Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường - Pdf 27

B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
j
NGUYN HOÀNG HNG GII PHÁP XÂY DNG H THNG BÁO
CÁO TÀI CHÍNH HP NHT TI CÔNG TY
C PHN CÔNG NGHIP VNH TNG

Chuyên ngành: K toán – Kim toán
Mã s: 60.34.30

LUN VN THC S KINH T

NGI HNG DN: PGS.TS TRN VN THO THÀNH PH H CHÍ MINH – 2010

luận văn tốt nghiệp này.
Nhân đây, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại Học Kinh Tế
Thành Phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô trong Khoa Đào Tạo Sau Đại Học đã luôn
tạo cho chúng tôi những điều kiện tốt nhất để học tập và nghiên cứu trong suốt quá
trình học tập tại Trường.
Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các anh, chị học viên đã nhiệt tình
giúp đỡ, động viên và chia sẻ những kiến thức cũng như kinh nghiệm trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Sau cùng, xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và các anh, chị trong Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường cùng bạn bè và gia đình đã tạo những điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và
thực hiện luận văn này. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 09

tháng 12 năm 2010
Người thực hiện

Nguyễn Hoàng Hưng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.TÓM TẮTĐề tài nghiên cứu “Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại
Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường” được thực hiện với mục tiêu nhận dạng
và xác định những điểm hạn chế nội tại làm ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài
MỤC LỤC Trang
Trang bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh mục sơ đồ và bảng viii
Danh mục từ viết tắt ix
Phần mở đầu x

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN
1.1 Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất 1
1.1.1 Hợp nhất kinh doanh 1
1.1.2 Tập đoàn kinh tế 2
1.1.3 Mô hình công ty mẹ - công ty con 3
1.1.3.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con 3
1.1.3.2 Các đặc điểm của quan hệ công ty mẹ - công ty con 4
1.1.3.3 Các mối liên kết trong mô hình công ty mẹ - công ty con 4
1.1.3.4 Các hình thức hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con 5
1.1.3.5 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con 6
1.1.3.6 Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con 9
1.2 Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.2.2 Bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất 10

2.2 Mối quan hệ giữa Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường với các công ty
con và công ty liên kết 31
2.2.1 Quan hệ hoạt động kinh doanh 31
2.2.2 Quan hệ tài chính, kế toán 31
2.2.3 Một số chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại công ty 33
2.3 Thực trạng công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty
Cổ phần Công nghiệpVĩnh Tường 37
2.3.1 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty 37
2.3.1.1 Đối với các công ty con 37
2.3.1.1 Đối với công ty mẹ 37
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.2.3.2 Thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty 38
2.3.2.1 Bảng cân đối kế toán tổng hợp của công ty 38
2.3.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty 39
2.3.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp của công ty 39
2.3.2.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp của công ty 40
2.4 Nhận xét, đánh giá về thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
Công nghiệp Vĩnh Tường 41
2.4.1 Những ưu điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp
Vĩnh Tường 41
2.4.2 Những khuyết điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công
nghiệp Vĩnh Tường 42
Kết luận chương 2 44

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG HỆ THỐNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP VĨNH TƯỜNG

chính hợp nhất và hoạt động của mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 76
3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 77
3.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 78
3.3.2.1 Nâng cao nhận thức của lãnh đạo công ty về tầm quan trọng của báo cáo
tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con 78
3.3.2.2 Thống nhất quy trình khóa sổ và lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô
hình công ty mẹ - công ty con 79
3.3.2.3 Hướng dẫn thi hành và giám sát quá trình tổ chức thực hiện lập báo cáo
tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con 80
3.3.2.4 Tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ kế toán hợp nhất báo cáo tài chính
cho đội ngũ nhân sự kế toán 81
3.3.2.5 Trang bị phần mềm kế toán có hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính hợp
nhất cho công ty mẹ 81
3.3.2.6 Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong toàn công ty 82
Kết luận chương 3 83
Phần kết luận 84

Tài liệu tham khảo xiv
Phụ lục xv
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNGSơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghiệp
Vĩnh Tường 27
Sơ đồ 2.2: Mô hình đầu tư của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 33

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài
Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị
trường và trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt đã
đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải hợp tác với nhau trong quá trình điều
hành hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như trong quá trình nghiên cứu phát triển
và mở rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu nếu như các đơn vị muốn tồn tại một
cách ổn định và bền vững trên thị trường. Chính vì vậy, để có thể vượt qua được
những khó khăn và thách thức cũng như để thích ứng với tình hình thực tại của nền
kinh tế, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã tiến hành hợp tác với nhau. Một trong
những hình thức hợp tác mà hiện được rất nhiều các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ưa
thích đó là hợp nhất kinh doanh vì hình thức hợp tác này không những giúp cho các
đơn vị có thể mở rộng được quy mô hoạt động, giảm đối thủ cạnh tranh mà còn có thể
đa dạng hóa được ngành nghề, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị trường,…
Và khi đó, một yêu cầu bắt buộc đặt ra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế là
phải làm như thế nào để có được một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của một tổng
thể duy nhất dưới dạng hợp nhất. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của
quy trình hợp nhất các báo cáo tài chính, là phương tiện hữu ích giúp cho các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện được điều này nhằm cung cấp thông tin kế toán cho
các đối tượng sử dụng bên trong lẫn bên ngoài đơn vị.
Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách đầy đủ và
toàn diện nhất về tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm
kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm tài

tế nhanh chóng, kịp thời và đúng đắn. Đứng trước tình hình thực tế nêu trên, đề tài
nghiên cứu “Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường” được thực hiện.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm hệ thống hóa và ứng dụng những lý
luận có liên quan đến hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô
hình công ty mẹ - công ty con vào công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính
hợp nhất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường. Theo đó, đề tài sẽ đề xuất
một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô
hình này cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do năng lực chủ quan của người viết còn những hạn chế nhất định và đồng thời
thời gian để thực hiện luận văn tốt nghiệp cũng có hạn nên trong khuôn khổ của đề tài
này, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ được giới hạn ở vấn đề lập và trình bày hệ
thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường.

4. Phương pháp nghiên cứu
Như đã chỉ ra trong mục mục tiêu nghiên cứu, đề tài này được thực hiện nhằm
xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh
Tường nên cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu sẽ thiên về hướng ứng dụng thực tế nhiều
hơn là nghiên cứu lý thuyết. Bằng cách ứng dụng những lý luận về báo cáo tài chính
hợp nhất và những khái niệm liên quan, đồng thời kết hợp với kết quả nghiên cứu và
tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
Công nghiệp Vĩnh Tường, đề tài được thực hiện theo phương pháp so sánh, đối chiếu

có giá trị và đáng tin cậy nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế ở Việt
Nam nói chung và Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nói riêng trong quá
trình triển khai thực hiện lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất để phản
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ doanh nghiệp. Đồng thời, kết quả
nghiên cứu cũng sẽ góp phần giúp cho các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đang tổ
chức hoạt động sản xuất và kinh doanh theo mô hình công ty mẹ - công ty con

được cái nhìn tổng quát và đúng đắn về sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống báo
cáo tài chính hợp nhất cho đơn vị mình.

6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì kết cấu của đề tài này được trình bày
thành 3 chương. Chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan cơ sở lý luận về báo cáo tài chính
hợp nhất và những khái niệm có liên quan. Chương 2 sẽ nêu lên kết quả nghiên cứu và
tìm hiểu về thực trạng của công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính tại
Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường. Căn cứ vào kết quả được trình bày trong
chương 2, chương 3 sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo
cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con cho Công ty Cổ phần
Công nghiệp Vĩnh Tường.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN

Chương này sẽ trình bày tổng quan cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất
theo mô hình công ty mẹ - công ty con và những vấn đề có liên quan đến báo cáo tài

Một trong những kết quả của việc thực hiện hợp nhất kinh doanh đó chính là sự
ra đời của các tập đoàn kinh tế. Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có tư
cách pháp nhân độc lập được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư,
góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác, gắn bó lâu
dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác
tạo thành một tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức
công ty mẹ - công ty con
1
.
Tuy nhiên, nếu như xét theo yêu cầu khái niệm về tập đoàn kinh tế phải bao
gồm những yếu tố cơ bản nhất và thể hiện rõ nhất thì tập đoàn kinh tế là một cơ cấu sở
hữu và kinh doanh đa dạng, có quy mô lớn, nó vừa có chức năng sản xuất kinh doanh,
vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung cao
nhất các nguồn lực ban đầu như: vốn, sức lao động, công nghệ, thị phần,… để tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận. Trong đó, các tập đoàn
kinh tế là tổ hợp các công ty thành viên do công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo chi phối
về nguồn lực ban đầu, chiến lược phát triển và hoạt động tại nhiều ngành, lĩnh vực ở
nhiều vùng lãnh thổ khác nhau
2
.
Như vậy, qua hai khái niệm trên đã cho thấy được rằng, một tập đoàn kinh tế
có những đặc điểm như sau:
- Không có tư cách pháp nhân, có quy mô lớn về vốn, lao động, doanh thu và
lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đa dạng về cơ cấu tổ chức, pháp nhân, thể nhân, và sở hữu. Thường là sở hữu
hỗn hợp dựa trên hình thức sở hữu tư nhân, tổ chức hoạt động chủ yếu theo mô hình
công ty mẹ - công ty con.
- Các công ty thành viên đều có tư cách pháp nhân, độc lập về mặt pháp lý và
hoạt động hoàn toàn bình đẳng trên thị trường theo quy định của pháp luật. Mối quan
hệ giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con trong tập đoàn với

- Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát vẫn được thực hiện ngay cả
khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại các công ty con: (1) các nhà
đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết, (2) công ty
mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận,
(3) công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đại đa số các thành viên hội đồng
quản trị hoặc cấp quản lý tương đương, (4) công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các
cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
Như vậy, có thể nêu lên khái niệm rằng, mô hình công ty mẹ - công ty con là
một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh được thực hiện bởi sự liên kết và chi phối
lẫn nhau giữa các công ty có tư cách pháp nhân độc lập thông qua việc đầu tư và góp
vốn. Trong tổ hợp kinh tế này, công ty nào thực sự có tiềm lực mạnh nhất về khả năng
tài chính, bí quyết công nghệ, thương hiệu và thị phần thì sẽ nắm giữ quyền kiểm soát
đối với các công ty khác và trở thành công ty mẹ, còn các công ty nào nhận góp vốn
đầu tư và bị kiểm soát bởi công ty mẹ sẽ trở thành công ty con.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.1.1.3.2 Các đặc điểm của quan hệ công ty mẹ - công ty con
Tuy có nhiều cách diễn giải khác nhau về mối quan hệ giữa công ty mẹ và các
công ty con nhưng nhìn chung thì có các đặc điểm như sau:
- Công ty mẹ và các công ty con đều là các doanh nghiệp độc lập, có tư cách
pháp nhân đầy đủ, có vốn và tài sản riêng, bình đẳng với nhau trước pháp luật, và
quan hệ với nhau trên cơ sở hợp đồng.
- Công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty
con, bởi lẻ sự liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con là liên kết về vốn, tài sản và
thông qua các công cụ của thị trường.
- Công ty mẹ thực hiện quyền kiểm soát, chi phối các công ty con tương ứng
với tỷ lệ góp vốn, vốn cổ phần đầu tư ở công ty con bằng các hình thức như quyền bỏ
phiếu chi phối đối với các quyết định của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm

- Liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh: Công ty mẹ là công ty hàng
đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ở một ngành nghề, vừa trực tiếp kinh doanh
và vừa thực hiện hoạt động đầu tư vào các công ty con. Trong mô hình liên kết này,
công ty mẹ có tiềm lực mạnh về tài chính, thiết bị, công nghệ - kỹ thuật, thị trường sẽ
thực hiện chức năng trung tâm, chẳng hạn như: xây dựng chiến lược kinh doanh, phát
triển sản phẩm, quy hoạch ngành hàng, huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư, thay
đổi cơ cấu tài sản để phát triển kinh doanh, xây dựng các định mức tiêu chuẩn để áp
dụng, đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức phân công công việc cho các công ty con trên
cơ sở hợp đồng kinh tế,… Sự phối hợp giữa công ty mẹ và các công ty con được thực
hiện thông qua chiến lược kinh doanh.
- Liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh: Trong mô hình
liên kết này, công ty mẹ là cơ quan nghiên cứu ứng dụng lớn, lấy việc phát triển công
nghệ mới làm đầu mối để chi phối sự liên kết. Các công ty con là những cơ sở sản
xuất và kinh doanh có nhiệm vụ triển khai, ứng dụng nhanh chóng những kết quả
nghiên cứu công nghệ mới của công ty mẹ để biến công nghệ mới này thành sản phẩm
có ưu thế trên thị trường. Năng lực cạnh tranh của toàn bộ tập đoàn đó chính là khả
năng liên kết từ nghiên cứu đến ứng dụng.
Việc liên kết giữa các công ty sẽ được thực hiện dựa trên những cơ sở khác
nhau tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh. Song tựu trung lại thì cơ sở quan trọng nhất
vẫn là mối quan hệ chi phối về tài chính.
1.1.3.4 Các hình thức hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con
Hiện nay, quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con có thể được hình thành
từ ba hình thức chủ yếu như sau: thành lập công ty con, thôn tính các công ty khác, và
sự sáp nhập - hợp nhất giữa các công ty.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.- Thành lập công ty con: Khi một công ty phát triển mạnh về quy mô, có tiềm
lực về tài chính, thiết bị, công nghệ - kỹ thuật,… muốn mở rộng địa bàn hoạt động

For evaluation only.- Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào công ty con: Trong tình huống này, quyền
kiểm soát của công ty mẹ được xác định tương ứng với tỷ lệ quyền biểu quyết của
công ty mẹ trong công ty con, và vì vậy, việc xác định quyền kiểm soát của công ty
mẹ được thực hiện theo công thức:

Trong đó:
+ Q
t
: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ ở công ty con.
+ P: Số cổ phiếu có quyền biểu quyết mà công ty mẹ nắm giữ.
+ T: Tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty con đang lưu hành.
- Công ty mẹ đầu tư gián tiếp vào công ty con thông qua một công ty con khác
trong tập đoàn: Theo VAS 25 thì một công ty cũng có thể trở thành công ty mẹ khi nó
đầu tư vốn gián tiếp vào công ty nào đó thông qua một công ty con khác trong tập đoàn
và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trong công ty con đầu tư gián tiếp.
Trong tình huống này, tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con được
xác định theo công thức:

Trong đó:
+ Q
g
: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu tư gián tiếp.
+ q
1
: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con đầu tư
trực tiếp ở công ty con đầu tư gián tiếp.
+ q

đầu tư kết hợp.
+ Q
g
: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con được đầu tư kết
hợp thông qua công ty con đầu tư trực tiếp.
Trường hợp 2: Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% quyền biểu quyết của công ty con
Mặc dù bản thân công ty mẹ không nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trong
công ty con nhưng quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con vẫn được thực
hiện nếu một trong các điều kiện dưới đây được thỏa mãn.
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu
quyết: Các nhà đầu tư khác ở đây thường là những đối tác có mối liên hệ rất mật thiết
với công ty mẹ, chẳng hạn như: cán bộ - công nhân viên của công ty mẹ, các công ty
mà đại đa số vốn vay có nguồn gốc xuất phát từ công ty mẹ, các công ty có quy trình
công nghệ - kỹ thuật do công ty mẹ trợ giúp và quy trình công nghệ - kỹ thuật này có
ảnh hưởng đáng kể đến sự tồn tại và phát triển ổn định của các công ty này,… Trong
tình huống này, tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con được xác
định theo công thức: Trong đó:
+ Q: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con.
+ Q
t
: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ ở công ty con chưa
tính đến quyền biểu quyết của các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ
trong công ty con.
+ K
i
: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của nhà đầu tư khác thứ i thỏa thuận dành
cho công ty mẹ trong công ty con.

cách địa lý xa xôi, tâm lý e ngại vì có số lượng phiếu nắm giữ không nhiều, dẫn đến
tình trạng công ty đầu tư giành được đa số quyền biểu quyết tại các cuộc họp của Hội
đồng quản trị. Nếu điều này xảy ra thường xuyên qua các kỳ đại hội cổ đông, công ty
được đầu tư vẫn là công ty con của công ty đầu tư.
1.1.3.6 Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con
Nếu các bên không có sự thỏa thuận nào khác thì về cơ bản, tỷ lệ lợi ích của
công ty mẹ tương đương với tỷ lệ quyền kiểm soát của công ty mẹ. Tỷ lệ lợi ích của
công ty mẹ đối với công ty con được xác định trong hai trường hợp sau:
Trường hợp 1 - Công ty mẹ đầu tư trực tiếp: Khi công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty
con, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở công ty con được xác định như sau:
Trường hợp 2 - Công ty mẹ đầu tư gián tiếp: Khi công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty
con thông qua một công ty con khác, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở công ty con đầu tư
gián tiếp được xác định như sau:
Tỷ lệ (%) lợi ích trực tiếp của
công ty mẹ tại công ty con
Tỷ lệ (%) quyền kiểm soát tại
công ty con đầu tư trực tiếp
=

Tỷ lệ (%) lợi ích gián
tiếp của công ty mẹ
tại công ty con
Tỷ lệ (%) lợi ích
tại công ty con

dụng thông tin kế toán về một tập đoàn. Việc loại trừ ảnh hưởng của các giao dịch nội
bộ phát sinh trong tập đoàn sẽ giúp cho người sử dụng thông tin kế toán đánh giá
chính xác hơn về thực trạng tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn bộ nhóm công ty với tư cách là một thực thể kinh tế duy nhất hoạt
động dưới sự kiểm soát của công ty mẹ.
Đánh giá tình hình tài chính của tập đoàn gồm: đánh giá về cấu trúc vốn, năng
lực tài chính, các thông tin trên thị trường chứng khoán của tập đoàn,… Đánh giá hoạt
động kinh doanh của tập đoàn gồm: đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh, sự
phát triển trên từng lĩnh vực hoạt động, tình hình mua và thanh lý các đơn vị kinh
doanh,… Thông qua đó, các nhà quản lý của công ty mẹ - những người chịu trách
nhiệm kiểm soát nguồn lực và hoạt động của nhóm công ty có thể ra các quyết định có
liên quan đến hoạt động của tập đoàn, các cổ đông hiện tại và tương lai của công ty
mẹ - những người quan tâm đến khả năng sinh lời của mọi hoạt động mà công ty mẹ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.kiểm soát có thể ra các quyết định đầu tư, các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng
thông tin hợp nhất để đánh giá sự ảnh hưởng của các hoạt động ở công ty con do công
ty mẹ kiểm soát đến khả năng trả nợ của công ty mẹ,…
1.2.4 Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện nhất tình hình tài sản,
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập
đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp
nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.
Cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu phục vụ cho việc đánh giá
thực trạng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của
toàn bộ tập đoàn trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai. Thông tin của
báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status