Nâng cao năng lực cạnh tranh Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đến năm 2015 - Pdf 27


B GIÁO D
TRNG I HC KINH T NGUY
NÂNG CAO NNG L
NGÂN HÀNG TH
THNG TÍN
LUN V
Chuyên ngành: Qu
Mã s TP.HCM, N

C VÀ ÀO TO
 THÀNH PH H CHÍ MINH
j


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu trong luận văn này ñược thu thập từ nguồn thực tế
và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Những ý kiến ñóng góp và
giải pháp ñề xuất là của cá nhân tác giả từ việc nghiên cứu và rút ra từ thực tế làm việc
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Học viên Cao học K15

MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục hình, bảng số liệu

Trang
PHẦN MỞ ðẦU
CHƯƠNG 1
: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh 1
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh 1
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh 2
1.1.3. Năng lực cạnh tranh 2
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 3
1.2.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter 3
1.2.1.1. Số lượng các công ty mới tham gia vào ngành 3
1.2.1.2. Sự có mặt các sản phẩm thay thế 3
1.2.1.3. Vị thế ñàm phán của bên cung ứng 4

2.1.3.1. Thành tích và sự ghi nhận 19
2.1.3.2. ðánh giá của xã hội, các ñịnh chế tài chính quốc tế 20
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín 20
2.2.1. Phân tích những tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế ñến năng lực cạnh tranh
của Sacombank 20
2.2.2. Những lợi thế và thách thức về mặt cạnh tranh 22
2.2.2.1. Những lợi thế 22
2.2.2.2. Những thách thức. 23
2.3. Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín 27
2.3.1. Năng lực tài chính 27
2.3.1.1. Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, vốn ñiều lệ 27
2.3.1.2. Chỉ số an toàn vốn CAR 29
2.3.1.3. Chỉ số về khả năng sinh lời 30
2.3.1.4. Khả năng thanh toán 31
2.3.1.5. Năng lực phòng chống rủi ro 32
2.3.2. Thực trạng năng lực hoạt ñộng 34
2.3.2.1. Năng lực huy ñộng vốn 34
2.3.2.2. Năng lực hoạt ñộng tín dụng 36
2.3.2.3. Năng lực phát triển sản phẩm dịch vụ cho khách hàng 38
2.3.2.4. Mạng lưới hoạt ñộng, hệ thống kênh phân phối 41
2.3.3. Thực trạng về tổ chức bộ máy và quản trị ñiều hành 42
2.3.3.1. Về tổ chức bộ máy 42
2.3.3.2. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực 44
2.3.3.3. Về quản trị ñiều hành 46
2.3.4. Năng lực công nghệ thông tin 47
2.3.5. Thực trạng về khả năng cung ứng dịch vụ 49
2.4. ðánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín 52

Tiếng Anh
ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng Thương mại cổ phần Á
Châu
ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia ðông
Asian Nation Nam Á
ATM Automated teller machine Máy giao dịch tự ñộng
DAB Dong A Bank Ngân hàng Thương mại cổ phần
ðông Á
EIB Eximbank Ngân hàng Thương mại cổ phần
Xuất nhập khẩu Việt Nam
ROE Return on Equity Thu nhập trên vốn cổ phần
ROA Return on Assers Thu nhập trên tổng tài sản
SWIFT Society for Worldwide interbank Hiệp hội truyền thông tài
Financial Telecommunication chính liên ngân hàng toàn cầu
Sacombank Saigon Thuong tin Comercial Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Joint Stock Bank Sài Gòn Thương Tín
VCB Vietnam Commercial Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại Thương Việt Nam
WTO World trade Organnization Tổ chức thương mại thế giới
Tiếng Việt
GDV Giao dịch viên
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTM NN Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHNNg Ngân hàng nước ngoài
PGD Phòng giao dịch
TTQT Thanh toán quốc tế
TMCP Thương mại cổ phần
VN Việt nam
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

PHẦN MỞ ðẦU
1. LÝ DO CHỌN ðẾ TÀI
Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới mang lại cho kinh tế Việt Nam nói
chung và hoạt ñộng của hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng nhiều thuận lợi nhưng
cũng không ít khó khăn và thách thức. Sự mở cửa hệ thống ngân hàng cùng với việc
nới lỏng những quy ñịnh và một lộ trình giảm dần sự bảo hộ theo cam kết của Chính
phủ ñang và sẽ tạo ñiều kiện cho các ngân hàng nước ngoài tham gia, mở rộng hoạt
ñộng kinh doanh tại Việt Nam. Nhưng với bề dày hàng trăm năm kinh nghiệm hoạt
ñộng trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng nước ngoài sẽ có nhiều lợi thế
hơn các NHTM Việt Nam về vốn, công nghệ, trình ñộ quản lý và ñặc biệt là cung ứng
những sản phẩm dịch vụ ngân hàng ña dạng, hoàn hảo và hiện ñại. Tình hình này ñòi
hỏi các NHTM Việt Nam phải xây dựng ñược chiến lược phát triển lâu dài, ña dạng về
hình thức sở hữu, quản trị ñiều hành phải chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững
mạnh, mạng lưới hoạt ñộng rộng khắp, công nghệ ngân hàng hiện ñại, sản phẩm dịch
vụ ña dạng … thì mới có thể thích nghi và ñứng vững ñược trước sự cạnh tranh gay
gắt và bình ñẳng ñể hoạt ñộng kinh doanh an toàn và hiệu quả tại thị trường trong
nước và từng bước vươn ra thị trường quốc tế.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu và ñánh giá lại thực trạng năng lực cạnh
tranh của Sacombank ñể từ ñó ñưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh, vị thế, qui mô hoạt ñộng của Sacombank trên ñịa bàn cả nước và quốc
tế trong giai ñoạn hiện nay là một vấn ñề cấp thiết ñang ñặt ra.
Trên cơ sở ñó, chúng tôi nhận thấy ñề tài nghiên cứu: “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín ñến năm
2015” là rất cần thiết.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
Hệ thống hóa lý thuyết về lý luận cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và cạnh tranh
trong kinh doanh ngân hàng.
Phân tích, ñánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín


nhỏ bé và còn nhiều bất cập.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại là phương pháp
tốt nhất cần phải thực hiện ñể tồn tại và phát triển bền vững trên con ñường phát triển.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

-
3
-

Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng số liệu, phụ lục,
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương ñược trình bày như sau:
Phần mở ñầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín
Kết luận
- 1 -
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Các nhà kinh tế học cho rằng: “ cạnh tranh là sự ganh ñua, ñấu tranh của các
chủ thể trên thị trường nhằm mang lại những lợi ích cao nhất về phía mình”. ðiều kiện
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau do ñó chi phí sản xuất ra sản phẩm cũng khác
nhau. Kết quả là doanh nghiệp có lãi nhiều, doanh nghiệp có lãi ít, thậm chí có doanh
nghiệp thua lỗ, mất vốn, phá sản.
Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác,

với các ñối thủ cạnh tranh. ðó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn
những ñối thủ cạnh tranh. Theo Micheal Porter thì lợi thế cạnh tranh của một doanh
nghiệp ñược thể hiện ở hai khía cạnh sau:
- Chi phí: theo ñuổi mục tiêu giảm chi phí ñến mức thấp nhất có thể ñược.
Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp ñó có nhiều lợi thế hơn trong quá
trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Chi phí thấp mang lại cho doanh nghiệp tỷ lệ
lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng
cạnh tranh mạnh mẽ.
- Sự khác biệt hoá: là lợi thế cạnh tranh có ñược từ những khác biệt xoay quanh
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp bán ra thị trường. Những khác biệt này có
thể biểu hiện dưới nhiều hình thức: sự ñiển hình về thiết kế hay danh tiếng sản phẩm,
công nghệ sản xuất, ñặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng.
1.1.3. Năng lực cạnh tranh
Theo quan ñiểm cổ ñiển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì năng
lực cạnh tranh của một ngành hay một công ty, người ta dựa vào lợi thế so sánh về chi
phí và năng suất. Nếu ngành hay công ty nào ñạt ñược chi phí thấp, năng suất cao sẽ
giành ñược thắng lợi trong cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và thu ñược nhiều
lợi nhuận do ñó nâng cao năng lực cạnh tranh cũng chính là việc hạ thấp chi phí và
nâng cao năng suất.
Theo quan ñiểm quản trị chiến lược của Michael Porter thì năng lực cạnh tranh
của công ty phụ thuộc vào khả năng khai thác năng lực ñộc ñáo của mình ñể tạo ra sản
phẩm có giá trị thấp và sự dị biệt của sản phẩm tức là bao gồm các yếu tố vô hình.
Theo quan ñiểm của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ñịnh nghĩa
“năng lực cạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia

-
3
-

hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong ñiều

-
4
-

trên thị trường là mối ñe doạ trực tiếp ñến khả năng phát triển và năng lực cạnh tranh
của các công ty.
Sự ra ñời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian ñe dọa lợi thế của các NHTM
khi cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do
các NHTM ñảm nhiệm. Các trung gian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm
mang tính khác biệt và tạo cho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa ña dạng hơn,
thị trường ngân hàng mở rộng hơn. ðiều này tất yếu sẽ tác ñộng làm giảm ñi tốc ñộ
phát triển của các NHTM, suy giảm thị phần.
Ngày nay, người ta cho rằng, khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện và tích
lũy trong cạnh tranh, thì hệ thống NHTM sẽ mạnh hơn và có sức ñàn hồi tốt hơn sau
các cú sốc của nền kinh tế.
1.2.1.3. Vị thế ñàm phán của bên cung ứng
Những người cung ứng cũng có sức mạnh ñàm phán rất lớn. Có nhiều cách
khác nhau mà bên cung ứng có thể tác ñộng vào khả năng thu lợi nhuận của doanh
nghiệp trong ngành. Họ có thể nâng giá hoặc giảm chất lượng những vật tư mà họ
cung ứng, hoặc thực hiện cả hai.
Khi nhà cung ứng là các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay ñại ña số nguồn vật
tư, thiết bị chủ yếu thì khả năng tác ñộng, ñàm phán của họ lớn hơn rất nhiều. Năng
lực cạnh tranh của ngành sẽ bị ảnh hưởng.
1.2.1.4. Vị thế ñàm phán của bên tiếp nhận
Vị thế của bên tiếp nhận – tức khách hàng – thể hiện ở chổ họ có thể buộc các
nhà sản xuất phải giảm giá bán sản phẩm thông qua việc tiêu dùng ít hơn hoặc ñòi hỏi
chất lượng sản phẩm cao hơn.
Một trong những nhân tố làm tăng vị thế ñàm phán của khách hàng là mức ñộ
tập trung. Ở một lĩnh vực nào ñó, càng có nhiều khách hàng thì sự cạnh tranh giữa các
công ty trong lĩnh vực này càng gay gắt.

ñộng kinh doanh của ngành. Tốc ñộ tăng trưởng, lãi suất ngân hàng, thu hút vốn FDI,
vốn ñầu tư phát triển, tỷ giá hối ñoái, lạm phát…là các yếu tố ảnh hưởng ñến mọi tổ
chức. Tuy nhiên, yếu tố tác ñộng mạnh mẽ ñến ngành ngân hàng là:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế: tăng trưởng kinh tế sẽ ñảm bảo cho chi tiêu của
chính phủ ñược duy trì và phát triển, các nguồn lực ở bên trong cũng như bên ngoài
ñược huy ñộng cho phát triển kinh tế, là ñiều kiện thuận lợi cho ngành phát triển.
Vốn vay ưu ñãi, vốn tài trợ của các tổ chức tài chính lớn trên thế giới: bao gồm
nhiều khoản vốn ưu ñãi của các tổ chức tài chính lợi nhuận ñến các tổ chức phi lợi
nhuận, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận ñược các nguồn vốn giá rẻ ñể ñầu tư mở
rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh… ðối với ngành tài chính ngân hàng thì ñây là

-
6
-

các nguồn vốn giá rẻ tạo ñiều kiện ñể các ngân hàng mạnh dạng bơm vốn cho các
doanh nghiệp, thu hút thêm nhiều khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh.
Thu hút vốn ñầu tư nước ngoài: ñây là nguồn lực ñể phát triển kinh tế nói chung
và là cơ hội cho ngành ngân hàng phát triển nói riêng. So với 5 năm trước thì ngành
ngân hàng ñã có bước phát triển cả chất lẫn lượng, tạo ñược thế ñứng vững chắc.
1.2.2.2. Các yếu tố thuộc về chính trị pháp luật: ñây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của ngành, ñặc biệt là ngành ngân hàng. Các chính
sách ñầu tư, hỗ trợ của chính phủ là ñòn bẩy ñể ngành phát triển, vì thế các doanh
nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
ñể ñón nhận cơ hội mới này.
Ngoài ra một thể chế chính trị, pháp luật rõ ràng và ổn ñịnh là ñảm bảo cho sự
thuận lợi, bình ñẳng cho các doanh nghiệp, là tiền ñề quan trọng ñể huy ñộng các
nguồn lực ñầu tư khác trong nước…
1.2.2.3. Các yếu tố thuộc về môi trường văn hoá, giáo dục và xã hội: ñây là nhóm
yếu tố quan trọng tạo lập nên xu hướng về phong cách quan ñiểm làm việc, ñịnh

truyền thông, bưu chính…ñều ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành. Cùng là
ngân hàng nhưng ngân hàng có hệ thống online sẽ có năng lực cạnh tranh hơn các
ngân hàng chưa cung cấp dịch vụ giao dịch online cho khách hàng. Nếu như có sự biến
ñộng của các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến dịch
vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng….
c/ Về ñối tác chiến lược
:
Với lợi thế về sở hữu, sự khác biệt về qui mô, thời gian có mặt trên thị trường
vốn, bí quyết kinh doanh, kinh nghiệm giữa các nhóm ngân hàng thương mại quốc
doanh, ngân hàng TMCP, ngân hàng nước ngoài, và các tổ chức tín dụng khác. Các
ngân hàng Việt Nam nói chung có ưu thế nhờ mạng lưới rộng khắp và khả năng mở
rộng ñịa bàn hoạt ñộng. Các ngân hàng trong nước cũng có mạng lưới thông tin về
khách hàng tốt hơn nhờ vào các mối quan hệ xã hội.
ðối với ngân hàng TMCP, ưu thế cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ñã giúp họ
tận dụng và phát triển mảng này, trong khi các ngân hàng nước ngoài ít quan tâm hơn,
ít nhất là trong giai ñoạn trước mắt. Trong số các ngân hàng Việt Nam thì ngân hàng
TMQD lại có ưu thế về thị phần, thời gian hoạt ñộng, sự tin cậy của khách hàng và sự
hỗ trợ ngầm của chính phủ. Trong thời gian qua khi hàng loạt các NH TMNN cổ phần
hoá như VCB và VietinBank ñã thực hiện thì về cơ bản nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần
chi phối do vậy những lợi thế như trên vẫn còn.
Các ngân hàng TMCP ra ñời muộn hơn, có qui mô nhỏ hơn và gần ñây sau khi
tái cơ cấu và sáp nhập ñã hoạt ñộng tốt hơn. Thế mạnh của các ngân hàng này bao gồm
sự năng ñộng, tự chủ, hoạt ñộng hoàn toàn vì mục tiêu lợi nhuận và khả năng thích
ứng cao. Khi quá trình tự do hoá diễn ra, nhất là giai ñoạn chuyển tiếp của hiệp ñịnh
thương mại Việt – Mỹ, các cam kết WTO thì các ñối tác nước ngoài nắm giữ cổ phần

-
8
-


ðối với các ngân hàng TMCP, việc một lượng cổ phần ñược nắm giữ bởi các ngân
hàng nước ngoài sẽ làm tăng uy tín ngân hàng TMCP, ñồng thời nhận ñược sự trợ giúp

-
9
-

về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và ñào tạo nhân lực. Các ngân hàng TMCP có sở hữu
hỗn hợp như vậy sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường bán lẻ, một số
nghiệp vụ buôn bán nhất ñịnh và mở rộng ra các dịch vụ hiện ñại khác.
e/ Sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của ngân hàng nước ngoài:
Các ngân hàng nước ngoài ñang ñeo ñuổi hai chiến lược tại Việt Nam, ñó là
tăng trưởng dựa vào nội lực và ñầu tư chiến lược dựa vào các ngân hàng trong nước.
Chiến lược thứ nhất sẽ ñảm sự tăng trưởng một cách vững chắc nhưng với một nền
tảng hạn chế do những hạn chế khác nhau ñang vẫn ñược áp dụng. Các ngân hàng
nước ngoài bị hạn chế về huy ñộng vốn, mở chi nhánh và ñối tượng cho vay. Tuy
nhiên với các cam kết mở của ngành tài chính ngân hàng, nhiều ngân hàng nước ngoài
ñang xúc tiến thành lập các ngân hàng, các công ty con 100% vốn nước ngoài ñể cung
cấp các dịch vụ ña dạng hơn, xâm nhập sâu hơn vào cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân
hàng.
Chiến lược thứ 2 là mua cổ phần của các ngân hàng trong nước. Trước ñây chỉ
có các tổ chức tài chính IFC và Dargon Capital là cổ ñông chiến lược các ngân hàng
trong nước ñến nay ñã có nhiều ngân hàng nước ngoài là cổ ñông chiến lược của các
ngân hàng trong nước như: HSBC (cổ ñông của Techcombank), ANZ (cổ ñông của
Sacombank), Standard Chartered Bank (cổ ñông ACB), OCBC (cổ ñông của chiến
lược của VP Bank)…và các cuộc ñàm phán mua cổ phần của các ngân hàng nước
ngoài khác vẫn ñang tiếp tục.
Có thể nói các ngân hàng nước ngoài ngày càng xâm nhập sâu hơn vào lĩnh vực
tài chính ngân hàng Việt Nam bằng cách này hay cách khác. Các hạn chế ñối với cổ
ñông nước ngoài hiện nay như là qui ñịnh về tỷ lệ sở hữu cổ phần tối ña của một tổ

b/ Về khả năng thu hút nhân lực
:
Nếu so sánh với các ngân hàng TMQD thì cơ chế lương, thưởng, chế ñộ phúc
lợi xã hội…của ngân hàng TMCP có nhiều yếu tố kích thích hơn và không quá cứng
nhắc. Do vậy hiện nay ñang có sự chuyển dịch cán bộ từ các ngân hàng TMQD sang
làm việc tại các ngân hàng TMCP hoặc ngân hàng nước ngoài, nhân viên thường làm
việc tại các ngân hàng TMQD vài năm ñủ kinh nghiệm là có xu hướng chuyển sang
nơi khác. Với cơ chế nhà nước, lương nằm trong khung theo quy ñịnh của ngành, theo
hệ số bậc lương, năm công tác mà chưa xét ñến yếu tố năng lực của cán bộ và trình ñộ
chuyên môn nghiệp vụ. Về mặt này thì các ngân hàng TMCP có chế ñộ lương thoáng
hơn, có chế ñộ hậu ñãi người có năng lực, có tài. Tuy nhiên có thể nói về mặt này thì
các ngân hàng nước ngoài vượt trội hơn hẳn, cơ hội thăng tiến theo năng lực và môi
trường làm việc có tính cạnh tranh cao.
Trong 2 năm trở lại ñây, các ngân hàng TMCP có lợi thế rất lớn trong thu hút
nhân tài ñó là dùng chính sách bán cổ phần ưu ñãi cho nhân viên và ñây là yếu tố quan

-
11
-

trọng, là “thuốc” kích thích ñủ mạnh ñể thu hút ñược nhân tài về ñầu quân cho ngân
hàng TMCP. Qua tiếp xúc các ngân hàng nước ngoài nói riêng và các công ty có vốn
ñầu tư nước ngoài nối chung tại VN thì cho thấy có một số cán bộ cốt cán ñã dịch
chuyển về ñầu quân cho các ngân hàng TMCP trong nước.
c/ Ảnh hưởng của chất lượng nguồn nhân lực
:
Ngành tài chính ngân hàng thì chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng, từ
nguồn nhân lực bậc thấp như lao công, bảo vệ ñến nguồn nhân lực cao cấp như các bộ
quản lý các phòng, ban, chi nhánh kênh phân phối. ðây là yếu tố quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm ñến tay khách hàng, nâng cao năng lực cạnh

tán không thể tận dụng ñược lợi thế qui mô. Thị phần huy ñộng vốn và cho vay của
các ngân hàng TMCP hầu hết chiếm tỷ trọng dưới thấp trong hệ thống ngân hàng.
f/ Năng lực tài chính
:
Năng lực tài chính ở ñây chính là khả năng tài chính ñể phục vụ cho nhu cầu
của khách hàng chủ yếu là cấp tín dụng và mức ñộ an toàn, hiệu quả trong hoạt ñộng
kinh doanh.
Mặc dù tốc ñộ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung của thị trường
nhưng do hạn chế và vốn và qui mô phát triển, khả năng cung ứng vốn của ngân hàng
TMCP cho nền kinh tế còn nhỏ bé và phân tán. Năng lực tài chính yếu sẽ ảnh hưởng
ñến khả năng phát triển tín dụng, ñầu tài sản cố ñịnh, mở rộng mạng lưới
1.3. Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm và ñặc ñiểm về khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.3.1.1. Cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại
Cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng ở nước ta gắn liền với sự
hình thành và phát triển kinh tế thị trường ñòi hỏi hệ thống ngân hàng phải ñược ñổi
mới.
Trên thế giới, ở các nước phát triển ñã có luật cạnh tranh từ rất lâu như Mỹ
(1890), ðức (1909), Anh (1948)….tại Việt Nam, vấn ñề cạnh tranh trong kinh doanh
nói chung vừa ñược quy ñịnh thành luật gần ñây. Tuy nhiên, với việc ra ñời của Luật
các tổ chức tín dụng ñược Quốc Hội Việt Nam thông qua tại kỳ họp Quốc Hội khoá X
lần thứ 2 ngày 12/12/1997 ñã có ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh tại ñiều 16 (hợp tác và
cạnh tranh trong hoạt ñộng ngân hàng) như sau:
- Các tổ chức hoạt ñộng ngân hàng ñược hợp tác và cạnh tranh hợp pháp.
- Nghiêm cấm các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp gây tổn hại ñến việc thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và lợi ích hợp
pháp của các bên.
- Hành vi cạnh tranh bất hợp pháp bao gồm:
+ Khuyến mãi bất hợp pháp.
+ Thông tin sai sự thật làm tổn hại lợi ích của tổ chức tín dụng khác, của khách hàng.

Thực tế ñã cho thấy; ở các trung tâm ñô thị, phần lớn nguồn tiền gửi cũng như thị
trường tín dụng thương mại ñều do các ngân hàng TMQD và các ngân hàng TMCP có
thương hiệu lớn nắm giữ vì lòng tin và uy tín vốn có của mình, với bề dày kinh nghiệm
hoạt ñộng của mình, các ngân hàng nước ngoài lớn luôn chiếm ñược lòng tin của các
công ty hàng ñầu tại Việt Nam.
d/ Ưu thế do trình ñộ ñội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng:
Trình ñộ cán bộ nhân viên ngân hàng không chỉ là trình ñộ chuyên môn mà còn
là phong cách thái ñộ giao tiếp có văn hoá và chuyên nghiệp. Trên thực tế chỉ có

Trích đoạn Chỉ số an toàn vốn CAR Mạng lưới hoạt ñộ ng, hệ thống kênh phân phố i Thực trạng về tổ chức bộ máy và quản trị ñ iều hành Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lự c Nhóm giải pháp 01: Tăng cường năng lực tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status