượng thức ăn ăn vào
Lượng bổ sung MUP, g/con/ngày

Chỉ tiêu
0 200 400 600

SEM
Rơm ăn vào kg/con/ngày 6.6
a
b
6.9
b
7.3
c
0.04
Total intake
Ăn vào tổng số kg/con/ngày
a
9.0
b
9.4
c
9.9
d
0.05

rằng protein tan trong môi trường dạ cỏ cao. Lượng NH
3
-N giảm xuống thấp nhất sau
6 giờ cho ăn. NH
3
-N trong dạ có có chiều hướng tăng khi tăng hàm lượng MUP bổ
sung và giá trị trung bình là 10,7; 13,6; 16,6 và
mg/dl ở các mức 0, 200, 400 và
600 g/con/ngày.
ản . Ảnh h ng của các mức b sung n pH, nhi t ñộ và NH
3
-N dạ cỏ
Lượng bổ sung MUP, g/con/ngày

Chỉ tiêu
0 200 400 600

SEM
pH dạ cỏ
0 h-sau khi ăn 6.4 6.3 6.3 6.3 0.07
2 6.6 6.5 6.4 6.4 0.10
4 6.3 6.3 6.2 6.2 0.06
6 6.3 6.3 6.2 6.1 0.09
Trung bình 6.3 6.3 6.3 6.3 0.03
Nhiệt dạ cỏ,
0
C0 h-sau khi ăn 0.16

a
17.9
b
19.2
b
1.45
6
a

ab
10.3
ab

b
1.24
Trung bình 10.7
a
13.6
ab
16.6
bc

c
0.99
a, b, c, d
Các số trung bình trên cùng hàng khác nhau khi chữ ở trên khác (P<0.05)

Hiltner và Dehority ( 3) thừa nhận rằng pH tối ưu trong dạ cỏ phải từ 6,6
n 7,0 và khi chỉ số pH thấp sẽ có vấn trong tiêu hóa xơ (Pitt và cộng sự., 1996).
Tuy nhiên, Van Soest (1994) khuyến cáo pH ở mức 6,7 là tối ưu hóa cho vi khuẩn

3
-N là cao nhất khi bổ sung 600 g MUP. NH
3
-N là nguồn N chính
cho vi khuẩn (Wanapat và cộng sự., ) và tăng vi khuẩn tiêu hóa xơ. Hàm lượng
NH
3
-N có chiều hướng tăng của hàm lượng MUP trong khẩu phần và cao hơn
i
chứng, kết quả này tương tư với kết quả của nghiên cứu của Javaid và cộng sự. (2011)
họ tìm ra rằng bổ sung protein làm thay
i lượng NH
3
trong dạ cỏ. Hơn nữa, hàm
lượng NH
3
-N khi bổ sung MUP duy trì ở mức từ 13,6
n mg/dl và hàm lượng
này tốt cho việc tối ưu tiêu hóa dạ cỏ. Thức ăn thu nhận tăng khi hàm lượng NH
3
-N
trong dạ cỏ ã ược công bố của Cherdthong và cộng sự. (2010), ở nghiên cứu này,
toàn bộ gia súc thí nghiệm
ã tăng lượng thức ăn ăn vào. NH
3
-N ảnh hưởng n tiêu
hóa xơ
Belasco (1954) cho rằng mức tiêu hóa xơ (cellulose) cao nhất xuất hiện khi
hàm lượng NH
3

5
) 7.7 9.1 1.07
Roll-tube, cfu/ml
Vi khuẩn tổng số, x 10
9
2.9
a
2.7
a
3.5
b
4.1
c
0.11
Vi khuẩn Amylolytic, x 10
7
2.6
a

ab
3.0
b
3.0
b
0.09
Vi khuẩn Proteolytic, x 10
7
1.7
a


5
(protozoa) và
7,7
n 9,1 x 10
5
tế bào/ml. Như trình bày ở bảng 4 tổng số vi khuẩn, vi khuẩn
amulolytic, vi khuẩn proteolytic và vi khuẩn cellulolytic thu
ược qua phương pháp
roll-tube
ã tăng lên theo các mức bổ sung MUP và cao nhất có ý nghĩa khi bổ sung
400 và 600 g/con/ngày.
Số lượng protozoa ở thí nghiệm này là 3,9 – 4,7 x10
5
tế bào/ml thấp hơn kết
quả của
Moon và cộng sự. (2010) tác giả công bố số lượng protozoa ở bò là 55,0 x10
5


10
5
tế bào/ml dịch dạ cỏ. Như ã trình bày ở bảng 4, tổng số vi khuẩn, nhóm
vi khuẩn amylolytic, proteolytic và nhóm vi khuẩn tiêu hóa xơ m ược co chiều
hướng tăng khi tăng dần mức bổ sung MUP. Điều này chỉ ra rằng MUP có ảnh hưởng
tăng n số lượng vi khuẩn dạ cỏ. Vi khuẩn tổng số ở tăng lên có liên quan n việc
tăng lượng thức ăn ăn vào của bò thí nghiệm, kết quả này phù hợp với kết quả nghiên
cứu của
Cherdthong và cộng sự. (2010). Thêm vào ó, tăng protein thô cho bò ăn
thức n thô nghèo dinh d ng sẽ tăng số lượng vi khuẩn dạ cỏ (Wanapat and
Cherdthong, 2009

n lượng thức ăn thô ăn vào.
Theo kết quả của
Wanapat và cộng sự. (2009) qua phân tích bằng phương
pháp Real-time PCR cung cấp số lượng nhóm vi khuẩn Fibrobacter succinogenes là
hệ cao hơn nhóm vi khuẩn Ruminococus flavefacieus và Ruminococus albus. Hơn nữa
Koike and Kobayashi (2001) kết luận rằng trong 3 nhóm vi khuẩn tiêu hóa xơ thì
nhóm khi thí nghiệm trên cừu thì loài F. succinogenes là cao nhất và chiếm khoảng
0,1% toàn bộ vi khuẩn dạ cỏ. Có cùng kết quả theo công bố của
Denman and
McSweeney (2006)
thì số lượng loài F. succinogens cũng cao hơn so với hai loàiR.
flavefacieus và R. albus. Kết quả của nghiên cứu này chứng tỏ rằng nhóm vi khuẩn
tiêu hóa xơ có sự ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm trong khi ó nhóm
methanogenic không ảnh hưởng.
ản Ảnh h ng của các mức b sung n số lượng vi khuẩn quan phân tích Real-
time PCR.
MUP bổ sung (g/con/ngày)
Item
0 200 400 600
SEM
Số lượng tế bào/mL chất chứa dạ cỏ
Total bacteria, (x 10
10
) 1.0
a
0.9
a
3.7
b
ab

1.9

2.2

0.45

n ấ p in nướ ể i n n ấp ni ơ
Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm n dân xuất purin và vi khuẩn cung cấp
ni tơ
ược trình bày ở bảng 5. Sự bài tiết allantoin và dẫn xuất purin hấp thu tăng lên
có ý nghĩa thống kê (P<0,05) gi
a các thí nghiệm và có chiều hướng tăng lên khi tăng
các mức bổ sung MUP vào khẩu phần. Lượng purin hấp thu cũng tăng lên và có sự
sai khác có ý nghĩa thống kê gi
a các thí nghiệm.
ản . Ảnh h ng của các mức b sung n ch số allantoin, prine hấp thu và vi
khuẩn phân giải protein
Lượng bổ sung MUP, g/con/ngày
Chỉ tiêu
0 200 400 600
SEM
Allanoin bài tiết mmol/ng 54.3
a
92.1
b
110.7
c
137.7
d
3.25

505.4
b
623.6
c
792.2
d
15.05
EMNS, g N/d of OMDR
5
12.6
a
22.7
b
26.1
c
31.0
d
0.90
a, b, c
Các số trung bình trên cùng hàng khác nhau khi chữ ở trên khác (P
0.05)
1
Allanoin chứa trong nước tiểu từ
-85% (IAEA, 1997)
2
Tính toán (PD excretion – 0.147 * BW
0.75
)/0.85 (Chen and
rskov. 2003)
3

NH
3
-N, tổng số vi khuẩn
m ược, vi khuẩn amylolytic, proteolytic, cellulolytic và
vi khuẩn phân giải protein. Lương NH
3
-N duy trì trong dạ cỏ
ã cung cấp cho vi
khuẩn dạ cỏ phát triển. Tuy nhiên, nhóm vi khuẩn methanogenic và cellulolytic (R.
flavefaciens, F. succinogenes and R. alus) không khác nhau có ý nghĩa thống kê gi a
các thí nghiệm nhưng có số lượng cao nhất khi bổ sung 600 g MUP/con/ngày. Loài vi
khuẩn F. succinogenes là loài có ảnh hưởng nhất trong 3 loài vi khuẩn tiêu hóa xơ ở
iều kiện thí nghiệm này.
4.2. Đề nghị
Cho tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của bột lá dâu
n năng suất và chất lượng
sữa trên
àn bò lai HF tại Ba Vì.
Tài liệu tham khảo
1. Association of Official Analytical Chemists (AOAC), 1997. Official Methods of
Analysis. 16th ed. Association of Official Analytical Chemists. VA, USA.
2. Baumann, T.A., Lardy, G.P., Caton, J.S., Anderson, V.L., 2004. Effect of energy
source and ruminally degradable protein addition on performance of lactating beef
cows and digestion characteristics of steers. J. Anim. Sci
3. Belasco, I.J., 1954. Comparison of urea and protein meals as nitrogen sources for
rumen micro-organisms: urea utilization and cellulose digestion. J. Anim. Sci. 13,
739–747.
4. Chen, X.B and Gomes, M.J., 1995. Estimation of microbial protein supply to
sheep and cattle based on urinary excretion of purine derivatives—an overview of
the technical details. Occasional Publication 1992. International Feed Resources

Department of Animal and Range Sciences. NewMexico State University, USA,
pp. 107–122.
13. Hannah, S.M., Cochran, R.C., Vanzant, E.S., Harmon, D.L., 1991. Influence of
protein supplementation on site and extent of digestion, forage intake, and nutrient
flow characteristics in steers consuming dormant blue-stem-range forage. J. Anim.
Sci. 9, 2624–2632.
14. Hiltner, P., Dehority, B.A., 1983. Effects of soluble carbohydrates on diction of
cellulose by pure cultures of rumen bacteria. Appl. Environ. Microbiol. 46, 642–
15. Hoover,W.H., 1986. Chemical factors involved in ruminal fiber digestion. J. Dairy
Sci. 69, 2755–2766.
16. Hungate, R.E., 1969. A roll tube method for cultivation of strict anaerobes. In:
Norris, J.R., Ribbons, D.W. (Eds.), Methods in Microbiology. Academic, New
York, pp. 117–313.
17. Itabashi, H., 2004. Recent topics in rumen microbiology with particular reference
to animal production in Japan. Microbes Environ. 19, 270-275.
Javaid, A., Aasif Shahzad, M., Nisa, M., Sarwar, M., 2011. Ruminal dynamics of
ad libitum feeding in buffalo bulls receiving different level of rumen defradable
protein. 2011. Lives. Sci. 135, 9
-102.
19. Khejornsart, P., Wanapat, M., 2010. Effect of chemical treatment of rice straw on
rumen fermentation characteristic, anaerobic fungal diversity in vitro. J. Anim.
Vet. Adva. 9, 3070-3076.
20. Koike, S., Kobayashi, Y., Development and use of competitive PCR assays
for the rumen cellulolytic bacteria: Fibrobacter succinogenes, Ruminococcus albus
and Ruminococcus Favefaciens. FEMS. Microbiol. Letters. 204, 361-366.
21. Kongmun, P.,
anapat, ., Pakdee, P., Navanukraw, C., . Effect of coconut
oil and garlic powder on in vitro fermentation using gas production rechnique.
Livest. Sci
-44.

31. Steel, R.G.D.,Torrie, J.H., 1980. Principles and procedures of Statistics: A
Biometerial Approach. (2nd Ed.). Mc Graw-Hill, New York, USA.
32. Theodorou, M.K., Gill, M., King-Spooner, C., Beever, D. E., 1990. Enumeration
of anaerobic chytridiomycetes as thallus forming inits-novel method for
quantification of fibrolytic fungal populations from the digestive-tract ecosystem.
Applied Environ. Microbiol. 56, 1073-
33. Van Soest, P.J., 1994. Microbes in the gut. In: Nutritional Ecology of the
Ruminant. New York: Cornell University Press, USA. pp. 253-
34. anapat, ., Cherdthong, A., 2009. Use of Real-Time PCR Technique in
Studying Rumen Cellulolytic Bacteria Population as Affected by Level of
Roughage in Swamp Buffalo. Curr Microbiol. 5
35. Wanapat, M., Cherdthong, A., Pakdee, P., Wanapat, S., 2008. Manipulation of
rumen ecology by dietary lemongrass (Cymbopogon citratus Stapf) powder
supplementation. J. Anim Sci. 1910:10.2527/jas.
-
36. Wanapat, M., Pilajun, R., Kongmun, P., 2009. Ruminal ecology of swamp buffalo
as influenced by dietary sources. Anim. Feed Sci. Tech. 151, 205–214.
37. Wanapat, M., Praserdsuck, S., Chantai, S., 1985. Effects of ensiling rice straw
with urea supplementing with dried cassava leaves on digestion by mater
buffaloes. Trop. Anim. Prod. 10, 44-49.
Yu, Z., Morrison, M., 2004. Improved extraction of PCR-quality community DNA
from digesta and fecal sample. BioTechniques. 3
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status