Phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam - Pdf 27

B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP. HCM
z{(z{ TRN TH THANH GIANG
PHÁT TRIN QU U T MO HIM
TI VIT NAM LUN VN THC S KINH T

TP.H Chí Minh – Nm 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
󽞛󽞜󽜧󽞛󽞜
TRẦN THỊ THANH GIANG
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12

1.5.Quy trình hoạt động - các giai đoạn của quỹ đầu tư mạo hiểm………….………10
1.5.1. Giai đoạn hình thành quỹ………………………………………………………10
1.5.2. Giai đoạn gọi vốn………………………………………………………………10
1.5.3. Giai đoạn đầu tư……………………………………………………………… 10
1.5.4. Giai đoạn tăng cao giá trị………………………………………………… ……11
1.5.5. Giai đoạn thoát vốn…………………………………………………………….11
1.6.Vai trò của quỹ đầu tư mạo hiểm……………………………………… …….… 12
1.6.1.Đối với sự phát triển kinh tế ………………………………………… … … 12
1.6.2.Đối với sự phát triển của doanh nghi ệp………………………………… ….12
1.6.3.Đối với sự phát triển của thị trường tài chính……………………………….….14
1.7.Kinh nghiệm các nước đối với sự ra đời và phát triển của hoạt động vốn
đầu tư mạo hiểm trên thế giới - bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam……………15
1.7.1. Hoạt động vốn đầu tư mạo hiểm tại các nước phát triển……………… …… 15
1.7.1.1. Hoạt động vốn đầu tư mạo hiểm tại Mỹ…………………………….…….15
1.7.1.2. Hoạt động vốn đầu tư mạo hiểm tại Nhật…………………… ……… …18
1.7.2. Hoạt động vốn đầu tư mạo hiểm tại các nước đang phát triển……… ….…22
1.7.2.1. Hoạt động vốn đầu tư mạo hiểm tại Trung Quốc………………………….22
1.7.2.2. Hoạt động vốn đầu tư mạo hiểm tại Đài Loan…………………… …… 25
1.7.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam…………………….………………… ….26
1.7.3.1. Về phía thị trường……………………….………………… ……… 26
1.7.3.2. Về phía chính phủ……………………………… ………… … 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………… ……….28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ
MẠO HIỂM TẠI VIỆT NAM …………………………………………… …… … 30
2.1.Khái quát tình hình hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm qua các giai đoạn
phát triển tại Việt Nam ………………………………………… ……………………30
2.1.1. Giai đoạn trước 2002…………………………………………… .…….… …30
2.1.2. Giai đoạn từ 2002 đến 2006……………………………………….……… …35
2.1.3. Giai đoạn sau 2007 đến nay………………………………………… .…….….37
2.2.Đánh giá nguồn vốn đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam…………………………… 43

3.1.3. Định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp……………………………….74
3.1.4. Xây dựng khuôn khổ quản trị doanh nghiệp hiện đại………………………… 74
3.1.5. Minh bạch tài chính………………………………………… ………… ….75
3.1.6. Thiết lập dự án đáp ứng yêu cầu vốn đầu tư……………………………… … 76
3.1.7. Một số yếu tố giúp doanh nghiệp tiếp cận quỹ đầu tư mạo hiểm………… ….79
3.2. Giải pháp từ phía chính phủ……………………………………………… … ….82
3.2.1. Thành lập hiệp hội vốn đầu tư mạo hiểm quốc gia…………………………… 82
3.2.2. Thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm nội địa bằng vốn ngân sách Nhà Nước …… 82
3.2.3. Cho vay ưu đãi đối với hoạt động đầu tư vốn mạo hiểm……………………….82
3.2.4. Ưu đãi về thuế cho hoạt động đầu tư vốn mạo hiểm vào quá trình đổi mới……83
3.2.5. Chính sách đối ngoại ổn định lâu dài……………………………………… …83
3.2.6. Các chính sách kinh tế khác ………………………………………………… 83
3.3. Giải pháp từ phía quỹ đầu tư mạo hiểm……… ……………………………… 85
3.4. Thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao và quỹ đầu tư
mạo hiểm công nghệ sạch tại Việt Nam …………………………………………… 86
3.4.1.Mô hình quỹ…………………………………………………………………… 87
3.4.2.Thành phần tham gia vào quỹ……………………………………….…… …88
3.4.3.Lĩnh vực đầu tư…………………………………………… …….……….…90
3.4.4.Lộ trình hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao
và quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ sạch ở Việt Nam………………… …………… 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ………………………………………………………….… 91
󽞨 KẾT LUẬN
󽞨 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MC CÁC KÝ HIU CH VIT TT

• ADB : Asian Development Bank - Ngân hàng phát trin Châu Á
• AVCJ : Asian Venture Capital Journal - Tp chí Châu Á đu t mo him
• DN : doanh nghip
• TMH : đu t mo him
• ERISA : The Employment Retirement Income Security Act

Biểu 2.3 : Cơ cấu phân bổ vốn của IDG Venture VietNam …………………… 64
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Đổi mới và phát triển toàn diện nền kinh tế là một chủ trương lớn, mang tính
chất thay đổi căn bản đã được Đảng và Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam kiên trì thực hiện trong những năm vừa qua.Tr ên cơ sở đó, chiến lược ổn định và
phát triển kinh tế của Việt Nam là phấn đấu đưa nền kinh tế đất nước đạt được các
tiêu chí của một nước công nghiệp tiên tiến, cơ sở vật chất hiện đại, cơ cấu kinh tế
phù hợp, đưa mức tăng trưởng GDP tăng lên hàng năm. Đây chính là những yếu tố để
thiết lập tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ước và hội nhập nền kinh tế
toàn cầu đang diễn ra hiện nay, thì nhu cầu về vốn trở thành một vấn đề thiết yếu đối
với tất cả các quốc gia, đặc biệt l à đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.
Ở nước ta, để đáp ứng nhu cầu này, Nhà Nước đã có rất nhiều nỗ lực trong việc
tạo ra các nguồn cung vốn cho nhu cầu phát triển kinh tế, ví nh ư hoàn thiện hệ thống
ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán…. Tuy nhiên, những quy định về quy
mô vốn điều lệ, hiệu quả hoạt động kinh doanh, t ài sản thế chấp và mức độ rủi ro…
luôn là những rào cản trên con đường tìm vốn để thành lập doanh nghiệp
cũng như mở rộng qui mô hoạt động. Đặc biệt l à đối với các doanh nghiệp trẻ
có tiềm năng phát triển mạnh, có lợi nhuận khổng lồ nhưng rủi ro cực lớn…Kết quả,
nhu cầu về nguồn vốn mới cho các doanh nghiệp này ngày càng tăng, đặc biệt là các
doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ kỹ thuật cao.
Quỹ đầu tư mạo hiểm là một loại hình tài trợ tài chính tối ưu nhất cho doanh
nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. V ì mục đích của quỹ đầu tư mạo hiểm là
đầu tư vào những doanh nghiêp mới khởi sự và những doanh nghiệp đang ở thời kỳ
tăng trưởng mạnh cần vốn lớn. Quỹ đầu tư mạo hiểm chấp nhận rủi ro lớn để kỳ vọng
vào mức lợi nhuận trong tương lai cao hơn mức bình quân
Do vậy, tất yếu các quỹ đầu tư mạo hiểm sẽ thành công và phát triển.
Song trên thực tế do những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, các
quỹ này vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế nói chung cũng nh ư cho

Ngoài lời mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo , nội
dung chuyên đề gồm có 3 phần chính sau:
Chương 1 : Tổng quan về quỹ đầu tư mạo hiểm
Chương 2: Thực trạng hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút và phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm
tại Việt Nam
Trang 1
CHƯƠNG 1
:
TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM
1.1.Khái niệm
:
Ngày càng nhiều doanh nghiệp được thành lập với những kế hoạch kinh doanh
tốt, hứa hẹn mức độ thành công và thu được lợi nhuận cao. Tuy nhiên, họ gặp nhiều
khó khăn khi thực hiện bởi thiếu kinh nghiệm quản lý, kinh doanh…đặc biệt là thiếu
vốn. Trong bối cảnh kinh tế lạm phát, việc vay vốn ngân hàng là điều rất khó khăn,
nhất là với các doanh nghiệp không có nhiều tài sản thế chấp.
Sự xuất hiện các quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam trong những năm gần đây,
như một nguồn nước mới xoa dịu “cơn khát” vốn này của các doanh nghiệp, đặc
biệt là các doanh nghiệp trẻ. Vậy đầu tư mạo hiểm là gì ? Hãy cùng tìm hiểu một vài
thông tin về loại hình đầu tư này vì có thể nó sẽ là lời giải bài toán tài chính trong
giai đoạn khởi nghiệp cho doanh nghiệp của bạn.
󽝷 Đầu tư mạo hiểm:
Đầu tư mạo hiểm (Venture Capital) là phương thức mà theo đó, nhà đầu tư hay
những tổ chức chuyên môn hóa rót vốn vào những doanh nghiệp mới thành lập,
chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, có tốc độ tăng trưởng cao và thường sử
dụng các công nghệ mới, hiện đại đang cần tài trợ để phát triển sản phẩm hoặc quá
trình tăng trưởng.
Sở dĩ gọi là "nguồn vốn mạo hiểm" bởi:
- Các công ty được đầu tư không cần một khoản đặt cọc hay kí quỹ nào. Việc

󽞨 Các nhà quản lý quỹ : Họ là những người hành nghề đầu tư mạo hiểm
chuyên nghiệp. Họ chính là những người quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, tiến hành
đầu tư mạo hiểm chuyên nghiệp. Họ vừa có tri thức về công nghệ, vừa có t ài năng
quản trị, họ đảm nhiệm chức năng huy động vốn từ các nh à đầu tư mạo hiểm; tìm
kiếm và đánh giá các cơ hội đầu tư, tiến hành đầu tư theo những chiến lược
nhất định, thực hiện công cuộc thoát vốn để thu hồi vốn v à lợi nhuận cho quỹ, làm
gia tăng giá trị cho công ty nhận vốn, và cuối cùng là mang lại lợi nhuận cho
các nhà đầu tư. Quá trình này được tái tạo, lặp đi lặp lại với việc huy động quỹ mới
Trang 3
cho những cơ hội đầu tư mới. Với đặc điểm trên, ta có thể thấy vốn mạo hiểm mang
tính chu kỳ.
󽞨 Các doanh nhân: Chủ yếu là các doanh nghiệp mới khởi sự. Họ là những tổ
chức, cá nhân, kỹ sư hay nhà khoa học đang muốn biến một phát hiện công nghệ,
một ý tưởng độc đáo mới mẻ thành một sản phẩm thành công trên thương trường.
nhưng do tiềm lực tài chính có hạn, họ cần có sự góp vốn của các quỹ đ ầu tư mạo
hiểm
Để nhận được những khoản đầu tư mạo hiểm, họ không chỉ cần có
một ý tưởng có tiềm năng lớn mà còn phải thực hiện những cam kết về
phân chia lợi nhuận cũng như quyền lực với các nhà tư bản mạo hiểm.
Mối quan hệ giữa ba đối tượng trên được xử lý theo những mô hình tổ chức
khác nhau. Một mô hình thành công là mô hình đảm bảo được những lợi ích hài
hòa của ba đối tượng này, nhờ đó đạt được đạt ba mục tiêu:
󽞸 Duy trì và khuyến khích nguồn sáng tạo ý tưởng công nghệ mới và tinh thần
khởi nghiệp (duy trì nhu cầu về vốn mạo hiểm).
󽞸 Tạo động lực cho cá nhân, tổ chức có vốn tham gia đầu t ư mạo hiểm (phát
triển nguồn cung) .
󽞸 Phát huy triệt để năng lực đặc biệt của các nhà quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm
chuyên nghiệp (đảm bảo hiệu quả đầu tư).
1.3.Phân loại quỹ đầu tư mạo hiểm :
1.3.1. Dựa vào nguồn huy động vốn :

+ Tuy nhiên quỹ đầu tư hải ngoại cũng có một số điểm yếu nh ư:
󽞸 Bị hạn chế số vốn đầu tư, về ngành nghề kinh doanh.
󽞸 Khâu tiếp cận doanh nghiệp trong nước còn nhiều khó khăn do có sự khác
nhau về môi trường, văn hóa kinh doanh.
󽞸 Rủi ro tỷ giá trong chuyển vốn và chuyển lợi nhuận
Trang 5
1.3.2. Dựa vào cách thức huy động vốn :
Chia thành hai loại là quỹ đầu tư dạng đóng và quỹ đầu tư dạng mở :
󽞨 Quỹ đầu tư dạng đóng:
Quỹ chỉ phát hành cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư ra công chúng tại những thời
điểm định sẵn với số lượng nhất định và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu,
chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại. Sau khi phát hành lần đầu ra
công chúng, cổ phiếu đầu tư được giao dịch như các chứng khoán niêm yết khác
trên thị trường tập trung (sở giao dịch chứng khoán). Các nh à đầu tư có thể mua
hoặc bán để thu hồi vốn cổ phần hoặc chứng chỉ đầu t ư của họ trên thị trường thứ
cấp thông qua các nhà môi giới, giá cổ phần được xác định bởi lượng cung, cầu trên
thị trường.
󽞨 Quỹ đầu tư dạng mở:
Quỹ liên tục phát hành cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư ra công chúng và thực hiện
mua lại cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư khi người đầu tư có nhu cầu thu hồi vốn. Đặc
điểm quan trọng đối với quỹ đầu tư dạng mở là giá của cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư
của quỹ luôn gắn trực tiếp với giá trị t ài sản thuần của quỹ. Cổ phiếu, chứng chỉ đầu
tư của quỹ dạng mở không giao dịch tr ên thị trường thứ cấp mà giao dịch với quỹ
hoặc các đại lý được ủy quyền. Giá cổ phiếu được xác định bởi giá trị tài sản thuần
cộng với phần lệ phí giao dịch.
1.3.3. Dựa vào cơ cấu tổ chức :
Phân tích cơ cấu tổ chức của quỹ, có thể chia quỹ thành ba loại:
󽞨 Quỹ đầu tư dạng hợp đồng :
+ Quỹ còn được gọi là quỹ tín thác đầu tư . Trong mô hình này quỹ đầu
tư mạo hiểm không có tư cách pháp nhân mà chỉ là một lượng tiền nhất định do các

󽞸 Thù lao cho những người quản lý quỹ là một khoản tiền lương và một
khoản thưởng nào đó, không gắn liền với thành quả đầu tư, vì thế tính chất khuyến
khích không mạnh.
󽞸 Công ty phải trung thành với lợi ích của công ty mẹ chứ không phải v ì lợi
ích của công ty được nhận đầu tư. Điều này đôi khi dẫn đến xung đột lợi ích giữa
Trang 7
nguồn tài trợ và người khởi nghiệp, giữa quỹ của công ty với nh à đầu tư mạo hiểm
khác.
󽞸 Đội ngũ nhân viên quản lý của công ty con là do công ty mẹ cử tới, sau một
thời gian hoạt động, họ trở về làm việc cho công ty mẹ, tốc độ luân chuyển công
việc cao, vì thế khó hình thành một đội ngũ chuyên gia đầu tư vốn mạo hiểm chuyên
nghiệp.
󽞨 Quỹ đầu tư dạng công ty cổ phần :
Trong mô hình này quỹ đầu tư là một pháp nhân đầy đủ, tức là một công ty
được hình thành theo quy định của pháp luật. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ
là hội đồng quản trị quỹ. Các nhà đầu tư góp vốn vào quỹ là các cổ đông và họ có
quyền bầu ra các thành viên hội đồng quản trị. Các tổ chức tham gia v ào cơ cấu
hoạt động của quỹ đầu tư dạng công ty là công ty quản lý quỹ, ngân hàng bảo quản.
Ngoài ra tùy từng nước còn có sự tham gia của các đại lý chuyển nh ượng và nhà
bảo lãnh phát hành.
Với hình thức này, các doanh nghiệp được đầu tư không những nhận được sự
hỗ trợ về vốn mà còn nhận được sự hỗ trợ về các mặt quản lý, hoạt động điề u hành.
1.4. Đặc điểm hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm
:
󽞨 Lợi nhuận cao, rủi ro đáng kể :
Đây là một điểm đặc biệt tạo nên sự khác biệt với các nguồn tài trợ vốn khác vì
thành công chủ yếu của các quỹ đầu tư mạo hiểm dựa chủ yếu vào kỹ năng tìm kiếm
những dự án đầu tư ban đầu tương đối nhỏ nhưng lại hàm chứa một tiềm năng tăng
trưởng cao. Đầu tư là hoạt động hy sinh những giá trị hiện tại để đạt đ ược những giá
trị không chắc chắn trong tương lai. Nhưng khác với đầu tư thông thường mục tiêu

󽞨 Phần lớn là đầu tư gián tiếp:
Hình thức đầu tư chủ yếu ban đầu của quỹ đầu tư mạo hiểm là đầu tư trực tiếp.
Tuy nhiên từ đầu những năm 80, hình thức đầu tư đã thay đổi. Việc tiến hành đầu tư
được thực hiện thông qua nhà quản lý đầu tư tư nhân chuyên nghiệp. Xu hướng này
ngày càng phổ biến thể hiện tính chuyên môn hóa trong lĩnh vực đầu tư vốn mạo
hiểm và dần hình thành ngành công nghiệp đầu tư vốn mạo hiểm .
Trang 9
󽞨 Phương thức tiếp cận quỹ:
Nhân tố quan trọng để đạt được thành công là việc áp dụng kỹ thuật quản lý
theo kiểu Mỹ – đó là phương pháp tăng thêm giá tr ị của dự án đầu tư bằng những
đóng góp tích cực vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, phương thức tiếp cận
căn bản là cung cấp một nhà quản lý không điều hành, người có thể tư vấn cho
doanh nghiệp những vấn đề về tài chính, nhân sự marketing, phát triển sản
phẩm,…Từ vị trí này cùng với những hoạt động đầu tư mạo hiểm này cũng đòi hỏi
một nền kinh tế thật năng động và khuyến khích kinh doanh.
󽞨 Tiền mạo hiểm không phải là tiền dài hạn suốt đời :
Vốn mạo hiểm đầu tư vào cân đối tài sản và cơ sở hạ tầng của một doanh
nghiệp cho đến khi doanh nghiệp đạt đ ược quy mô và độ tín nhiệm đủ để có thể
đem bán cho một tập đoàn hay để cho thị trường chứng khoán có thể nhập cuộc và
cấp vốn thanh khoản. Về bản chất, quỹ đầu t ư mạo hiểm góp một phần vốn
vào ý tưởng của một nhà kinh doanh, nuôi dưỡng nó trong một thời gian
ngắn rồi rút lui với sự giúp đỡ của một ngân h àng đầu tư
󽞨 Có sẵn lối thoát vốn:
Thị trường chứng khoán cung cấp một lối thoát “tự nhi ên” cho các nhà đầu tư
mạo hiểm. Tuy nhiên, việc tạo ra nhiều kênh thoát vốn khác nhau: hợp nhất, bán lại
công ty đang quản lý và quan trọng là chuyển quyền sở hữu công ty cũng là vấn đề
quan trọng. Vì vậy, hoạt động này đòi hỏi một thị trường với những quy định rõ
ràng hoặc có tính chất quốc tế.
󽞨 Tài sản thế chấp :
Đối với quỹ đầu tư mạo hiểm thì tài sản đảm bảo cho vốn đầu tư không phải là

+Lợi ích của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý quỹ phụ thuộc rất lớn
vào kết quả do công cuộc đầu tư mang lại. Do đó, trong từng thời kỳ vào các danh
mục và dự án, các nhà quản lý quỹ luôn phải mất nhiều thời gian, công sức để chọn
lọc, thẩm định các dự án đầu t ư, thương thuyết mua cổ phiếu hay tham gia vốn vào
các dự án. Quy trình này diễn ra liên tục trong hai hay ba năm. Quá trình rót vốn
vào một dự án thường được chia làm ba giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ thẩm định
Trang 11
lại để đưa ra quyết định có nên cung cấp vốn tiếp hay không.
+ Vốn mà quỹ đầu tư vào doanh nghiệp được thể hiện dưới hình thức sau: vốn
cổ phần, nợ có khả năng chuyển đổi hoặc kết hợp cả hai h ình thức này
+ Bên cạnh đó, xuất phát từ quyền lợi của quỹ luôn gắn với hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp mà quỹ tiến hành đầu tư, các quỹ có quyền tham gia giám sát, hỗ
trợ, tư vấn,…tích cực về các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như: hệ thống quản lý, nhân sự, tài chính, marketing,… để có thể làm tối đa
hóa giá trị của doanh nghiệp mà quỹ đã đầu tư. Phần lớn vốn mạo hiểm muốn thu
hoạch lợi nhuận sau năm năm đầu tư, vì vậy thời gian hoạt động tích cực của quỹ là
bốn hay năm năm.
1.5.4. Giai đoạn tăng cao giá trị :
Sau khi đã thực hiện đầu tư vào các danh mục, các nhà tư bản mạo hiểm tiếp
tục xây dựng bộ máy quản trị quỹ v à đặt thêm quan hệ với các tổ chức tài
chính, kinh doanh để tăng thêm vốn quỹ. Trung bình quỹ đầu tư mạo hiểm sẽ thu
hoạch lợi nhuận sau năm năm đầu t ư.
1.5.5. Giai đoạn thoát vốn :
+ Thoát vốn là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động của quỹ
đầu tư mạo hiểm và nó phản ánh kết quả đầu tư của quỹ, cho thấy hiệu quả hoạt
động kinh doanh của quỹ, các quỹ thoát vốn bằng cách:
󽞸 Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng – IPO
󽞸 Bán toàn bộ doanh nghiệp: là việc bán hoặc sáp nhập một công ty cho một
công ty khác lớn hơn hoặc bán công ty cho một cá nhân, tổ chức n ào đó.
󽞸 Nhượng lại cổ phiếu cho doanh nghiệp nhận đầu t ư.

hiểm đó mà còn góp phần rất lớn vào việc giải quyết công ăn việc làm cho người
lao động, qua đó giải quyết được rất nhiều vấn đề xã hội khác.
1.6.2. Đối với sự phát triển của doanh nghiệp :
Quỹ đầu tư mạo hiểm là lối thoát mở ra cho các doanh nghiệp mới, mở rộng cả
về mặt tài chính lẫn phi tài chính. Nó là một quá trình đóng vai trò chất xúc tác
Trang 13
nhằm tăng cường khả năng của doanh nghiệp. Đây chính là sự khác biệt giữa vốn
mạo hiểm và các nguồn vốn tài trợ khác.
󽞨 Hỗ trợ tài chính :
Ở những doanh nghiệp có tiềm năng v à lợi nhuận lớn nhưng rủi ro cao
thì việc tiếp cận các nguồn vốn truyền thống (nh ư ngân hàng, thị trường
chứng khoán…) gặp nhiều trở ngại. Với tiềm lực tài chính vững mạnh, quỹ đầu tư
mạo hiểm mở ra một kênh cung vốn mới cho các doanh nghiệp này.
Đây là lợi ích cơ bản nhất, quan trọng nhất mà các doanh nghiệp- đặc biệt là
các doanh nghiệp mới khởi sự, nhận được từ nguồn vốn mạo hiểm, bởi vì các nhà
đầu tư sẵn sàng chấp nhận một mức rủi ro cao để có đ ược một mức lợi nhuận mong
đợi vượt trội nên họ chấp nhận đầu tư vào các doanh nghiệp này và đầu tư dưới
nhiều hình thức khác nhau.
󽞨 Hỗ trợ phi tài chính :
+ Khả năng chuyên môn về quản lý:
Trước khi cung ứng vốn vào một dự án của doanh nghiệp, nh à đầu tư mạo
hiểm đã dành nhiều thời gian và năng lực nghiên cứu khả năng thành công của dự
án. Một trong những nhân tố chủ yếu của quá trình đầu tư mạo hiểm là phải đảm
bảo đội ngũ quản lý có năng lực. Các nh à tư bản mạo hiểm tham gia lập kế hoạch
chiến lược, phân tích thị trường, đánh giá rủi ro/lợi nhuận, v à tăng cường bổ sung
vào công tác quản lý.
+ Kiến thức về các ngành nghề kinh doanh:
Dựa trên kinh nghiệm có được từ việc đầu tư ở các thị trường, các ngành nghề
trước đây mà quỹ đầu tư mạo hiểm có thể chia sẻ cho các doanh nghiệp các kiến
thức hữu ích về kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status