Trang 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THANH BÌNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
học viên lớp Đêm 1 – QTKD, cao học khoá 15, trường ĐHKT TP.HCM ñã giúp ñỡ
tôi trong việc cung cấp các tài liệu, số liệu phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn
này.
Xin trân trọng!
Trang 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan luận văn thạc sĩ kinh tế “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngân hàng TMCP Á Châu ñến năm 2020” là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu khoa học ñộc lập, nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, ñược trích dẫn
và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu ñã
ñược công bố, các website,…
Danh mục các bảng biểu và hình vẽ
Các chữ viết tắt
Lời mở ñầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1
1.1.1. Định nghĩa về cạnh tranh 1
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh 2
1.1.3. Năng lực cạnh tranh 3
1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NHTM 3
1.2.1 Cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh doanh NHTM 3
1.2.2 Các ưu thế cạnh tranh trong hoạt ñộng NHTM 4
1.2.2.1 Ưu thế do ñịa ñiểm, vị trí hoạt ñộng mang lại 4
1.2.2.2 Ưu thế do quy mô, mạng lưới hoạt ñộng 5
1.2.2.3 Ưu thế do bề dày và kinh nghiệm hoạt ñộng lâu ñời 5
1.2.2.4 Ưu thế do trình ñộ ñội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng 5
1.2.2.5 Ưu thế do tính chất sở hữu 5
1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 6
1.3.1 Năng lực tài chính 7
1.3.2 Nguồn nhân lực 7
1.3.3 Năng lực quản trị ñiều hành 7
1.3.4 Chiến lược kinh doanh 7
1.3.5 Công nghệ thông tin 8
1.3.6 Chiến lược Marketing 8
1.3.7 Chăm sóc khách hàng 8
1.3.8 Quản lý rủi ro ngân hàng 9
CHÂU – ACB 21
2.1.1 Giới thiệu 21
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.3 Một số kết quả ñạt ñược của ngân hàng Á Châu 22
2.1.4.1 Thành tích và sự ghi nhận 22
2.1.4.2 Nhìn nhận và ñánh giá của xã hội, các ñịnh chế tài chính quốc tế và cơ quan
thông tấn về tài chính ngân hàng 23
2.2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU 24
2.2.1 Kết quả nghiên cứu 24
2.2.2 Tiềm lực tài chính 25
2.2.2.1 Vốn tự có 25
2.2.2.2 Chất lượng tài sản có 28
2.2.2.3 Lợi nhuận 31
2.2.2.4 Thanh khoản 32
2.2.3 Nguồn nhân lực 34
2.2.3.1 Chất lượng ñội ngũ nhân lực hiện tại 34
2.2.3.2 Khả năng thu hút và giữ chân các nhân tài 35
2.2.3.3 Tồn tại trong chính sách tuyển dụng và ñào tạo 35
2.2.3.4 Tồn tại trong chính sách lương và ñánh giá nhân viên 36
2.2.4 Năng lực quản lý và ñiều hành ngân hàng 38
2.2.5 Cơ cấu tổ chức 39
2.2.5.1 Công cụ và chính sách quản lý 40
2.2.5.2 Mạng lưới chi nhánh 42
2.2.6 Công nghệ thông tin 42
2.2.7 Tính ña dạng, ñộc ñáo của sản phẩm và dịch vụ 43
2.2.8 Chiến lược Marketing 45
2.2.9 Chiến lược cạnh tranh 46
2.2.10 Quản lý rủi ro 47
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ĐẾN NĂM 2020 63
3.3.1 Giải pháp 1: Tăng cường năng lực tài chính 63
3.3.1.1 Tăng quy mô vốn 63
3.3.1.2 Giải pháp làm sạch bảng cân ñối kế toán 65
3.3.1.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro 66
3.3.1.4 Giải pháp minh bạch tình hình tài chính 68
3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện hoạt ñộng Marketing của ngân hàng 69
3.3.2.1 Tăng cường số lượng và chất lượng kênh phân phối 69
3.3.2.2 Về thị trường 69
3.3.3 Giải pháp 3: Xây dựng chiến lược khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ ñể
tạo lợi thế cạnh tranh 70
3.3.3.1 Chăm sóc khách hàng 70
3.3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 72
3.3.4 Giải pháp 4: Đa dạng hoá sản phẩm 72
3.3.5 Giải pháp 5: Xây dựng thương hiệu ngân hàng Á Châu 73
3.3.6 Giải pháp 6: Phát triển công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng 75
3.3.7 Giải pháp 7: Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77
3.3.7.1 Đào tạo và ñào tạo lại nguồn nhân lực hiện có 77
3.3.7.2 Có chính sách tuyển dụng thu hút nguồn nhân lực trẻ, có trình ñộ cao 78
3.3.7.3 Tạo ra mô trường làm việc và chế ñộ ñãi ngộ hợp lý. 79
3.3.8 Giải pháp 8: Nâng cao năng lực quản lý 79
3.3.8.1 Nâng cao chất lượng ñội ngũ nhân sự quản lý 79
3.3.8.2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác ñiều hành 80
Trang 7
3.4 KIẾN NGHỊ 81
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước 81
Trang 8 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Thang ño về tiềm lực tài chính 18
Bảng 1.2 Thang ño mức ñộ ña dạng của sản phẩm 18
Bảng 1.3 Thang ño về chất lượng nhân sự và trình ñộ quản lý và ñiều hành 19
Bảng 1.4 Thang ño về công nghệ và khả năng phát triển sản phẩm mới 19
Bảng 1.5 Thang ño về năng lực cạnh tranh tổng thể của ACB 19
Bảng 2.1 Vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng TMCP 26
Bảng 2.2 Hệ số an toàn vốn (CAR) của một số ngân hàng TMCP 28
Bảng 2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB và một số ngân hàng TMCP 28
Bảng 2.4 Tỷ trọng dư nợ tín dụng trong tổng tài sản có của ACB
và một số ngân hàng TMCP. 29
Bảng 2.5 Tỷ trọng thu nhập có nguồn gốc tín dụng của ACB
và một số ngân hàng TMCP 31
Bảng 2.6 ROE của ACB và một số ngân hàng TMCP 31
Bảng 2.7 ROA của ACB và một số ngân hàng TMCP 32
Bảng 2.8 Tỷ lệ khả năng chi trả của ACB tại thời ñiểm 30/09/2010 32
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Một số tiêu chí về năng lực cạnh của ngân hàng thương mại 06
Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu ñề tài 16
Hình 2.1 Mô hình lý thuyết ñược ñiều chỉnh theo EFA 24
ACBS Công ty chứng khoán ACB
PHƯƠNG NAM Ngân hàng Phương Nam
THƯƠNG TÍN Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
KỸ THƯƠNG Ngân hàng Kỹ Thương
ĐÔNG Á Ngân hàng Đông Á
XUẤT NHẬP KHẨU Ngân hàng Xuất Nhập
Khẩu
SÀI GÒN Ngân hàng Sài Gòn
TCTD Tổ chức tín dụng
TMQD Thương mại quốc doanh
TMCP Thương mại cổ phần
NHTM Ngân hàng thương mại
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTW Ngân hàng trung ương
NHNN Ngân hàng nhà nước
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 10 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài.
Sự phát triển của toàn cầu hoá và hội nhập ñã góp phần làm cho thương mại quốc
tế ngày càng phát triển. Tự do hoá thương mại hiện ñang là mục tiêu phát triển của thế
giới với mục ñích tối ña hoá lợi thế so sánh của các quốc gia, tiết kiệm chi phí sản
xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm bớt sự phát triển không ñồng ñều giữa các
quốc gia trên thế giới, tuy nhiên tự do hoá thương mại là một vấn ñề mang tính hai
mặt. Trong quá trình hướng tới tự do hoá thương mại, nhiều thách thức và khó khăn
tranh ngân hàng và ñưa ra các tiêu chí ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thương mại.
Hai là phân tích làm rõ thực trạng về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại Á Châu trên những tiêu chí và nhân tố ñã ñề cập ở phần một, những vấn
ñề ñặt ra trong bối cảnh các ngân hàng thương mại Việt Nam khi thực hiện cam kết
của WTO.
Ba là ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Á
Châu trên cơ sở phân tích những ñiểm mạnh và ñiểm yếu ở trên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh ngân hàng TMCP Á Châu (ACB),
phân tích ñánh giá hoạt ñộng của ngân hàng Á Châu trong mối tương quan giữa các
ngân hàng trong và ngoài nước ñể ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngân hàng Á Châu trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
4/ Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài này, luận văn sử dụng các phương pháp như:
- Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính ñược sử dụng trong giai ñoạn nghiên cứu
khám phá ñể nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận với các chuyên gia trong lĩnh
vực ngân hàng ñể xây dựng thang ño sơ bộ về năng lực cạnh tranh của một ngân hàng.
- Phương pháp ñịnh lượng ñược sử dụng ñể kiểm ñịnh thang ño và ñánh giá về
năng lực cạnh tranh của ACB.
- Phương pháp phân tích dữ liệu thông qua phương pháp thống kê, phân tích các
dữ liệu thứ cấp và sử dụng phần mềm SPSS 11.5 ñể phân tích số liệu sơ cấp qua bảng
câu hỏi ñiều tra.
5/ Những ñiểm mới của luận văn.
- Tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và của ngân hàng
thương mại nói riêng là vấn ñề ñược mọi quốc gia ñặt lên hàng ñầu, khi kinh tế ngày
càng bị ảnh hưởng sâu sắc bởi tiến trình hội nhập, tăng khả năng cạnh tranh là con
ñường dẫn tới thành công của bất kỳ ngân hàng nào.
Trang 12 Trang 13 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH.
1.1.1. Định nghĩa về cạnh tranh.
Cạnh tranh là một khái niệm ñược sử dụng ñể ñánh giá cho tất cả các doanh
nghiệp, các ngành khác nhau. Nhưng những mục tiêu cơ bản ñược ñặt ra cho mỗi loại
hình ñó lại phụ thuộc vào những góc ñộ khác nhau. Có không ít những khái niệm khác
nhau về cạnh tranh, vì vậy, chúng ta có thể nhìn nhận cạnh tranh theo những cách
riêng của mình.
Các nhà kinh tế học cho rằng: “ cạnh tranh là sự ganh ñua, ñấu tranh của các chủ
thể trên thị trường nhằm mang lại những lợi ích cao nhất về phía mình”. Điều kiện sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau do ñó chi phí sản xuất ra sản phẩm cũng khác
nhau. Kết quả là doanh nghiệp có lãi nhiều, doanh nghiệp có lãi ít, thậm chí có doanh
nghiệp thua lỗ, mất vốn, phá sản. Vì vậy, ñể giành lấy những ñiều kiện thuận lợi trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, họ buộc phải cạnh tranh. Hơn nữa, những ñiều kiện
trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá lại thường xuyên biến ñộng, do ñó cạnh tranh
không ngừng tiếp diễn.
Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác,
nhưng xét trên toàn xã hội thì cạnh tranh luôn có tác ñộng tích cực. Nó buộc người sản
xuất phải làm ra những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn với giá rẻ hơn. Đồng thời thông qua
cạnh tranh, thị trường sẽ loại bỏ những ñơn vị yếu kém, kinh doanh không hiệu quả.
Tuy nhiên cạnh tranh cũng có mặt tiêu cực, nếu cạnh tranh không lành mạnh, thiếu sự
kiểm soát sẽ dẫn ñến tình trạng “ cá lớn nuốt các bé” và làm ảnh hưởng ñến quyền lợi
của người tiêu dùng.
ñó tạo ra, duy trì và phát triển nhằm giữ vững và phát triển thị phần của mình thông
qua việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao nhằm ñạt ñược mức lợi
nhuận cao hơn mức bình quân của ngành ñồng thời ñảm bảo sự hoạt ñộng an toàn,
lành mạnh có khả năng chống ñỡ rủi ro và vượt qua những biến ñộng bất lợi của môi
trường kinh doanh
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với
các ñối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn
những ñối thủ cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp ñược thể hiện ở hai khía cạnh sau:
- Chi phí: theo ñuổi mục tiêu giảm chi phí ñến mức thấp nhất có thể ñược. Doanh
nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp ñó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Chi phí thấp mang lại cho doanh nghiệp tỷ lệ lợi
Trang 15 nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng
cạnh tranh mạnh mẽ.
- Sự khác biệt hoá: là lợi thế cạnh tranh có ñược từ những khác biệt xoay quanh
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường. Những khác biệt này
có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự ñiển hình về thiết kế hay danh tiếng sản
phẩm, công nghệ sản xuất, ñặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán
hàng.
1.1.3. Năng lực cạnh tranh.
Theo quan ñiểm cổ ñiển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực
cạnh tranh của một ngành hay một công ty, người ta dựa vào lợi thế so sánh về chi phí
và năng suất. Nếu ngành hay công ty nào ñạt ñược chi phí thấp, năng suất cao sẽ giành
ñược thắng lợi trong cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và thu ñược nhiều lợi
nhuận do ñó nâng cao năng lực cạnh tranh cũng chính là việc hạ thấp chi phí và nâng
cao năng suất.
chung vừa ñược quy ñịnh thành luật gần ñây. Tuy nhiên, với việc ra ñời của Luật các
tổ chức tín dụng ñược Quốc Hội Việt Nam thông qua tại kỳ họp Quốc Hội khoá X lần
thứ 2 ngày 12/12/1997 ñã có ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh tại ñiều 16 (hợp tác và cạnh
tranh trong hoạt ñộng ngân hàng) như sau:
- Các tổ chức hoạt ñộng ngân hàng ñược hợp tác và cạnh tranh hợp pháp.
- Nghiêm cấm các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp gây tổn hại ñến việc thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và lợi ích hợp
pháp của các bên.
- Hành vi cạnh tranh bất hợp pháp bao gồm:
+ Khuyến mãi bất hợp pháp.
+ Thông tin sai sự thật làm tổn hại lợi ích của tổ chức tín dụng khác, của khách hàng.
+ Đầu cơ lũng ñoạn thị trường tiền tệ, vàng, ngoại tệ.
+ Các hành vi vi phạm tranh chấp hợp pháp khác.
1.2.2. Các ưu thế cạnh tranh trong hoạt ñộng ngân hàng thương mại.
Có rất nhiều ưu thế cấu thành nên năng lực cạnh tranh của một ngân hàng, một tổ
chức, một ñơn vị. Nhưng năng lực cạnh tranh của mỗi ngành, mỗi loại hình kinh
doanh ñều có những ưu thế cấu thành riêng. Trong ngành ngân hàng những ưu thế cơ
bản ñó bao gồm:
1.2.2.1. Ưu thế do ñịa ñiểm, vị trí hoạt ñộng mang lại
.
Tất cả các nhà quản lý ngân hàng ñiều nhận thức ñược vấn ñề này, tuy nhiên việc
lựa chọn ñược ñịa ñiểm kinh doanh tốt không phải là ñiều dễ dàng. Việc lựa chọn vị trí
ñặt trụ sở phải phù hợp với quy mô hoạt ñộng kinh doanh, nếu ngân hàng có vốn ít mà
chi phí xây dựng trụ sở tốn kém làm tăng chi phí, ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh.
Trang 17 1.2.2.2. Ưu thế do quy mô, mạng lưới hoạt ñộng.
Quy mô hoạt ñộng của ngân hàng nhỏ cũng ảnh hưởng nhất ñịnh ñến ưu thế về tâm
lý khách hàng. Khách hàng thường quan niệm khi gửi tiền vào ngân hàng lớn thì sẽ an
hiệu quả. Điều này ñòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh
Trang 18 tranh của mình ñây chính là ñòi hỏi cấp thiết và liên tục.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, ngoài ý nghĩa quan trọng
ñối với bản thân doanh nghiệp, còn góp phần vào nâng cao năng lực cạnh tranh của
toàn ngành. Đó là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng ngày càng tốt hơn với
giá rẻ hơn, nhờ ñó làm cho nền kinh tế phát triển và ñời sống dân cư ngày càng nâng
cao
1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
Trước hết, chúng ta có thể hiểu rằng năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng
tạo ra lợi thế và sử dụng có hiệu quả các lợi thế ñó của mình so với các ñối thủ khác
nhằm mang lại một kết quả tốt hơn ñối thủ. Tuy nhiên, ñể ñạt ñược kết quả này, các
NHTM cần phải hiểu rằng năng lực cạnh tranh là các tiêu chí ñộng, luôn có sự thay
ñổi.
Có rất nhiều tiêu chí cấu thành nên năng lực cạnh tranh của một ngân hàng, một tổ
chức, một ñơn vị. Nhưng năng lực cạnh tranh của mỗi ngành, mỗi loại hình kinh
doanh ñều có những tiêu chí cấu thành riêng. Trong ngành ngân hàng những tiêu chí
cơ bản ñó bao gồm:
Hình 1.1 Một số tiêu chí về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Năng l
ự
c tài chính
Ngu
ồ
n nhân l
c Marketing
Chăm sóc khách hàng
Qu
ả
n lý r
ủ
i ro ngân hàng
Tính ña d
ạ
ng và ñ
ộ
c ñáo c
ủ
a
s
ả
n ph
ẩ
m d
ị
ch v
ụ
MỘT SỐ
TIÊU CHÍ
VỀ NĂNG
LỰC
ñạo ñức thì NHTM sẽ có cơ hội phát triển và tạo ra sức cạnh tranh cao vì chính những
con người này có thể tạo ra ñược tính ñột biến trong hoạt ñộng kinh doanh.
1.3.3. Năng lực quản trị ñiều hành.
Đánh giá năng lực quản trị ñiều hành của ngân hàng thương mại thông qua các
ñiểm sau:
- Mô hình một ngân hàng hiện ñại.
- Cơ cấu, trình ñộ, thực hiện của bộ máy lãnh ñạo, của lực lượng lao ñộng chủ
yếu, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cao.
- Khả năng ứng phó của cơ chế ñiều hành trước diễn biến của thị trường.
- Cơ chế vận hành một ngân hàng hiện ñại (quản trị tài sản nợ, tài sản có, quản trị
dịch vụ phi tín dụng, quản trị kế toán và ngân quỹ, quản trị nhân sự….)
1.3.4. Chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh rất quan trọng trong hoạt ñộng kinh doanh hiệu quả của
Trang 20 ngân hàng. Một ngân hàng có thể phát triển thêm thị phần hay thu hẹp thị phần tuỳ
thuộc vào chiến lược kinh doanh hiệu quả. Hiện nay, các ngân hàng mới thành lập
ngày càng nhiều vì vậy một ngân hàng muốn tồn tại trong thị trường thì cần phải có
những chiến lược thiết thực, cụ thể cho từng năm, từng kỳ như chiến lược thu hút
khách hàng, chiến lược marketing…Vì là một loại hình kinh doanh ñặc trưng nên sự
thu hút nhiều khách hàng là cần thiết. Vì thế, các chính sách, chiến lược cần phải ñi
sâu vào từng khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng và mang lại hiệu quả cho hoạt
ñộng kinh doanh của ngân hàng.
1.3.5. Công nghệ thông tin.
Trong ñiều kiện kinh doanh toàn cầu hoá, công nghệ thông tin là phương tiện hỗ
trợ ñắc lực cho cạnh tranh trong và ngoài nước.
Điều này cũng cho chúng ta thấy thông qua việc công nghệ thông tin hiện nay ñã
làm thay ñổi mọi thứ, giúp cho hoạt ñộng kinh doanh trở nên thuận lợi và nhanh chóng
hơn. Hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh ñặc biệt, các dịch vụ,
1.3.9. Tính ña dạng và ñộc ñáo của sản phẩm dịch vụ.
Trong cùng một ngành kinh doanh, các NHTM thường có những sản phẩm thông
thường và cùng loại với nhau. Để nổi bật, các NHTM phải có những sản phẩm ñặc
trưng riêng, nâng cao tiện ích của các sản phẩm ñể thu hút sự chú ý nhiều hơn của mọi
người. Như vậy:
- NHTM phải có nhiều loại sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng ña dạng và
thay ñổi của khách hàng, của nhiều nhóm khách hàng.
- NHTM phải có những sản phẩm ñộc ñáo của riêng mình.
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.4.1. Môi trường vĩ mô.
Môi trường vĩ mô là một môi trường rộng lớn bao gồm nhiều nhân tố ảnh hưởng
và tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Các yếu tố này thường thì các
ngân hàng không thể kiểm soát ñược nhưng có thể dự báo ñể biến các khó khăn thuận
lợi do nó gây ra ñể biến thành các cơ hội kinh doanh của mình. Các yếu tố quan trọng
trong môi trường vĩ mô ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng bao
gồm:
1.4.1.1. Các yếu tố thuộc về kinh tế
: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng quan trọng ñến
hoạt ñộng kinh doanh của ngành. Tốc ñộ tăng trưởng, lãi suất ngân hàng, thu hút vốn
FDI, vốn ñầu tư phát triển, tỷ giá hối ñoái, lạm phát…là các yếu tố ảnh hưởng ñến mọi
tổ chức. Tuy nhiên, yếu tố tác ñộng mạnh mẽ ñến ngành ngân hàng là:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế: tăng trưởng kinh tế sẽ ñảm bảo cho chi tiêu của chính
phủ ñược duy trì và phát triển, các nguồn lực ở bên trong cũng như bên ngoài ñược
Trang 22 huy ñộng cho phát triển kinh tế, là ñiều kiện thuận lợi cho ngành phát triển. Trong
những năm qua, nền kinh tế nước ta luôn duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế từ 7 –
8,5%/năm, trong cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra trên toàn thế giới từ giữa năm 2008
hướng nghề nghiệp, lối sống…Chính yếu tố này sẽ xây dựng nên thế hệ các nhà quản
Trang 23 lý, nhân viên, người lao ñộng gắn với sự phát triển của ngân hàng.
1.4.1.4. Các yếu tố về công nghệ và kỹ thuật
: ñây là yếu tố quan trọng và có ý nghĩa
quyết ñịnh ñến môi trường cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Trình ñộ
công nghệ ảnh hưởng trực tiếp ñến yếu tố cơ bản ñó là chất lượng dịch vụ cung cấp
cho khách hàng, nó cũng là tiền ñề ñể các ngân hàng ñịnh hướng phát triển và nâng
cao sức cạnh tranh của mình. Đối với ngành ngân hàng thì ngoài trình ñộ công nghệ
của các thiết bị, máy móc thì trình ñộ quản lý nguồn nhân lực và ñội ngũ cán bộ quản
lý cấp cao cũng là yếu tố công nghệ quan trọng trong quá trình nâng cao năng lực cạnh
tranh.
Các yếu tố trong môi trưởng vĩ mô có mối quan hệ chặt chẽ, tác ñộng lẫn nhau, vì
thế ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng, cần xem xét trong mối quan
hệ tổng thể từ ñó tiên ñoán, dự báo và xây dựng các chính sách phát triển cho phù hợp.
1.4.2. Môi trường vi mô.
Chúng tôi sử dụng mô hình của Michael Porter (Năm lực lượng của Porter -
Porter’s 5 forces) ñể nhìn vào thị trường ngân hàng Việt Nam và phân tích những lực
lượng cạnh tranh, các xu hướng phát triển cũng như cơ hội khai thác ñể tạo nên lợi thế
cạnh tranh phù hợp với nguồn lực của các ngân hàng.
1.4.2.1. Nguy cơ từ các ngân hàng mới.
Nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức ñộ cạnh tranh sẽ càng
lúc càng gia tăng. Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “ñộ cao” của rào
cản gia nhập. Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lĩnh vực ngân hàng sẽ ñược mở
cửa dần theo lộ trình bảy năm. Ngành ngân hàng ñã có những thay ñổi cơ bản khi các
tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam và
sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
khách hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cực kỳ cao và do ñó họ bắt buộc phải cân
nhắc thật kỹ trước khi quyết ñịnh gia nhập thị trường hay không. Thực tế trên thị
trường ngành ngân hàng Việt Nam cho thấy chi phí chuyển ñổi nhìn chung không cao
do các ngân hàng chưa thật sự tạo ñược ñiểm khác biệt về chiến lược sản phẩm, dịch
vụ.
Một yếu tố có thể làm tăng chi phí chuyển ñổi lên một chút và tạo một lợi thế cạnh
tranh cho các ngân hàng ñang hoạt ñộng là hệ thống phân phối. Các ngân hàng thành
lập sau này sẽ gặp khá nhiều rắc rối trong việc tìm một ñịa ñiểm ưng ý ñể ñặt văn
phòng chính cũng như các chi nhánh văn phòng giao dịch bởi vì các vị trí ñẹp và tiện
lợi ñều ñã bị các ngân hàng ñang hoạt ñộng dành mất. Tuy vậy, các ngân hàng thành
lập sau này vẫn có thể dựa vào lợi thế công nghệ ñể phát triển hệ thống kinh doanh của
mình thông qua Internet banking hoặc hệ thống ATM.
Nhìn vào ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại trong bối cảnh Việt Nam cũng như
Trang 25 thế giới ñang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao
khiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là khá thấp. Nhưng
một khi kinh tế thế giới hồi phục cộng với sự mở cửa của ngành ngân hàng theo các
cam kết với WTO và các tổ chức khác, sự xuất hiện của các ngân hàng mới là một ñiều
gần như chắc chắn.
1.4.2.2. Nguy cơ bị thay thế
.
Cơ bản mà nói, các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có thể xếp
vào 5 loại:
• Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)
• Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)
• Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán
• Là nơi cho vay tiền
• Là nơi hoạt ñộng kiều hối