BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ MINH DIỆU TRÂN
HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC S
KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
LÊ MINH DIỆU TRÂN
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và tổng hợp, với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn
tất ñược luận văn “HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CHO MỤC
TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015”. Trong suốt quá
trình thực hiện, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và sự hỗ trợ thông tin nhiệt tình từ
Quý thầy cô, bạn bè. Vì vậy, tôi xin phép ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến:
- GS.TS. DƯƠNG TH
BÌNH MINH, người ñã tận tình hướng dẫn cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề cương ñến khi hoàn tất luận văn.
- Quý thầy cô, bạn bè tại Khoa Sau Đại học – ĐH Kinh tế TP.HCM ñã hỗ trợ, tạo
ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn.
TP.Hồ Chí Minh, năm 2010.
Học viên
LÊ MINH DIỆU TRÂN
MỤC LỤC
2.2.1. Thực trạng tác ñộng của tỷ giá hối ñoái ñối với xuất nhập khẩu 30
2.2.2. Thực trạng tác ñộng của tỷ giá hối ñoái ñối với lạm phát 40
2.2.3. Thực trạng tác ñộng của tỷ giá hối ñoái ñối với cán cân thanh toán 44
2.2.4. Thực trạng tác ñộng của tỷ giá hối ñoái ñối với giá chứng khoán 48
2.3. Đánh giá chế ñộ tỷ giá hối ñoái 56
2.3.1. Ưu ñiểm 56
2.3.2. Hạn chế 57
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CH NG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
3.1. Dự báo tổng quát về phát triển kinh tế Việt Nam 61
3.1.1. Dự báo tổng quát về phát triển kinh tế Việt Nam 61
3.1.2. Định hướng chính sách tỷ giá hối ñoái 63
3.2. Các giải pháp hoàn thiện chế ñộ tỷ giá hối ñoái 64
3.2.1. Các giải pháp ñối với hoạt ñộng quản lý ngoại tệ, quản lý ngoại hối, 64
can thiệp tỷ giá hối ñoái của NHTW 64
3.2.2. Các giải pháp ñối với hệ thống pháp luật liên quan ñến tỷ giá hối ñoái 69
3.2.3. Các giải pháp ñối với các ngân hàng thương mại 69
3.2.4. Các giải pháp về mặt k thuật 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN TOÀN ĐỀ TÀI 75
PHỤ LỤC – DANH MỤC HÌNH VẼ
PHỤ LỤC – DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHỤ LỤC – DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bả 1 ại chế ñộ tỷ giá hối ñoái của IMF Trang 8
Hình 2.2: Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam: 1986-2008 . Trang 30
Hình 2.3: Diễn biến cán cân thương mại Việt Nam 11 tháng trước. Trang 32
Hình 2.4:Xuất nhập khẩu 11 tháng trước Trang 32
Hình 2.5: Tăng trưởng xuất nhập khẩu Trang 32
của các khu vực kinh tế 11 tháng trước.
Hình 2.6: Tương quan giữa tỷ giá hối ñoái và cán cân thương mại Trang 32
qua các năm, 2001-T11/2009.
Hình 2.7: Biến ñộng tỷ giá danh ngh
a VND/USD: 2006-2008. Trang 33
Hình 2.8: Chỉ số tỷ giá thực VND/USD, 2003-2007. Trang 33
Mố uan h gi a t giá th c song phương BRER Trang 33
và cán cân thương mại.
Hình 2.10: Mối quan hệ giữa tỷ giá thực ña phương MEER Trang 34
và cán cân thương mại.
Hình 2.11: Tăng giá của các ngoại tệ mạnh so với USD từ năm 2006. Trang 35
Hình 2.12: Tốc ñộ tăng trưởng GDP của kinh tế Việt Nam Trang 40
từ 1984 ñến 2008.
Hình 2.13: Tương quan tăng trưởng kinh tế và sản lượng tiềm năng Trang 40
qua các năm, 2001-T11/2009.
Hình 2.14: Tăng trưởng GDP thực tế và Lạm phát 1990-2008 . Trang 41
Hình 2.15: Chỉ số CPI ở Việt Nam và một số quốc gia Trang 41
và khu vực 2000-2007.
Hình 2.16: Sự thay ñổi giá tiêu dùng, 2004-2008 Trang 41
so với cùng kỳ năm trước.
Hình 2.17: Diễn biến lạm giá lương thực và phi lương thực Trang 42
từ 2003-10/2006.
Hình 2.18 : Tương quan giữa tỷ giá hối ñoái và lạm phát Trang 43
qua các năm 2001-T11/2009.
Hình 2.19: Diễn biến cán cân thanh toán, 2001-2008. Trang 44
Hình 2.20: Biến ñộng vốn FDI và số dự án ñầu tư , 1988-T10/2008. Trang 44
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BRER Tỷ giá thực song phương
MEER Tỷ giá thực ña phương
WB Ngân hàng thế giới
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc dân
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
MỞ ĐẦU
I. SỰCẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
ạ
ộ Đạ biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam ñã xác ñịnh rõ
mục tiêu của chính sách tiền tệ trong 5 năm 2006-2010 là “Ổn ñịnh giá trị ñồng
tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần tăng trưởng kinh tế và bảo ñảm an ninh hệ thống
ngân hàng và các tổ chức tín dụng, kết hợp chặt ch
chính sách tiền tệ với chính
sách tài khoá ñể ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, tăng dự trữ ngoại tệ … Tiếp tục thực hiện cơ
chế tỷ giá hối ñoái linh hoạt theo nguyên tắc thị trường với biên ñộ mở rộng hơn
phù hợp với mức ñộ mở cửa thị trường của thị trường tài chính và năng lực kiểm
soát của nhà nước…”
Từ khi chuyển sang cơ chế tỷ giá hối ñoái mới, tỷ giá hối ñoái ñã phát huy ñược vai
trò quan trọng của mình vừa là phạm trù kinh tế vận ñộng theo quan hệ cung cầu
trong nền kinh tế vừa là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng của chính phủ. Bên cạnh
những thành công, cơ chế quản lý tỷ giá hối ñoái ở Việt Nam ñã bộc lộ những hạn
chế nhất ñịnh. Chính vì thế việc hoàn thiện cơ chế tỷ giá hối ñoái ñể cơ chế này trở
nên ñúng ñắn hợp lý sẽ góp phần ổn ñịnh và tăng trưởng nền kinh tế.
Mặt khác, các bài học rút ra từ các nước ñã thành công trong công cuộc phát triển
kinh tế ñã chỉ ra rằng chế ñộ tỷ giá nào c
rút ra về khía cạnh phối hợp các chính sách tài chính và chính sách tiền tệ trong việc
thực hiện chế ñộ tỷ giá hối ñoái ñã ñược lựa chọn nhằm ñạt ñược mục tiêu tăng
trưởng kinh tế (Chương 1). Sau ñó, công trình ñi sâu vào phân tích thực trạng vận
dụng chế ñộ tỷ giá hối ñoái, thực trạng tác ñộng của chế ñộ tỷ giá hối ñoái ñối với
phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2001 ñến nay (Chương 2). Cuối cùng công trình
bàn ñến ñịnh hướng chính sách tỷ giá hối ñoái và các giải pháp hoàn thiện chế ñộ tỷ
giá hối ñoái cho mục tiêu phát kinh tế Việt Nam ñến năm 2015 (Chương 3).
III. PH
NG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các văn bản
nhà nước, các tài liệu số liệu thống kê, luận văn sử dụng phương pháp suy luận
logic, phân tích, so sánh, tổng hợp, các học thuyết kinh tế hiện ñại, kinh nghiệm về
ñiều hành tỷ giá hối ñoái của một số nước ñể ñánh giá sự hợp lý của cơ chế tỷ giá
hối ñoái và từ ñó ñưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế tỷ giá hối ñoái ñã ñược lựa
chọn ở Việt Nam.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Điều hành cơ chế tỷ giá hối ñoái liên quan ñến nhiều vấn ñề và có quan hệ mật thiết
ñến nhiều mặt hoạt ñộng của kinh tế vĩ mô mà phạm vi Luận văn không thể giải
quyết hết. Do ñó ñối tượng nghiên cứu của Luận văn này là:
Nghiên cứu lý thuyết về chế ñộ tỷ giá hối ñoái qua các công trình nghiên cứu của
IMF và của các chuyên gia trong nước và ngoài nước.
Nghiên cứu thực trạng vận dụng chế ñộ tỷ giá hối ñoái, thực trạng tác ñộng của chế
ñộ tỷ giá hối ñoái ñối với phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2001 ñến nay.
Dự báo tổng quát về phát tiển kinh tế Việt Nam, ñịnh hướng chính sách tỷ giá hối
ñoái và kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chế ñộ tỷ giá hối ñoái cho mục tiêu
phát triển kinh tế Việt Nam ñến năm 2015.
2. Phạm vi nghiên cứ u
Bài viết này tập trung nghiên cứu các chế ñộ tỷ giá hối ñoái ñược vận dụng ở Việt
Nam từ năm 2001 ñến nay, qua ñó ñánh giá, phân tích và kiến nghị ñể hoàn thiện
ạ tranh và xuất khẩu ñược sang các nước? Làm sao ñồng tiền Việt Nam có thể
chuyển ñổi ñược và ngày càng củng cố niềm tin và giá trị ? Làm sao mở cửa tài
khoản vốn mà vẫn kiểm soát ñược nguy cơ khủng hoảng và các cú sốc? Do ñó
nghiên cứu vấn ñề chế ñộ tỷ giá cần phải ñược mở rộng, ñào sâu và áp dụng vào
ñiều hành chính sách tiền tệ một cách uyển chuyển và hiệu quả, phục vụ cho chiến
lược phát triển kinh tế quốc gia.
Luận văn bao gồm 3 chương, trình bày với khối lượng:
Chương 1: Tổng quan về chế ñộ tỷ giá hối ñoái.
Chương 2: Thực trạng về chế ñộ tỷ giá hối ñoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt
Nam.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện chế ñộ tỷ giá hối ñoái cho mục tiêu phát triển
kinh tế Việt Nam.
1
CH NG 1
T NG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1.1. Khái niệm về tỷ giá hối ñoái và các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối ñoái
1.1.1. Khái niệm về tỷ giá hối ñoái
Đ
t ệ trao ñổi mua bán không chỉ giới hạn trong phạm vi một nước mà có
sự tham gia của nhiều quốc gia khác nhau. Khi ñó, các quan hệ thanh toán, tín dụng
trong giao dịch ngoại thương giữa các bên ñòi hỏi phải sử dụng ñơn vị tiền tệ của
một trong hai nước nhưng cũng có thể là ñồng tiền của nước thứ ba. Vì vậy, vấn ñề
chuyển ñổi ñồng tiền nước này sang tiền nước khác ñể xác ñịnh giá trị giao dịch,
thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng. Muốn thực hiện việc chuyển ñổi ñó phải dựa
* Tỷ giá hối ñoái niêm yết trên các thị trường hối ñoái thế giới.
* Tỷ giá hối ñoái chính thức công bố tại các Ngân hàng.
* Tỷ giá hối ñoái thị trường tự do không nằm trong kiểm soát của Nhà nước.
Tùy theo phương pháp yết giá của từng quốc gia, tỷ giá danh nghĩa ñược tính như
sau:
Cách yết giá gián tiếp Cách yết giá trực tiếp
Một ñơn vị nội tệ ñổi lấy bao nhiêu
ngoại tệ
Một ñơn vị ngoại tệ ñổi lấy bao nhiêu
nội tệ
Ví dụ: Tại Việt Nam, ngày 25/09/2009, NHNNVN niêm yết tỷ giá hối ñoái giữa
USD và VND: 1USD = 17.842VND, ñây là hình thức yết giá trực tiếp.
Muốn yết giá gián tiếp, ta lấy nghịch ñảo số trên, nghĩa là
1
1
17.842
VNDUSD
=
3
Nếu tỷ ố ñ thay ñổi sao cho 1USD có thể ñổi ñược nhiều VND hơn thì
chúng ta gọi ñó là sự giảm giá của VND. Ngược lại, nếu 1USD mua ñược ít VND
hơn thì chúng ta gọi ñó là sự lên giá của VND.
- Tỷ giá hối ñoái thực: là tương quan giữa giá cả của hàng mậu dịch và giá cả của
hàng phi mậu dịch, ñiều chỉnh bởi tương quan giá cả trong nước và giá cả ngoài
nước. Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm không có nghĩa là gia tăng hay sụt giảm
: Tỷ giá hối ñoái thực tế song phương của nước i với nước ñang xét. 4
MEER Tỷ ố ñ ực ña phương (còn gọi là tỷ giá thực có hiệu lực
REER).
W
i
: Tỷ trọng thương mại của nước i trong tổng giá trị thương mại của nước
ñang xét.
1.1.2. Các y
u tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối ñoái
Trong giai ñoạn hiện nay, tỷ giá hối ñoái rất nhạy cảm với tình hình kinh tế chính trị
xã hội, nó thường xuyên biến ñộng, biến ñộng hàng ngày, hàng giờ và nó chịu ảnh
hưởng bởi nhiều nhân tố: tốc ñộ lạm phát, tình hình cung cầu ngoại tệ, lãi suất ngân
hàng, chính sách kinh tế, kể cả các sự kiện chính trị xã hội, thiên tai ñặc biệt là chỉ
số của nước Mỹ.
1.1.2.1. Quan hệ cung cầu ngoại tệ
Khi có sự thay ñổi trong lượng cung ứng hoặc lượng cầu về ngoại tệ của quốc gia
có nghĩa là ñường cầu hay ñường cung ngoại tệ sẽ bị dịch chuyển, từ ñó tạo lập một
tỷ giá cân bằng mới trên thị trường ngoại hối.
Có rất nhiều nhân tố tác ñộng ñến sự thay ñổi cung cầu ngoại tệ: xuất nhập khẩu,
ñầu tư, dự trữ ngoại hối, can thiệp của chính phủ. Ch ng hạn, khi chính phủ tăng
thuế ñối với hàng nhập khẩu sẽ làm cho giá hàng nhập khẩu gia tăng, trong ñiều
kiện mặt hàng này co dãn theo giá sẽ dẫn ñến nhu cầu ñối với hàng hóa này giảm.
Việc giảm nhu cầu hàng nhập khẩu có nghĩa là giảm nhu cầu về ngoại tệ, cho nên
giá của ñồng ngoại tệ sẽ giảm ñi hay nói khác hơn là ñồng nội tệ tăng giá. Ngoài ra,
khi chính phủ có nhu cầu gia tăng dự trữ ngoại hối quốc gia sẽ làm cho nhu cầu
ngoại tệ tăng, từ ñó tỷ giá sẽ tăng và ngược lại.
{Xem Hình1.2 - Ảnh hưởng của tăng lãi suất tương ñối ñến sự hình thành tỷ giá hối
ñoái – Danh mục hình vẽ - Phụ lục} và {Xem Hình1.3 - Ảnh hưởng của tăng lãi suất
thực ñến sự sụt giảm tỷ giá hối ñoái ñồng bảng Anh – Danh mục hình vẽ - Phụ lục}.
6
1.1.2.3. Thu nh
p tương ñối
tố ba tác ñộng ñến tỷ giá hối ñoái là mức thu nhập tương ñối. Giả ñịnh
rằng thu nhập của Mỹ tăng ñáng kể trong khi thu nhập của Anh vẫn không thay ñổi.
Điều này sẽ tác ñộng lên ñường cầu bảng Anh và tỷ giá hối ñoái cân bằng. Đường
cầu bảng Anh sẽ dịch chuyển ra phía ngoài phản ánh một sự gia tăng trong thu nhập
của Mỹ và vì thế làm tăng nhu cầu về hàng hóa Anh của người Mỹ, trong khi ñó
ñường cung bảng Anh không thay ñổi. Vì vậy tỷ giá hối ñoái cân bằng của ñồng
bảng Anh sẽ tăng lên.
{Xem Hình1.4 - Ảnh hưởng của tăng thu nhập tương ñến sự tăng lên của tỷ giá hối
ñoái – Danh mục hình vẽ - Phụ lục}.
1.1.2.4. Kiểm soát của Chính phủ
Chính phủ của nước ngoài có thể tác ñộng ñến tỷ giá qua nhiều cách khác nhau như:
áp ñặt những rào cản về ngoại hối, rào cản về ngoại thương, can thiệp vào thị
trường ngoại hối, tác ñộng ñến những biến ñộng vĩ mô như lạm phát, lãi suất, thu
nhập quốc dân. Nếu lãi suất của Mỹ tăng tương ñối so với lãi suất Anh, phản ứng dự
kiến là cung bảng Anh sẽ tăng lên ñể ñầu tư và hưởng lãi suất cao ở Mỹ. Nhưng nếu
chính phủ Anh áp ñặt thuế cao lên thu nhập khi ñầu tư nước ngoài thì ñiều này có
thể không làm giảm tỷ giá của bảng Anh so với ñô-la Mỹ.
1.1.2.5. Kỳ vọng
Nhân tố thứ năm tác ñộng ñến tỷ giá là kỳ vọng của thị trường vào tỷ giá tương lai.
khi Việt Nam bị “cuốn” vào dòng suy thoái của nền kinh tế .
1.2. Các chế ñộ tỷ giá hối ñoái
Theo phân loại chính thức của IMF có 8 chế ñộ tỷ giá.
Theo phân loại mức ñộ cố ñịnh của tỷ giá từ cao xuống thấp, gồm 9 chế ñộ tỷ giá.
Nhưng nếu ñứng trên tiêu thức những ñiều kiện tồn trong nền kinh tế quốc tế, về cơ
bản, có ba loại chế ñộ: chế ñộ tỷ giá hối ñoái cố ñịnh, chế ñộ tỷ giá hối ñoái thả nổi
và các chế ñộ tỷ giá hối ñoái thả nổi có sự quản lý của nhà nước. 8
{Xem B ng 1.1 - Phân lo i chế ñộ tỷ giá hối ñoái của IMF - Danh mục bảng biểu –
Phục lục} và {Xem Bảng 1.2 - Phân loại chế ñộ tỷ giá hối ñoái theo mức ñộ cố ñịnh
tỷ giá ố ñ - Danh mục bảng biểu – Phụ lục}.
1.2.1. Ch ñộ tỷ giá hối ñoái cố ñịnh
một chế ñộ tỷ giá hối ñoái mà trong ñó nhà nước, cụ thể là NHTW tuyên bố sẽ
duy trì tỷ giá giữa ñồng tiền của quốc gia mình với một ñồng tiền nào ñó hoặc theo
một rổ các ñồng tiền nào ñó ở một mức cố ñịnh không ñổi, bằng cách thường xuyên
can thiệp vào thị trường ngoại tệ ñể thực hiện các hoạt ñộng mua bán lượng dư cung
hay dư cầu ngoại tệ với mức tỷ giá cố ñịnh ñã công bố. Đặc trưng của chế ñộ tỷ giá
hối ñoái này như sau:
- Về cơ bản, những lực lượng cung - cầu vẫn tồn tại trên thị trường ngoại tệ và chi
phối số lượng cung, cầu ngoại tệ trên thị trường.
- Nhà nước mà cụ thể là NHTW cam kết sẽ duy trì tỷ giá ở một mức ñộ nhất ñịnh
nào ñó bằng cách: Nếu cung trên thị trường lớn hơn cầu ở mức tỷ giá cố ñịnh ño thì
NHTW sẽ ñảm bảo mua hết số lượng dư cung ngoại tệ. Và ngược lại, NHTW sẽ
ñảm bảo bán ra một lượng ngoại tệ bằng với lượng dư cầu. NHTW sẽ thực hiện hoạt
ñộng mua, bán lượng dư cung hay cầu ñó với tư cách là người mua bán cuối cùng.
- Những dự báo về thay ñổi tỷ giá trên thị trường là bằng Zero (ngoại trừ những
trường hợp ñặc biệt khi thị trường dự báo là chính phủ sẽ thay ñổi mức tỷ giá cố