BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM XUÂN LAN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh chính sách “mở của bầu trời” ngày càng mở rộng, VNA
cũng đang đứng trước những thách thức to lớn do quá trình hội nhập quốc tế mang
lại. Chính sách này tạo thuận lợi cho các hãng hàng không quốc tế thâm nhập
vào thò trường vận tải hàng hóa xuất khẩu của nước ta. Chỉ trong vòng 6 năm từ
năm 2005 đến năm 2010, số lượng hãng hàng không có mặt tại Việt Nam đã tăng
từ 19 hãng lên 39 hãng, tạo áp lực cạnh tranh to lớn đối với VNA. Vì thế, nâng
cao giá trò khách hàng để phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, đồng thời tận
dụng thời cơ và vượt lên thách thức là yêu cầu tất yếu để VNA có thể tồn tại và
phát triển.
Từ những lý do trên, tác giả thực hiện đề tài: “ Một số số giải pháp nâng
cao giá trò khách hàng của Vietnam Airlines trong vận tải hàng hóa quốc tế
qua cửa khẩu Tân Sơn Nhất” với mong muốn góp phần vào sự phát triển của
Thầy Cô, các chuyên gia trong lónh vực hàng không và các bạn để Luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn TS. Phạm Xuân Lan đã tận tình hướng dẫn tác giả
thực hiện Luận văn này. Tác giả cũng gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô
trường Đại học Kinh tế TP. HCM, Ban Lãnh Đạo Tổng Công ty Hàng Không Việt
Nam, các chuyên gia và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ tác giả trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM VÀ
CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương 1
Trang
1.1 Nhìn lại tình hình hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trên thế giới
và ViệtNam…… …………………………………………………… ….…………….1
1.1.1 Hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trên thế giới……. … … 1
1.1.2 Vài nét về vận tải hàng không tại Việt Nam những năm gần đây…….… …… 3
1.2 Tổng quan về hãng hàng không quốc gia Việt Nam ……….……….……… ….4
1.2.1 Vài nét về Tổng công ty hàng không Việt Nam………………………… ………4
1.2.2 Hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam
những năm gần đây…………………………………………………………… …… ….5
1.3 Các vấn đề nghiên cứu của luận văn……………………………… ……… …….7
1.3.1 Mục tiệu nghiên cứu……………………………………………… ……… …… 7
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu…………………………………… ………… ….…….8
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu……………………………………………….…….….… … 8
1.3.4 Những điểm hạn chế của đề tài : ………………………………………………….8
Tổng quát chương 1 :
2.3.7 Chuỗi giá trò của Porter…………….………………………… …………… ….23
2.3.7.1 Chuỗi giá trò :……………………….……………………………………….……23
2.3.7.2 Các hoạt động chủ yếu……….…… ………………………… ……… ………24
2.3.7.3 Các hoạt động hỗ trợ:………………….……………………………….…………25
2.4 Đầu tư xây dựng và phát triển lợi thế cạnh tranh………………….…….……26
2.4.1. Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh…………………………… …… ….…28
2.4.2. Cách thức để duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh… ….….… 28
2.4.2.1 Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh…….……… ….28
2.4.2.2 Xác đònh các nguồn lực cần xây dựng và duy trì……………….… ….… ….30
2.4.2.2.1 Nhận dạng các nguồn lực tạo ra giá trò khách ……………….………….…….30
2.4.2.2.2 Xác đònh nguồn lực hiếm tạo ra gía trò khách hàng ………….………….……32
2.4.2.2.3 Đánh giá tính bền vững của nguồn lực tạo ra giá trò khách hàng được coi là
hiếm ……………………………………………………………………….………………32
CHƯƠNG 3:
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNA TRONG HOẠT
ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
3.1 Đánh giá các yếu tố tạo giá trò khách hàng của VNA……………….…… ….……34
3.1.1 Phân tích nhân tố giá trò sản phẩm………………………………… ….… ….… 34
3.1.2 Phân tích nhân tố phí tổn của khách hàng……………………………… ……… 35
3.1.3 Phân tích nhân tố giá trò hình ảnh……………………….…………………… ….35
3.1.4 Phân tích nhân tố giá trò về nhân sự …………………………………… …… ….35
3.1.5 Phân tích nhân tốù thời gian vận chuyển hợp lý…………………………….…… 36
3.1.6 Nhận xét về các yếu tố tạo giá trò khách hàng của VNA……………………….…36
3.2 Phân tích và đánh giá nguồn lực của VNA có tác dụng tạo ra giá trò khách hàng 36
3.2.1 Nghiên cứu đònh tính:………………………… ……………………………… ….36
3.2.2 Kết quả nghiên cứu……………………………………… …………………… …37
3.2.2.1 Về chuỗi hoạt động tạo giá trò của VNA………………………….………… …37
3.2.2.1.1 Hoạt động bán hàng và tiếp thò …………………………………………….….37
a) Khả năng tiếp cận thông tin của khách hàng………………………………… 37
4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNA trong hoạt động vận
chuyển hàng hóa xuất khẩu……………………………………………….………….50
4.2.1 Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm dòch vụ………………… ……………… 50
4.2.1.1 Khai thác máy bay chở hàng…….……………………….…… ……………… 50
4.2.1.2 Cải tiến chất lượng dòch vụ………………………… ….……………… …… 51
4.2.2 Nhóm giải pháp về chính sách giá……………………… ………… …….……54
4.2.2.1 Giá theo mục tiêu…………………………………… …… ……… ……… 54
4.2.2.2 Liên kết với các hãng hàng không……………… …….……… ……….…….55
4.2.2.3 Cải cách bộ máy tổ chức……………………………… ………… ……… … 55
4.2.3 Nhóm giải pháp về kênh phân phối…………………… …………….…….…56
4.2.3.1 Phân cấp khách hàng và quản trò mối quan hệ khách hàng (CRM).…… …… 56
4.2.3.2 Phát triển kênh phân phối qua mạng……………… ……………………… …59
4.2.3.3 Nâng cao vai trò của nhân viên ở các văn phòng đại diện …… ………… ….60
4.2.3.4 Đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu tạo nên hệ thống bán toàn mạng ……… ….61
4.2.4 Nhóm giải pháp về hoạt động bán và tiếp thò……….……………………….….61
4.2.4.1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực……………………………………….……61
4.2.4.2 Xây dựng hệ thống thông tin minh bạch, rõ ràng và cập nhật cho khách hàng 62
4.2.4.3 Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng………………………………… … 62
4.2.4.4 Giải pháp về quảng cáo…………………….…………….………………….… 63
4.2.4.5 Giải pháp xây dựng thương hiệu ……………………….………………….….…63
4.3 Một số kiến nghò…………………………………….…………….………………64
Kết luận chương 4
14
3
Hình 2.3 :Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
15
4
Hình 2.4: Chiến lược cạnh tranh chung
15
5 Hình 2.5: Mô hình các yếu tố tạo giá trò khách hàng 18
6
Hình 2.6: Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Porter
20
7
Hình 2.7: Chuỗi giá trò của Porter với chín loại hoạt động
24
8
Hình 2.8 :Vai trò của nguồn lực & năng lực
27
9
Hình 2.9 : Các yếu tố quyết đònh của lợi thế cạnh tranh
28
10
Hình 2.10 :Các lợi thế cạnh tranh của Porter
29
11
Hình 2.11 :Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh
30
12
Hình 2.12 :Sử dụng mô hình chuỗi giá trò để nhận dạng các nguồn lực
tao ra giá trò khách hàng
FTK (Freight Tonne Killometer) Tấn/km chuyên chở
GDP (Gross Domestics Product) Tổng thu nhập quốc nội
GTC Giá trò cao
HKG Thò trường Hong Kong
IATA (International Air Transport Association)
Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
JAP Thò trường Nhật Bản
JL Japan Airlines
KE Korean Air
KOR Thò trường Hàn Quốc
LH Lufthansa
MAL Thò trường Malaysia
NAM Thò trường Mỹ
NH Nippon Airways
OAL Other Airlines
OTH Thò trường Khác
OZ Asiana Airlines
QT Quốc tế
SGN Sân bay đi Tân Sơn Nhất
SIN Thò trường Singapore
SQ Singapore Airlines
TCMN Thủ công mỹ nghệ
TCS (Tansonhat Cargo Services Co., Ltd)
Công ty TNHH dòch vụ hàng hóa sân bay Tân Sơn Nhất
TECS (Tansonnhat Express Cargo Service Co., Ltd)
Công ty dòch vụ hàng hóa phát chuyển nhanh Tân Sơn Nhất
TG Thai Airways
THA Thò trường Thái Lan
nền kinh tế thế giới và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, những năm gần đây do sự thay đổi về giá
nhiên liệu và đặc biệt là khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ cuối năm 2008
đã làm hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không sút giảm nghiêm
trong. Hàng loạt hãng hàng không trên bờ vực phá sản, các hãng liên tục hủy
chuyến giảm lòch bay, cắt giảm nhân viên …. Tuy nhiên, các hãng hàng không
lớn vẫn giữ thế mạnh của mình trong hoạt động vận tải hàng hóa. Trong giai
đoạn này, hãng hàng không thường xuyên tuyên bố gần phá sản và nhờ chính
phủ can thiệp liên tục là là Japan Airlines của Nhật Bản, và hãng Northwest đã
bán lại cho Delta …
2Bảng 1.1: 10 hãng hàng không có khối lượng vận tải hàng hóa quốc tế
lớn nhất thế giới năm 2008
Khối lượng 2008
Xếp hạng Hãng hàng không
(triệu FTK)
Tình trạng 6 tháng
đầu năm 2009
1 Fedex 15.122 Doanh số giảm 25%
2 UPS Airlines 10.977 Doanh số giảm 17%
3 Korean Air 8.890 Doanh số giảm 19%
Sân bay Quốc gia
(tấn)
1 Memphis TN (MEM) Hoa Kỳ 3.695.438
2 Hongkong (HKG) Trung Quốc 3.660.901
3 Shanghai (PVG) Trung Quốc 2.602.916
4 Incheon (ICN) – Seoul Hàn Quốc 2.423.717
5 Anchorage (ANC) Hoa Kỳ 2.339.831
6 Paris (CDG) Pháp 2.280.050
7 Frankfurt (FRA) Đức 2.111.031
8 Narita (NRT) – Tokyo Nhật Bản 2.100.448
9 Louiseville (SDF) Hoa Kỳ 1.974.276
10
Singapore (SIN)
Singapore 1.883.894
Nguồn: Airport Council International, Airport Report 2009
Song song với sự phát triển của hoạt động vận tải hàng không trên thế giới
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thương mại quốc tế là sự phát triển của các
cảng hàng không và hệ thống kho bãi phục vụ vận tải hàng không. Các cảng
trung chuyển quốc tế theo các trục đường hàng không phát triển mạnh mẽ mà
phổ biến nhất là sân bay Incheon, Taipei, Hongkong, Singapore, Narita.
1.1.2 Vài nét về vận tải hàng không tại Việt Nam những năm gần đây
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tạo ra nhiều cơ hội giao
thương cho các nước trên thế giới. Là một nước đang phát triển với tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao và tương đối ổn đònh, Việt Nam đang tích cực tham gia vào
quá trình hội nhâp kinh tế thế giới. Các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, liên
doanh liên kết giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới không
ngừng tăng trưởng cả về lượng lẫn về chất.
Cùng với quá trình này là sự phát triển nhanh chóng của ngành hàng
không, một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Bên cạnh nhu cầu
đi lại ngày càng tăng của hành khách trong và ngoài nước, nhu cầu vận chuyển
đổi mới để phù hợp với các yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế.
5Hai lónh vực kinh doanh chính của VNA là vận chuyển hành khách và vận
chuyển hàng hóa. Từ cuối năm 1994 đến nay, sản lượng vận chuyển hàng hóa
tăng nhanh và đóng góp tích cực cho doanh thu của Vietnam Airlines. Trước thực
tế đó, ngày 13/12/1994, Tổng giám đốc đã ký quyết đònh thành lập Ban kế hoạch
và tiếp thò hàng hóa. Điều này cho thấy sự đầu tư cần thiết và kòp thời của VNA
đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa.
Tính đến tháng 6/2010, đội tàu bay của VNA gồm 66 chiếc, đang đặt hàng
khoảng 70 chiếc, trong đó đặt trên 10 chiếc Boeing 787, khoảng 10 chiếc Airbus
A350 phục vụ cho đường dài, trên 20 chiếc Airbus A321 phục vụ cho tuyến ngắn
như nội đòa hoặc các điểm châu Á, thay mới trên 10 chiếc ATR–72. Với tuổi thọ
trung bình là 5 năm, đội tàu bay của VNA được đánh giá là tương đối hiện đại so
với các hãng hàng không khác hoạt động tại Việt Nam.
Mạng đường bay của VNA tới các nước tương đối rộng, với 42 điểm bay
quốc tế trực tiếp đến Châu Á, Châu Âu và Úc. Mạng đường bay nội đòa được tổ
chức theo mô hình trục – nan, trong đó Hà Nội – Đà Nẵng – thành phố Hồ Chí
Minh là ba trục bay chính. Trong các tuyến bay thẳng quốc tế, VNA đặc biệt có
lợi thế trên tuyến bay đến Frankfurt (Đức), Moscow (Nga), Melbourne, Sydney
(Úc), Osaka (Nhật Bản) do là hãng duy nhất từ Việt Nam bay trực tiếp đến những
điểm này, đồng thời có thể vận chuyển hàng hóa tới các nước trên thế giới thông
qua hoạt động liên kết, trao đổi tải với các hãng hàng không lớn khác trên thế
giới.
1.2.2 Hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế của Hãng hàng không quốc gia
Việt Nam những năm gần đây
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không được xem là một
trong những ngành kinh doanh mới ở Việt Nam. Trong thời kỳ bao cấp, hoạt động
kinh doanh vận tải hàng không chỉ do duy nhất Hàng không Việt Nam đảm nhận.
2-3 chuyến/tuần, China Airlines tăng khai thác máy bay tải từ 3 chuyến lên 5
chuyến/ tuần, các hãng khác cũng đang thâm nhập thò trường Việt Nam như
Turkish Airlines hay sự sát nhập của Delta và Norhwest và khai trương văn
phòng vào ngày 10 tháng 4 năm 2010 đã cho thấy việc cạnh tranh đang bắt đầu
nóng lên, bên cạnh đó cạnh tranh mạnh về giá cả, dòch vụ đã làm cho thò phần và
doanh số VNA sụt giảm mạnh trong các tháng cuối quý III năm 2010 dù lượng
hàng trên tổng thò trường vẫn ổn đònh, trước tình hình đó nếu như VNA không có
biện pháp để duy trì và phát triển khách hàng cũng như nguồn hàng thì khách
hàng sẽ sử dụng dòch vụ hãng khác là điều tất yếu. Trước hết, những mặt hạn
chế của dòch vụ vận chuyển hàng hóa của VNA là tải cung ứng cho thò trường Mỹ
và Châu u còn ít và đây là 2 thò trường chủ lực, giá cả còn cao và thiếu linh
động, chất lượng dòch vụ và dòch vụ sau bán hàng còn chưa đạt yêu cầu… Từ
những lý do trên, tác giả thực hiện đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của VNA trong hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất
khẩu qua cửa khẩu Tân Sơn Nhất” với mong muốn góp phần vào sự phát triển
của VNA trong thời gian tới.
1.3 Các vấn đề nghiên cứu của luận văn
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng các lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh vào hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất khẩu của Vietnam Airlines, chỉ ra
các yếu tố hình thành lợi thế cạnh tranh trong lónh vực vận chuyển hàng hóa xuất
khẩu của Vietnam Airlines
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về nguồn lực của VNA trong việc cạnh
tranh chuyên chở hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu Tân Sơn Nhất, phân tích giá
trò dành cho khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng
8
vì vậy trọng tâm nghiên cứu chỉ tập trung phân tích các yếu tố tạo nên
năng lực cạnh tranh trên thò trường mục tiê Tổng quát chương 1:
Chương 1 đưa ra cho người đọc cái nhìn chung nhất về hoạt động vận tải
hàng không trên thế giới và Việt Nam trong những năm qua, đồng thời chương
này cũng giới thiệu sơ lược về Tổng công ty Hàng Không Việt Nam và các hoạt
động vận chuyển hàng hóa trong những năm gần đây, trong chương này tác giả
cũng vạch rõ các vấn đề cần nghiên cứu trong luận văn như: mục tiêu nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu nhằm làm cho người đọc hiểu
rõ hơn về đề tài này.
10CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT LI THẾ CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ
HÌNH THÀNH NÊN LI THẾ CẠNH TRANH
Giới thiệu chương 2
Chương 2 này là cơ sớ lý thuyết tập trung chủ yếu là lý thuyết về lợi thế
cạnh tranh , chiến lược cạnh tranh, và các yếu tố tạo giá trò khách hàng từ mô
Nguồn lực tài chính
Nguồn vốn tự có và khả năng vay vốn của doanh
nghiệp.
Nguồn lực vật chất
hữu hình
Những tài sản hữu hình của doanh nghiệp có thể đem lại
lợi ích về chi phí sản xuất như qui mô, vò trí, tinh vi về
kỹ thuật, tính linh hoạt của nhà máy sản xuất, của trang
thiết bò, nguyên vật liệu đầu vào . . .
Nguồn lực nhân lực
Kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng của nhà quản lý và
nhân viên.
Khả năng thích ứng của nhân viên với tính linh hoạt
trong chiến lược, lòng trung thành của nhân viên. . .
Công nghệ
Các bằng sáng chế phát minh, bản quyền, bí mật công
nghe, sở hữu trí tuệä.
Danh tiếng
Sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng về dòch vụ, chất lượng, độ
tin cậy, thiết lập được mối quan hệ tốt với khách hàng,
nhà cung cấp, ngân hàng, chính quyền,. . . .
( Nguồn: Michael E. Porter, Lợi thế cạnh tranh)
2.1.1.2 Năng lực (Competency)
Năng lực là khả năng của một công ty để đạt được kết qủa nào đó hay ứng
xử theo những cách đặc trưng nào đó. Năng lực là một nguồn lực.
2.1.1.2.1 Năng lực tiềm tàng (tiềm lực)
Năng lực tiềm tàng được thể hiện qua khả năng sản xuất của một công ty
hoặc năng lực kết hợp các nguồn lực của một công ty để hoàn thành các mục tiêu
2
1
2
3
Đơn vò
Kinh doanh
1
Đơn vò
Kinh doanh
4
7
8
9
Đơn vò
Kinh doanh
3
10 11 12
đối tác cạnh tranh. (Lê Công Hoa, 2006).
Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm
động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chòu sự tác động của cả môi trường vi
mô và vó mô.
2.1.2 Lợi thế cạnh tranh và các chiến lược cạnh tranh cơ bản.
2.1.2.1 Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage).
“Lợi thế cạnh tranh là giá trò mà một công ty mang lại cho người mua mà
giá trò đó vượt quá chi phí của công ty tạo ra nó. Giá trò mà người mua sẵn sàng
để trả, và giá trò cao hơn ngăn trở việc đề nghò những giá thấp hơn đối thủ cho
những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là nảy sinh
một giá cao hơn”. ( Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 3)
2.1.2.2 Khái niệm chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh quyết đònh sự sống còn của một doanh nghiệp. Vì vậy,
để tạo dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp cần phải có một