BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(
LÊ ĐÀO THY PHÒNG CHỐNG RỦI RO TRONG CHO
VAY KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
TẠI EXIMBANK SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – NM 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(
Lê ào Thy
MC LC
ĐỀ MỤC
TRANG
MỞ ĐẦU 01
CHƯƠNG 1
: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CẦM CỐ – KINH DOANH
CHỨNG KHOÁN
1.1 Rủi ro kinh doanh chứng khoán 03
1.1.1 Rủi ro là gì? 03
1.1.2 Rủi ro đầu tư kinh doanh chứng khoán 03
1.2 Rủi ro cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán 08
1.2.1 Cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán 08
1.2.2 Rủi ro cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán 11
1.3 nh lng ri ro cho vay cm c - kinh doanh chng khoán 13
1.3.1 nh ngha v t sut sinh li 14
1.3.2 Ri ro ca một tài sản riêng biệt 14
3.1.2 Không ấn đònh một tỷ lệ chung về cho vay kinh doanh chứng khoán 46
3.1.3 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm sốt 46
3.1.4 Qun lý tình hình cho vay đu t chng khốn ti các ngân hàng 47
3.1.5 u cu các t chc niêm yt và CTCK cơng b thơng tin đy đ, minh
bch và kp thi 48
3.2 Giải pháp tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 48
3.2.1 Hn ch ri ro khi giá chng khốn st gim 48
3.2.2 Hn ch ri ro do q trình thNm đnh 52
3.3 Giải pháp từ phía nhà đầu tư 58
KẾT LUẬN. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PH LC 1 63
PH LC 2 73
PH LC 3 76
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1 : Chỉ số VNINDEX từ ngày 10/09/2008 đến ngày 25/09/2008 07
Hình 2.1: Chỉ số VNINDEX từ ngày 01/07/2007 đến ngày 15/09/2007 23
Hình 2.2: Quy trình tip nhn và x lý h s cho vay 34
Hình 2.3: Quy trình thu n 35
Hình 3.1 : Quá trình xử lý hồ sơ cho vay tại Eximbank và CTCK 53
Hình 3.2 : Quá trình thu nợ và giải chấp chứng khoán cầm cố tại Eximbank và
CTCK 55
Bảng 2.1 : Ước tính hạn mức cho vay chứng khoán 27
Bảng 2.2 : Tình hình d n vay ca Eximbank 2006 -2007 -2008 -2009 36
Bảng 2.3 : Dư nợ cho vay kinh doanh chng khốn ti Eximbank Sài Gòn 37
1
oOo
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thò trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành của thò trường tài chính
quốc gia, là kênh huy động vốn quan trọng đối với nền kinh tế. Khi nền kinh tế
khốn ti Eximbank Sài Gòn t nm 2007 đn nay.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu th cp và đánh giá thực
trạng.
- Phương pháp mô tả nhằm đưa ra những phản ánh tổng quan về các chính
sách, quyết đònh liên quan đến cho vay đầu tư chứng khoán và thực trạng
của loại hình cho vay này.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài gồm 03 chương :
Chương 1
: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG
KHỐN.
Chương 2
: THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH
CHỨNG KHỐN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN.
Chương 3
: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ -
KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN. 3
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH
CHỨNG KHOÁN
1.1 RỦI RO KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
các yếu tố khác nhau từ kinh tế, chính trò, tâm lý… làm nhà đầu tư thấy bất ổn và
họ cố gắng rút vốn. Phản ứng dây chuyền này làm tăng số lượng bán và giá
chứng khoán biến động theo chiều hướng giảm.
- Rủi ro lãi suất : rủi ro lãi suất xuất hiện khi giá chứng khoán thay đổi do lãi
suất thò trường dao động và không ổn đònh. Quan hệ giữa lãi suất thò trường và
giá chứng khoán tỷ lệ nghòch với nhau. Khi lãi suất thò trường tăng, nhà đầu tư có
xu hướng bán chứng khoán lấy tiền gửi ngân hàng dẫn đến giá chứng khoán
giảm và ngược lại.
- Rủi ro sức mua : rủi ro sức mua là tác động của lạm phát đến các khoản đầu
tư. Lợi tức thực tế của chứng khoán là kết quả giữa lợi tức danh nghóa trừ mức
lạm phát. Do đó, khi xuất hiện tình trạng lạm phát thì lợi tức thực tế sẽ giảm,
một đồng lợi tức của hôm nay trong tương lai sẽ không còn giá trò một đồng do
tác động của lạm phát.
b. Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro phi hệ thống là rủi ro chỉ tác động đến một loại chứng khoán c th,
bao gồm : rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
- Rủi ro kinh doanh xuất hiện trong quá trình kinh doanh, từ kết quả thực tế
không đạt như kế hoạch, lợi nhuận trong năm tài chính thấp hơn dự kiến. Rủi ro
kinh doanh được cấu thành bởi yếu tố bên ngoài và yếu tố nội tại trong công ty.
5
Rủi ro nội tại phát sinh trong quá trình hoạt động công ty. Rủi ro bên ngoài bao
gồm những tác động vượt ngoài sự kiểm soát của công ty gây ảnh hưởng đến tình
trng hoạt động của công ty như chi phí tiền vay, thuế, chu kỳ kinh doanh…
- Rủi ro tài chính liên quan đến đòn bẩy tài chính hay liên quan đến cơ cấu nợ
của công ty. Sự xuất hiện các khoản nợ trong cấu trúc vốn sẽ tạo ra nghóa vụ trả
nợ trả lãi của công ty. Công ty phải thực hiện nghóa vụ trả nợ (gồm trả nợ Ngân
hàng và trả nợ trái phiếu) trước việc thanh toán cổ tức cho cổ đông.
Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản. Khi nhà đầu
thực hiện được.
e. Rủi ro từ chấn động thò trường nước ngoài đưa vào
Khủng hoảng ở thò trường nước ngoài có thể khiến nguồn vốn đầu tư vào thò
trường chứng khoán Việt Nam bò ảnh hưởng. Nguồn tiền của các tổ chức đầu tư ở
Việt Nam cũng là tiền từ các công ty mẹ ở nước ngoài. Nếu các công ty ở nước
ngoài gặp khó khăn thì công ty con ở Việt Nam cũng e dè trong việc tiếp tục cấp
vốn đầu tư. Điều này làm hạn chế nguồn cung của thò trường, làm cho thò trường
chứng khoán có xu hướng điều chỉnh giảm.
Trong bối cảnh hàng loạt các tổ chức tài chính của Mỹ gặp rất nhiều khó
khăn, Lehman Brothers _ngân hàng lớn thứ 4 của Mỹ chính thức nộp đơn phá
sản ngày 15/09/2008, Merrill Lynch_một trong những tập đoàn tài chính hàng
đầu của Mỹ được Bank of America mua lại với giá 50 tỷ USD đã có tác động
mạnh đến thò trường chứng khoán Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài bán ra
số lượng lớn cổ phiếu trong ngày 15/09/2008 và sang đến ngày 16/09/2008, tác
7
động từ các nhà đầu tư nước ngoài đã lan sang các nhà đầu tư khác dẫn đến sự
sụt giảm của VNIndex (xuống gần 450 điểm). Ta có thể nhận thấy sự ảnh hưởng
này qua hình 1.1.
Hình 1.1
: BIỂU ĐỒ CHỈ SỐ VNINDEX từ ngày 10/09/2008 đến ngày
25/09/2008 (Bin đng ca VNIndex trc thơng tin t th trng nc ngòai) Nếu không có tác động thông tin từ sự sụp đổ của tổ chức tài chính ngân hàng
lớn ở Mỹ thì thò trường chứng khoán Việt Nam sẽ không có đợt điều chỉnh giảm
nhanh. Đây là một rủi ro bất khả kháng đối với các nhà đầu tư Việt Nam, tuy
nhiên ảnh hưởng này phần lớn đến từ tác động tâm lý của nhà đầu tư.
f. Rủi ro do quan điểm sai lầm của nhà đầu tư
để mua thêm chứng khoán mong muốn vào lúc có lợi nhất, trợ giúp nhà đầu tư
nắm bắt cơ hội trên thò trường.
1.2.1.2 Các hình thức cho vay
a. Cho vay cầm cố bằng tài sản là chứng khoán
Danh sách các chứng khoán (niêm yt và cha niêm yt) được cầm cố tùy theo
quy đònh của từng ngân hàng và theo từng thời điểm. Các điều kiện đối với
chứng khoán là chứng khoán phải được phát hành theo trình tự đã được quy đònh
của pháp luật và được niêm yết chính thức trên thò trường chứng khoán tập trung
(đối với chứng khoán niêm yết). Thông thường, các ngân hàng thương mại cổ
phần chỉ lựa chọn một số loại cổ phiếu của các doanh nghiệp có tình hình tài
chính tốt để cho vay, thông tin minh bạch, có uy tín. Mức cho vay tối đa tùy thi
đim có th lên đn gấp 10 lần mệnh giá nhưng tối đa cũng chỉ bằng 30% - 50%
giá thò trường.
Với hình thức này, mục đích vay vốn của khách hàng không nhất thiết phải là
đầu tư chứng khoán mà có thể là những mục đích vay khác : mua nhà, sửa chữa
nhà, tiêu dùng…, thậm chí các doanh nghiệp có thể cầm cố bằng chứng khoán để
vay bổ sung vốn lưu động phục vụ theo ngành nghề đã đăng ký. Với mục đích
vay nào thì khách hàng vẫn phải chứng minh đầy đủ thu nhập để trả nợ vay, cam
kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã trình bày, từ đó ngân hàng sẽ cơ cấu một
kỳ hạn vay vốn và trả nợ hợp lý.
Ngồi s chng khốn cm c ban đu, khách hàng có thể thay thế một phần
hoặc toàn bộ tài sản cầm cố với điều kiện tài sản xin thay thế được xác đònh tại
thời điểm xin thay thế phải có giá trò lớn hơn hoặc bằng giá trò tài sản bò thay thế.
Ngân hàng sau khi giải ngân cho khoản vay sẽ phải theo dõi tình hình biến động
10
b. Cho vay hỗ trợ mua chứng khoán
những rủi ro của người đi vay vốn tại ngân hàng. Do đó, khi nhà đầu tư gặp rủi ro
dẫn đến thiệt hại về nguồn vốn đầu tư mà nguồn vốn đó do ngân hàng cung cấp
thì rủi ro sẽ xảy ra cho ngân hàng về việc khó có thể thu hồi dòng tiền đã giải
ngân đầy đủ đúng hạn như kế hoạch.
Ngoài những rủi ro do nhà đầu tư mang lại, các ngân hàng còn gặp những rủi
ro như sau:
1.2.2.1 Rủi ro khi giá chứng khoán giảm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn
vay của ngân hàng.
Khi giá chứng khoán cầm cố giảm dù nguyên nhân chủ quan hay khách quan
thì thiệt hại về phía nhà đầu tư sẽ là số tiền đầu tư thua lỗ cộng thêm chi phí lãi
vay, và ngân hàng sẽ gặp phải những khó khăn trong việc thu hồi vốn cho vay do
khả năng trả nợ của khách hàng không còn được đảm bảo. Lúc này, rủi ro về
phía ngân hàng trong trường hợp xấu nhất là khơng th bán gii php chứng
khoán dẫn đến nợ quá hạn tăng, hoặc tr giá tài sn không đủ thu hồi nợ, chưa kể
khó khăn trong quá trình xử lý những khoản nợ vay liên quan đến thái độ hợp
tác hay bất hợp tác của khách hàng đối với ngân hàng.
12
1.2.2.2 Rủi ro do cha chú trọng quá trình thẩm đònh tín dụng ban đầu.
Khách hàng tìm đến ngân hàng để vay vốn, lấy chứng khoán mua được từ
vốn vay ngân hàng thế chấp, và tiếp tục vay vốn để mua chứng khoán, và liên
tiếp như thế trong khi chờ giá tăng để bán. Một thực tế tại ngân hàng khi cho vay
cm c chứng khoán là quá trình thẩm đònh tín dụng ban đầu đôi khi đã không
được chú trọng. Điều này liên quan đến đạo đức của cán bộ thẩm đònh hồ sơ, sự
chủ quan khi nhn đnh rng không có rủi ro đối với loại hình cho vay này.
Với cách nhận đònh trên, các ngân hàng đã thực hiện việc cho vay một cách
đơn giản : có chứng khoán cầm cố thuộc danh mục cho phép, có sao kê giao dòch
chứng khoán vài tháng gần nhất (đôi khi chỉ cn sao kê 01 tháng) là ngân hàng có
Rủi ro cho vay
cầm cố – kinh doanh = Rủi ro của ngườivay + Rủi ro tại ngân hàng
chứng khóan
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán là khả năng thua lỗ một phần hoặc có thể là
tất cả các khoản đầu tư ban đầu, là khả năng mà tại đó tỷ suất sinh lợi nhận được
trong đầu tư có thể khác với tỷ suất sinh lợi mong đợi. Một cách đònh lượng rủi ro
là rủi ro được đo lường bằng độ lệch chuẩn theo phương pháp thống kê. Một độ
lệch chuẩn lớn hơn cho biết một mức rủi ro cao hơn và ngược lại. Theo nguyên
tắc cân bằng giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi : một mức rủi ro thấp sẽ đi kèm với
14
một tỷ suất sinh lợi thấp và ngược lại, mức rủi ro cao hơn sẽ đi kèm với tỷ suất
sinh lợi cao hơn.
1.3.1 nh ngha v t sut sinh li (Rate of Return)
T sut sinh li t mt c hi đu t là t s gia tng tin lãi hay l thu đc
t c hi đu t chia cho tng vn đu t trong 1 thi gian nht đnh. Do vy, ta s
có cơng thc:
1
1
−
−
+−
=
t
ttt
t
thng biu th cho lãi sut đu t ca nm.
1.3.2 Ri ro ca mt tài sn riêng bit
tip cn vi ri ro, trc ht ta đo lng ri ro ca nhà đu t khi gi ch mt
tài sn duy nht. Trong thc t, hu ht các nhà đu t đu đu t vào nhiu tài sn
(đc gi là nm gi danh mc đu t), nhng tìm hiu v ri ro ca 1 tài sn riêng
bit là bc khi đu tt nht đ tìm hiu ri ro ca 1 danh mc đu t.
15
1.3.2.1 ánh giá ri ro
Ri ro có th đc đánh giá bng cách phân tích đ nhy (sensitivity analysis)
hoc s dng thut toán phân phi xác sut. Các phng pháp này đu cho chúng ta
nhng cm nhn đu tiên v mc đ ca ri ro gn lin vi 1 tài sn.
• Phân tích đ nhy: Phân tích đ nhy là mt phng pháp s dng nhiu kt
qu có th xy ra đi vi t sut sinh li. Qua mc đ bin đng ca t sut sinh
li, s đánh giá đc ri ro khi đu t vào tài sn.
• Phân phi xác sut: Kh nng có th xy ra 1 s kin đc đnh ngha “là 1 c
hi đ s kin đó xy ra”. Ví d: Mt nhà đu t c phiu d đoán: “S có kh
nng 60% đ c phiu A tng giá trong ngày hôm nay và kh nng 40% c phiu
A xung giá”.
Tng tt c các kh nng có th xy ra phi bng 100% (hay bng 1).
1.3.2.2 o lng s ri ro
Ri ro ca mt tài sn có th đc lng hóa bng các phép toán thng kê. Hai
ch tiêu thng kê thng đc s dng trong vic đo lng ri ro là đ lch chuNn
(Standard deviation) và h s bin đng CV (Coefficient of variance).
• lch chun: lch chuNn là 1 ch s thng kê thng dùng đ đo lng đ
phân tán chung quanh giá tr k vng (giá tr k vng là giá tr có kh nng xut
hin cao nht). lch chuNn có th đc tính bng các bc sau:
(1) Tính lãi sut k vng.
(2) Tính chênh lch ca tng trng hp lãi sut có th xy ra vi lãi sut k
prr ×−=
∑
=
)
ˆ
(
1
σ
(1.3)
lch chuNn cho chúng ta bit đ bin đng (trên hay di) ca t sut sinh li
thc s so vi t sut sinh li k vng. Khi t sut sinh li k vng ca c phiu A
có đ lch chuNn ln hn so vi đ lch chuNn ca c phiu B, nhà đu t s gp
nhiu ri ro hn nu đu t vào c phiu A.
• H s bin đng (CV) : H s bin đng là 1 ch s thng kê giúp chúng ta
chn la gia các c hi đu t khi t sut sinh li k vng ca chúng khác nhau
và đ lch chuNn cng khác nhau. H s bin đng đc tính bng công thc
sau:
r
CV
ˆ
σ
=
(1.4)
N h vy, h s bin đng (CV) biu th mc ri ro tính trên mi đn v ca t sut
sinh li. C hi đu t nào có
CV càng ln, ri ro càng cao.
1.3.3 Ri ro ca mt danh mc đu t
T đu mc đn gi, chúng ta tp trung vào vic đo lng ri ro ca mt tài sn
riêng bit. Tuy nhiên trong thc t, hu ht các nhà đu t đu nm gi các danh
mc đu t t hai tài sn tr lên. Trong phn sau ca mc này chúng ta s nghiên