1
LỜI MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam ln tồn tại một nền văn hố trà thanh lịch và toả hương.
Người Việt khơng uống trà nhiều, uống đặc và liên tục vì quan niệm trà là một
triết học về sự tế nhị, thanh tao, sự suy ngẫm và đầu óc tỉnh táo, là sự giao hồ
với thiên nhiên, sự ứng xử với thời gian, sự tiếp cận đầy nhân tính với khơng
gian, với mơi trường và con người.
Với người dân Châu á, uống trà được nâng thành thứ nghệ thuật thưởng
thức sành điệu mang đậm chất thơ và màu sắc tơn giáo. Việt Nam có cách uống
trà riêng, có thể gọi là trà phong (phong cách uống trà). Nghệ thuật uống trà biểu
hiện phong phú những khía cạnh văn hố ứng xử của người Việt Nam. Người ta
có thể uống trà một cách im lặng, khi sự im lặng chứa chất nhiều điều, người ta
có thể xét đốn tâm lý của người đối diện lúc dùng trà và khi trở thành một cái
thú thì khơng thể qn nó. Trà đồng nghĩa với sự sảng khối, tỉnh táo, tĩnh tâm
để mưu điều thiện, tránh điều ác.
Do xu hướng dùng chè tăng nên nhu cầu về mặt hàng này trên thế giới
cũng tăng nhanh. Trong nền kinh tế thị trường, những năm gần đây sự cạnh
tranh gay gắt diễn ra khơng chỉ giữa các nước xuất khẩu chè mà còn xảy ra giữa
các doanh nghiệp có chè xuất khẩu tại Việt Nam. Khó khăn chưa dừng lại ở đó,
ngành chè nước nhà nhiều năm nay vẫn phải đối mặt với vấn đề chất lượng. Giá
chè xuất khẩu của Việt Nam thường chỉ bằng 65 – 70% giá chè xuất khẩu của
nhiều nước. Mặt khác, như ta đã biết trong bối cảnh hội nhập kinh tế tồn cầu,
minh chứng là việc Việt Nam gia nhập tổ chức WTO thì cơ hội đã có đồng
nghĩa với vượt khó để đưa chè Việt ra thế giới.
Qua thời gian thực tập tại Cơng ty Xuất nhập khẩu Lạng Sơn, tơi đã chọn
đề tài báo cáo thu hoạch thực tập là: “Một số giải pháp nâng cao giá trị chè
xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu chè tại Cơng ty Xuất nhập
khẩu Lạng Sơn”. Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo thực tập là thực trạng
giá chè xuất khẩu và thị trường xuất khẩu chè của cơng ty XNK Lạng Sơn. Mục
đích nghiên cứu tìm ra một số giải pháp nâng cao giá trị chè và mở rộng thị
Thỏng Mi thnh lp nm 1958 do trung on b i 242 H Sao thnh lp.
Sau ú c chuyn thnh xớ nghip NCN Chố Thỏng Mi trc thuc
Tng cụng ty chố Vit Nam.
n nm 2000 i tờn thnh Cụng ty Xut nhp khu Lng Sn v trc
thuc UBND tnh Lng Sn.
2. Quỏ trỡnh phỏt trin:
Sau nhng thay i ln trong c ch qun lý, k t sau nm 2001, Cụng ty
Xut nhp khu Lng Sn ó tỡm kim v m rng ra c nhiu th trng mi
cú li nh: M, Anh, Canada, Trung Quc... Din tớch v sn lng chố ca
cụng ty u tng.
- Nm 2002, Cụng ty ó tin hnh thay th mt s i chố lõu nm v a
mt s ging chố phự hp vi khớ hu t ai vo trng cõy thay th. Tng din
tớch trng chố lờn ti 500ha chố, hng nm cho thu hoch khong 5000 tn bỳp
ti vi 02 nh mỏy sn xut, 01 nh mỏy sn xut chố en, 01 nh mỏy sn
xut chố xanh vi cụng sut 35 tn bỳp ti/ngy. Hng nm sn xut c
1300 1500 tn sn phm cỏc loi. Doanh thu t 15 18 t ng.
- Nm 2007: Sn xut v thu mua 4.355 tn chố bỳp ti, bng 115,9% so
vi cựng k nm trc, sn xut, ch bin 1.231 tn chố thnh phm, bng 150%
so vi cựng k nm trc; Doanh thu t 23 t 736 triu ng, bng 124,9% k
hoch. Thu nhp v i sng ca cụng nhõn chố n nh v tng bc c ci
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
thin; Thc hin y cỏc ch chớnh sỏch, chm lo i sng vt cht v tinh
thn i vi cụng nhõn lao ng.
- Nm 2008: Cụng ty Xut nhp khu Lng Sn phn u xõy dng h
thng HACCP bo m uy tớn v tng kh nng cnh tranh, ỏp ng nhu cu ca
khỏch hng, phn u thu mua v ch bin 5.000 tn chố bỳp ti, sn xut
1.250 tn chố thnh phm vi tng doanh thu 26 t ng. M rng th trng
tiờu th ni tiờu bng cỏc sn phm mi, nõng doanh thu bỏn chố ni tiờu lờn
gp 2 n 3 ln nm qua.
- Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật.
- Cùng với chính quyền địa phương chăm lo phát triển kinh tế – xã hội ở
các vùng trồng chè đặc biệt với vùng đồng bào ít người, vùng kinh tế mới, vùng
sâu vùng xa có nhiều khó khăn.
- Xây dựng mối quan hệ kinh tế hợp tác đầu tư, khuyến nơng khuyến lâm
với các thành phần kinh tế để phát triển trồng chè, góp phần xố đói giảm
nghèo, phủ xanh đất trống đồi trọc và cải tạo mơi sinh, tạo cơng ăn việc làm cho
người lao động.
- Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ chun mơn nghiệp vụ, cơng
nhân kỹ thuật bậc cao theo u cầu chung của sản xuất kinh doanh của Cơng ty
Xuất nhập khẩu Lạng Sơn.
- Tham gia các chính sách có liên quan đến sản xuất kinh doanh chè, các
định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thường xun và định kỳ về
tình hình sản xuất kinh doanh, cơng tác tổ chức cán bộ và các mặt quản lý khác
theo quy định của Nhà nước và của Bộ. III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
LẠNG SƠN.
1. Mơ hình tổ chức:
Kể từ khi thành lập theo quyết định số 400/QĐ - UB ngày 11 tháng 4 năm
2000 cho đến nay Cơng ty Xuất nhập khẩu Lạng Sơn vẫn áp dụng mơ hình tổ
chức như thủa ban đầu thành lập và được mơ tả trong sơ đồ dưới đây:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
*******
2. B mỏy vn phũng:
Nhỡn vo s , ta cú th thy c cp lónh o cao nht ca cụng ty l
Hi ng qun tr. H thng qun lý mang tớnh trc tuyn chc nng, cỏc phũng
- Nhà máy: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về tổ chức sản xuất
chế biến tại nhà máy, tổ chức bảo dưỡng sửa chữa hệ thống máy móc nhà
xưởng.
- Các đội sản xuất: Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về quản lý
sản xuất nông nghiệp, quản lý đất đai và các tài sản tại đơn vị.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
8
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH GIÁ CHÈ XUẤT KHẨU VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CHÈ CỦA CƠNG TY XUẤT NHẬP KHẨU LẠNG SƠN.
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CHÈ VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHÈ XUẤT KHẨU.
1. Đặc điểm thị trường tiêu thụ chè.
Trong những năm qua, Việt Nam tích cực mở rộng các mối quan hệ, tham
gia tích cực vào các tổ chức kinh tế quốc tế nên thị trường xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam nói chung và thị trường xuất khẩu chè nói riêng đã có những thay
đổi rõ rệt theo hướng đa dạng hơn. Thị trường xuất khẩu của Việt Nam được mở
rộng như vậy là nhờ chính sách đa dạng hố mặt hàng và đa phương hố các
quan hệ kinh tế thương mại. Riêng với cơng ty, hàng năm doanh số xuất khẩu
chè chiếm 80% trong tổng doanh thu. Vì vậy mà thị trường chính của cơng ty
xuất nhập khẩu Lạng Sơn được xác định là thị trường nước ngồi. Đây là triển
vọng để cơng ty có thể mở rộng thị trường, khuếch trương uy tín của cơng ty
trên thị trường thế giới.
Do đó, những đặc điểm thị trường tiêu thụ chè của Cơng ty có nhiều điểm
chung với đặc điểm thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam. Cụ thể như sau:
1.1. Thị trường chè có tính ổn định và tương đối ít co giãn về cung –
cầu.
Để tạo ra sản phẩm chè phải có thời gian tương đối dài, bắt đầu từ khi
trồng chè, thu hái và chế biến chè thành phẩm. Do vậy, dù nhu cầu tiêu thụ sản
nước phát triển, đã thiết lập và áp dụng những chính sách bảo hộ mậu dịch rất
khắt khe để bảo vệ người tiêu dùng của họ. Đây cũng là một trở ngại lớn khi ta
muốn mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng này.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến gía chè xuất khẩu.
Đây vốn là một nhân tố nhạy cảm với nhu cầu trên thị trường thế giới và
chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện khí hậu. Sau đây là một số nhân tố chủ yếu
ảnh hưởng lớn đến giá chè xuất khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu Lạng Sơn:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
10
- Chất lượng chè:
Để có thể xuất khẩu chè ra thị trường thế giới, vấn đề cơ bản được xem là
quan trọng nhất chính là vấn đề chất lượng chè xuất khẩu. Mặc dù đã có nhiều
nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng, nhưng do những tồn tại từ trước mà chất
lượng chè xuất khẩu của cơng ty vẫn chưa đạt u cầu, thị trường thế giới đánh
giá chất lượng, uy tín của chè Việt Nam nói chung vẫn vào loại II, ngoại trừ sản
phẩm của các liên doanh với Nhật, Đài Loan.
- Kiểu dáng bao bì sản phẩm:
Như ta đã biết, bao bì ngồi chức năng bảo quản, giữ gìn chất lượng sản
phẩm, nó còn có chức năng thơng tin, quảng cáo, thu hút sự chú ý và thúc đẩy
việc mua hàng, ý thức được điều này, cơng ty hiện đã đầu tư mạnh vào khâu cải
tiến, đa dạng hố bao bì, mẫu mã, chú trọng mỹ thuật cơng nghiệp, hấp dẫn
người tiêu dùng bằng việc cải thiện thị hiếu và thẩm mỹ. Tiến hành thay đổi kiểu
dáng, chất lượng bao bì đa dạng: từ hộp thiếc, hộp catton, hộp chống ẩm... trang
trí mỹ thuật bắt mắt, khoa học. Về trọng lượng cũng chú trọng thay đổi theo thói
quen tiêu dùng của thị trường, có thêm nhiều loại trọng lượng hộp mới như 2gr,
5gr, 10gr... Hiện có 15 mặt hàng đã được cải tiến bao bì và được thị trường ưa
chuộng.
- Quan hệ thương mại:
Quan hệ thương mại có vai trò quan trọng đối với xuất khẩu. Nếu các
ln v mt hng ny.
3. Cỏc nhõn t nh hng n vic m rng th trng.
3.1. Cỏc nhõn t ch quan.
- Nhõn t v tim lc ti chớnh:
Tim lc ti chớnh l mt yu t tng hp ỏnh giỏ sc mnh ca doanh
nghip thụng qua khi lng (ngun) vn m doanh nghip cú th huy ng
vo kinh doanh, kh nng phõn phi u t cú hiu qu cỏc ngun vn. Kh
nng qun lý cỏc ngun vn trong kinh doanh th hin cỏc ch tiờu: Vn ch
s hu, vn huy ng, t l tỏi u t v li nhun, giỏ c phiu ca doanh
nghip trờn th trng, cỏc t l kh nng sinh li...
- Nhõn t v kh nng thu nhp nm bt thụng tin v chp thi c:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
Trong nn kinh t phỏt trin nh v bóo, nhng doanh nghip thnh cụng
luụn l doanh nghip bit nm bt nhng c hi kinh doanh hay núi cỏch khỏc
l bit nm bt thi c kinh doanh. Thụng tin giỳp doanh nghip a ra quyt
nh ỳng n, nhanh chúng v cú hiu qu. Nu doanh nghip cú thụng tin sm
hn cỏc doanh nghip khỏc v bit nm ly thi c thỡ cụng vic sn xut kinh
doanh cng nh m rng th trng ca doanh nghip s din ra rt thun li.
Cỏc doanh nghip sn xut kinh doanh chố cng vy. Nu h mun m rng
hot ng sn xut kinh doanh (xut khu) ca mỡnh n nhng th trng mi
m khụng bt kp thi c v nhu cu th trng, cỏc chớnh sỏch lut cú liờn quan
hoc cú thụng tin nhng khụng bit phõn tớch v nhanh chúng quyt nh thỡ h
s tht bi trc cỏc doanh nghip khỏc. Vỡ vy, cú th m rng c th
trng xut khu thỡ cỏc doanh nghip cn phi thớch ng vi thụng tin phn hi
t khỏch hng, thu thp thụng tin cú hiu qu, nhanh chúng phõn tớch thụng tin
v ra quyt nh.
- Nhõn t v cht lng v s lng sn phm chố bỏn ra th trng tiờu
th:
lưỡng rồi mới đưa ra quyết định chiến lược. Ví dụ như đối với thị trường Anh.
Đây là thị trường tiêu thụ rất lớn của chè vì vậy chiến lược của cơng ty đặt ra đối
với thị trường này đó là: gắn việc quảng cáo thương hiệu với việc nâng cao chất
lượng sản phẩm.
3.2. Các nhân tố khách quan.
Mỗi chủ thể tham gia hoạt động kinh tế xã hội để chịu ảnh hưởng nhất
định của mơi trường xung quanh. Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp qua lại lẫn nhau. Chính những yếu tố này sẽ quy định xu hướng
và trạng thái của chủ thể. Các yếu tố thuộc mơi trường kinh doanh là các yếu tố
khách quan mà các doanh nghiệp khơng thể kiểm sốt được. Nghiên cứu yếu tố
này khơng nhằm để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà tạo khả
năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của nó. Có thể kể đến
một số mơi trường hay nhân tố bên ngồi doanh nghiệp như sau:
- Mơi trường văn hố xã hội.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Nhân tố văn hố - xã hội ln bao quanh doanh nghiệp và khách hàng có
sự ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nghiên
cứu các nhân tố này từ các giác độ khác nhau tùy theo mục tiêu nghiên cứu. Các
thơng tin từ mơi trường này cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết những mức
độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình. Một cách đơn giản có thể hiểu:
Thị trường = khách hàng + Túi tiền của họ. Qua đó đưa ra một cách chính xác
sản phẩm và cách thức phục vụ khách hàng.
- Mơi trường chính trị – pháp luật
Các nhân tố thuộc lĩnh vực chính trị và pháp luật chi phối mạnh mẽ sự
hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Sự ổn định về mơi trường chính trị được xác định là một trong
những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố cơ bản thuộc mơi trường thành phần nào bao gồm:
+ Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của