Thực trạng công tác quản lý học sinh, sinh viên trường CĐSP Nhà trẻ-Mẫu giáo TW2, nguyên nhân và giải pháp cải tiến - Pdf 27

Thực trạng công tác quản lý học sinh, sinh viên
trường CĐSP Nhà trẻ-Mẫu giáo TW2, nguyên nhân và
giải pháp cải tiến”.
PHẦN I :
MỞ ĐẦU
1- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Chúng ta đang sống những thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI- Thế kỷ của nền
kinh tế tri thức. Đặc trưng nổi bật của nền kinh tế tri thức là quá trình phát triển kinh tế
không còn dựa nhiều vào tài nguyên thiên nhiên, mà dự chủ yếu vào tri thức - kết quả sáng
tạo của bộ óc con người và khoa học - công nghệ. Trong xã hội kinh tế tri thức, nhân tài và
con người có tri thức trở thành nguồn tài nguyên số một của mỗi Quốc gia. Con người vừa
là mục tiêu , vừa là động lực của sự phát triển.
Đấùt nước ta tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế quy mô hơn,
sâu sắc hơn, tồn diện hơn. Tồn cầu hóa là một xu thế khách quan, lôi cuốn mọi quốc gia
tham gia, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, cạnh tranh kinh tế ngày càng quyết liệt
hơn, các ngành nghề cần sử dụng lao động có tay nghề và trình đọ cao để tăng năng suất lao
động, nâng cao chất lượng sản phẩm.
“ Khoa học – công nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”, giáo dục là nền
tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của
xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yếu tố cơ bản cho sự nghiệp phát triển nhanh, bền
vững và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc và năng lực các thế hệ trẻ.
Chính vì vậy đòi hỏi giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, tồn diện và mọi người quan tâm đến
chất lượng giáo dục, đến nhân cách người học, đến cách tổ chức quá trình giáo dục và hệ
thống giáo dục.
Học sinh, sinh viên nói chung và học sinh, sinh viên sư phạm nói riêng là một nhóm xã
hội có vai trò quyết định đến tương lai của đất nước. Những thay đổi trên tồn cầu cũng như
trong nước đã có những tác động không nhỏ đến tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực trí
tuệ, lối sống văn hóa của học sinh, sinh viên.
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp Hành TW khóa IX xác định cho tồn Đảng, tồn dân mà
nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán bộ giáo dục, từ nay đến năm 2010, cần đặc biệt tập
trung vào các nhiệm vụ, trong đó, về nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục là phải: “ Tạo

Mẫu giáo TW2.
- Từ đó xác định một số nguyên nhân tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp, biện
pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý học sinh, sinh viên.
4- ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý học sinh, sinh viên trường
CĐSP Nhà trẻ- Mẫu giáo TW2, nguyên nhân hạn chế và giải pháp cải tiến.
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý học sinh, sinh viên trường CĐSP Nhà trẻ-
Mẫu giáo TW2.
5- PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 2 -
Công tác quản lý học sinh, sinh viên của phòng Công tác Chính trị – Quản lý
sinh viên, Trường CĐSP Nhà trẻ - Mẫu giáo TW2 từ năm 2002 đến nay.
6- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi vận dụng phối hợp các phương pháp
nghiên cứu sau :
6.1- Phương pháp nghiên cứu sưu tầm tài liệu lí luận: Nhằm khai thác những vấn đề
liên quan đến đề tài qua các tài liệu, sách, các văn bản, nội quy quy chế…
6.2- Phương pháp quan sát: Quan sát những hoạt động, những biện pháp tổ chức thực
hiện công tác quản lý học sinh, sinh viên trong nhà trường…
6.3- Phương pháp thống kê: Bằng hệ thống các báo cáo của các đơn vị nhà trường, các
phòng, khoa về công tác quản lý học sinh, sinh viên các năm học.
6.4- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của Ban giám hiệu, Phòng Công
tác Chính trị – Quản lý sinh viên từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến cho hợp lý…
--------------------------------
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1- Lý luận về Công tác quản lý :

Quản lý là một khoa học nhưng đồng thời cũng là một nghệ thuật. Nhà quản lý khi giải
quyết các nhiệm vụ quản lý phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, phải biết đổi
mới cho phù hợp với những hồn cảnh mới, điều kiện mới, xây dựng môi trường lao động có
lòng nhân ái, nét đẹp văn hóa trong quan hệ con người. Phải biết giao tiếp, động viên, thúc
đẩy bộ phận bị quản lý nỗ lực làm việc đạt hiệu quả.
2- Công tác quản lý Nhà nước:
Khi sản xuất và xã hội phát triển đến một mức độ nhất định hình thành hình thái nhà
nước với bộ máy nhà nước để thực hiện quyền lực của mình. Quản lý hành chính nhà nước
là hoạt động tổ chưc và điều hành để thực hiện quyền lực nhà nước. Đó là sự tác động có tổ
chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp
luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
3- Công tác Quản lý nhà nước về giáo dục:
Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt
động giáo dục và đào tạo do các cơ quan quản lý giáo dục của nhà nước từ trung ương đến
cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ về giáo dục và đào tạo do nhà
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 4 -
nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, duy trì kỷ cương, thỏa mãn
nhu cầu học tập của nhân dân, điều hành, điều chỉnh tồn bộ các hoạt động giáo dục – đào
tạo trong phạm vi tồn xã hội.
4- Công tác quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với công tác HSSV trong phạm vi cả
nước, phối hợp với các ngành, các cấp hữu quan xây dựng và ban hành các chủ trương,
chính sách, các văn bản pháp quy, chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra các trường thực hiện.
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Giáo dục và Đào tạo, các ngành có
trường đào tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo có quyền và có trách nhiệm cụ thể hóa công
tác HSSV cho phù hợp với đặc điểm đào tạo của ngành, của địa phương, tiến hành chỉ đạo,
kiểm tra công tác HSSV tại các trường thuộc quyền quản lý của mình.
Để tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, bên cạnh việc nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo, các trường cần tăng cường công tác giáo dục tồn diện cho học

2 – Điều lệ trường cao đẳng – Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2003.
Điều 9: Quy định nhiệm vụ của trường cao đẳng
1. Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực
thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng
với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ
quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hố dân tộc.
3. Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với
nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật
Khoa học Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật.
4. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ
giảng viên của trường.
5.Quản lý giảng viên, cán bộ,nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ
về số lượng, cân đối vềø cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới.
6. Tuyển sinh và quản lý người học.
7.Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục
8. Tổ chức cho giảng viên, cán bộ , nhân viên và người học tham gia các hoạt động
xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
9. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của
pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3 – Quy chế Công tác học sinh, sinh viên 1993, sửa đổi bổ xung năm 2000
Điều 8: Quy định nhiệm vụ công tác học sinh, sinh viên
1. Tổ chức tiếp nhận HSSV trúng tuyển vào trường. Sắp xếp bố trí HSSV vào các lớp
học theo đúng ngành nghề được tuyển chọn…. Xử lý những trường hợp HSSV không đủ
điều kiện vào trường. Làm thẻ HSSV, thẻ Ký túc xá, thẻ thư viện cho HSSV.
2. Tổ chức khám sức khỏe cho HSSV mới vào trường, khám sức khỏe định kì cho
HSSV trong thời gian học tập, xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để
học tập. Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho HSSV, phối hợp giải
quyết các trường hợp HSSV, bị ốm đau, tai nạn, rủi ro.

13. Tiếp nhận và quản lý lưu học sinh nước ngồi đến học tập tại trường theo quy chế
tiếp nhận và quản lý Lưu học sinh nước ngồi đến học tập tại Việt nam.
4 – Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú năm 1997.
Điều 5: Công tác HSSV nội trú đặt dưới sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Hiệu
trưởng nhà trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo công tác HSSV nội trú theo đúng
pháp luật và Quy chế công tác HSSV nội trú với những công tác chủ yếu:
1. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Trưởng, Phó trưởng ban quản lý khu nội trú của trường.
2. Ban hành nội quy khu nội trú phù hợp với Quy chế và điều kiện của nhà trường.
3. Duyệt kế hoạch phân phối và sử dụng các nguồn thu của khu nội trú, kế hoạch xây
dựng, tu bổ, nâng cấp, sửa chữa nhà ở, nhà ăn, các công trình của khu nội trú.
4. Quy định mức phí nội trú thích hợp với chất lượng phòng ở và điều kiện phục vụ
trên nguyên tắc không nhằm mục đích kinh doanh.
5. Xét duyệt danh sách học sinh, sinh viên được miễn hoặc giảm phí nội trú.
6. Hàng năm công bố công khai số chỗ ở có thể tiếp nhận học sinh, sinh viên vào ở nội
trú đối với từng khóa tuyển sinh.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 7 -
7. Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức ăn, ở, tự học, sinh hoạt khu nội trú. Tổ chức các
hoạt động phục vụ đời sống văn hóa tinh thần cho học sinh, sinh viên nội trú. Phối hợp với
chính quyền địa phương bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an tồn trong khu nội trú.
5 – Quy chế công tác học sinh, sinh viên ngoại trú năm 2002.
Điều 4. Nội dung quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú.
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú
đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
2. Ban hành các quy định cụ thể của nhà trường về công tác học sinh, sinh viên
ngoại trú phù hợp với các quy định của quy chế HSSV ngoại trú.
3. Tổ chức bộ máy quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú.
4. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác học sinh, sinh viên ngoại trú
6 – Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên năm 2002.
Quy chế quy định nội dung đánh giá, căn cứ đánh giá, thang điểm, khung điểm,
phân loại kết quả và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường

Một cách khái quát: Quản lý là hoạt động, là tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức.
Như vậy, có 4 yếu tố cơ bản của quản lý:
+ Hướng tới mục tiêu + Thông qua con người
+ Với kỹ thuật và công nghệ + Thực hiện bên trong một tổ chức nhất định.
2- Khái niệm về đạo đức:
Theo PGS.PTS Trần Hậu Kiêm thì : “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao
gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, những nguyên tắc, chuẩn mực xã
hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội. Nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành
vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối
quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội.”
Với cách tiếp cận như trên, các đặc điểm nổi bật của đạo đức :
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bị chi phối bởi điều kiện KT-XHi và lịch sử.
- Đặc trưng của đạo đức là ý thức, năng lực và hành vi tự nguyện, tự giác của con người.
- Tiêu chuẩn giá trị của đạo đức phải phù hợp với mối tương quan giữa lợi ích chung của xã
hội và lợi ích riêng của từng người.
3- Khái niệm về lối sống:
Là một hình thức biểu hiện của văn hố, tuy lối sống chịu sự quy định gắn liền với phương
thức sản xuất xã hội và các điều kiện sống của con người, nhưng lối sống có tính độc lập tương đối
và gây ảnh hưởng trở lại đối với phương thức sản xuất cùng với những điều kiện sống khác của con
người.
Lối sống không phải là sản phẩm thụ động, lối sống của con người là do con người tạo
ra; mà con người vừa là sản phẩm của hồn cảnh vừa là chủ thể sáng tạo ra hồn cảnh. Vì vậy
lối sống có tác động tích cực hoặc tiêu cực trở lại phương thức sản xuất và những điều kiện
quy định nó. Lối sống là sự biểu hiện cái xã hội trong cái cá nhân, vì thế nó có tính linh hoạt
và tính cơ động cao.
4.- Công tác học sinh, sinh viên:
Theo Quy chế công tác học sinh, sinh viên năm 1993, sử đổi bổ xung năm 2000 của
Bộ Giáo dục và đào tạo, công tác học sinh, sinh viên gồm :

giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, nếp sống, giáo dục truyền thống, các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động tự quản của HSSV.
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV
TRƯỜNG CĐSP NHÀ TRẺ – MẪU GIÁO TW2
I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐSP NHÀ TRẺ – MẪU GIÁO TW2
1.- Đặc điểm, tình hình nhà trường
- Trường Cao đẳng sư phạm Nhà trẻ – Mẫu giáo TW2 tiền thân là Trường THSP Cô
Nuôi dạy trẻ TW3, được thành lập theo quyết định số 761QĐ/TCCB ngày 26/9/1987,
Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được hưởng các chế độ, chính sách do Nhà
nước ban hành theo hệ thống các trường Đại học và Cao đẳng.
Địa điểm xây dựng Nhà trường tại xã Vĩnh Ngọc, TP Nha Trang, Khánh Hòa.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 10 -
Quá trình xây dựng và phát triển, Nhà trường đã từng bước đa dạng hóa các loại
hình đào tạo, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, xây dựng cơ sở vật chất, đẩy mạnh các
hoạt động nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội,
- Ngày 24/7/1996, Trường được nâng cấp từ THSP lên CĐSP với nhiệm vụ :
1/ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có trình độ cao đẳng : Mầm non,
Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục thể thao, Giáo dục đặc biệt phục vụ cho ngành học Mầm non,
Tiểu học, TH cơ sở với hình thức đào tạo chính quy và không chính quy.
2/ Tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ phục vụ đào tạo và các yêu
cầu phát triển kinh tế – xã hội của khu vực miền trung và cả nước.
3/ Hợp tác, phối hợp với các nhà trường, các cơ quan, tổ chức trong và ngồi nước về
công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác theo quy định hiện hành của
nhà nước.
- Điều kiện học tập và sinh hoạt: Nhà trường có diện tích gần 10 ha, gần trục đường
quốc lộ với các khu giảng đường trên 10.000m
2
sử dụng, mỗi khoa đều có các khu giảng
đường thực hành, sân tập, có nhiều phòng học được trang bị các phương tiện giảng dạy
hiện đại, có trường thực hành thực tập thường xuyên, có trung tâm thông tin – thư viện với

b/ Nhiệm vụ công tác quản lý học sinh, sinh viên :
1. Tổ chức tiếp nhận HSSV trúng tuyển vào trường; xử lý những trường hợp HSSV
không đủ điều kiện và các thủ tục, hồ sơ nhập học theo quy định.
2. Sắp xếp bố trí HSSV vào lớp học theo đúng ngành nghề được tuyển chọn; Tổ
chức và quản lý ban đại diện lớp ( Lớp trưởng, các lớp phó sinh viên).
3. Tiến hành làm thẻ HSSV, thẻ nội trú KTX, thẻ ngoại trú – sổ tạm trú…
-Tổ chức khám sức khỏe cho HSSV vào trường và tốt nghiệp. Tổ chức công tác bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thân thể và giải quyết các trường hợp HSSV bị ốm đau, tai nạn rủi ro.
Xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để học tập.
4. Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân HSSV” đầu năm học, khóa học theo nội dung
được quy định; giáo dục pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội và tội phạm…
5. Tổ chức giáo dục chính trị tư tưởng, sinh hoạt chính trị ; nắm bắt tình hình tư
tưởng HSSV đề xuất các biện pháp tuyên truyền, giáo dục với lãnh đạo trường.
6. Tổ chức thực hiện các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao mang tính chất giáo dục, rèn luyện cho HSSV
7. Theo dõi về công tác phát triển Đảng trong HSSV.
8. Tổ chức đánh giá thực hiện quy chế rèn luyện học kỳ, năm học và khóa học …
9. Tổ chức xét cấp học bổng , trợ cấp xã hội và miễn giảm học phí cho HSSV. Đôn
đốc việc thu học phí và kiến nghị xử lý HSSV không đóng học phí đầy đủ.
10. Phối hợp với Phòng Đào tạo, các khoa, phòng ban có liên quan tổ chức cho
HSSV tham gia thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, nghiên cứu khoa học.
11. Tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng , kỷ luật đối với HSSV.
12. Tổ chức quản lý Ký túc xá, xử lý việc chấp hành quy chế sinh viên nội trú.
13. Trực tiếp theo dõi, kiểm tra, phối hợp triển khai công tác HSSV ngoại trú.
14. Tổ chức phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác giữ gìn an ninh
chính trị, trật tự xã hội, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm xảy ra trong sinh viên.
15. Phối hợp với các phòng, ban giải quyết thủ tục hành chính chuyển trường,
chuyển ngành học, chuyển về địa phương cho HSSV bị thôi học và ra trường.
16. Triển khai công tác giới thiệu và tư vấn việc làm sau khi tốt nghiệp. Thực hiện
việc bồi hồn kinh phí đào tạo theo chính sách hiện hành đối với HSSV.

theo quy chế HSSV ngoại trú
- Lớp được biên chế từ 20 – 50 học sinh, sinh viên, có Ban cán sự lớp, BCH chi đồn
TNCS HCM. Mỗi ngành hoặc khối đào tạo có giáo viên chủ nhiệm phụ trách.
- Học sinh, sinh viên trong quá trình đào tạo được hưởng các quyền lợi, các chính sách
hiện hành như : Hệ sư phạm chính quy không phải nộp học phí, được cấp học bổng khuyến
khích học tập, trợ cấp xã hội, vay quỹ tín dụng đào tạo, tham gia các tổ chức đồn thể, các
hoạt động chính trị xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động đào tạo thực
hành thực tập, nghiệp vụ sư phạm, nghiên cứu khoa học, các cuộc thi sinh viên giỏi,
Olympic …, được tham gia các chế độ bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe.
- Học sinh, sinh viên được đánh giá và phân loại học tập – rèn luyện theo học kỳ , năm
học, khóa học để hưởng các chế độ chính sách hiện hành.
b/ Tổ chức, biên chế học sinh, sinh viên năm học 2005 - 2006:
- Tổng số học sinh, sinh viên tháng 10/2005 là 3.789 HSSV, tổ chức biên chế thành 80
lớp, đào tạo sư phạm trung cấp, cao đẳng, đại học chính quy và không chính quy.
- Học sinh, sinh viên đào tạo chính quy : 1.724 HSSV – 46 lớp
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 13 -
- Học sinh, sinh viên đào tạo không chính quy : 2.065 HSSV – 34 lớp.
- Học sinh, sinh viên học tập tại trường : 2.140 HSSV ( 58%) – 57 lớp.
- Học sinh, sinh viên ở nội trú ký túc xá: đạt 24%
- Tỉ lệ học sinh, sinh viên đang đào tạo tại các khoa: Khoa sư phạm mầm non 73%,
Khoa sư phạm âm nhạc 10%, Khoa sư phạm mỹ thuật 8%, Khoa sư phạm thể dục 6,5%,
Khoa sư phạm Giáo dục đặc biệt 2.5%
- Học sinh, sinh viên ở khu vực 3, 2: 22.5% , khu vực 2NT: 59%, Khu vực 1: 18,5%
- Học sinh, sinh viên nữ chiếm 92%, Diện hưởng chế độ chính sách ưu tiên 15%.
- Học sinh, sinh viên là người dân tộc 3%, HSSV theo các Tôn giáo 7,5%
4 – Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý học sinh, sinh viên.
a/ Những thuận lợi :
- Công tác học sinh, sinh viên là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác đào tạo của
nhà trường đã được Đảng ủy, Ban giám hiệu và các tổ chức trong nhà trường quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo thường xuyên.

sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Nhà trường, tin vào sự nghiệp đổi mới và phát triển đất
nước. Tuyệt đại đa số chăm học, cầu tiến bộ, hăng hái tham gia các hoạt động chính trị - xã
hội.
1.2- Trong quá trình thực hiện, đã tổ chức nhiều hoạt động đạt hiệu quả cao trong
công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên như :
- Tổ chức hệ thống phát thanh, truyền thanh, truyền hình, bảng tin, chiếu phim tư
liệu, nói chuyện chuyên đề, triển khai các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật, đất nước, Đảng,
lãnh tụ...để thông tin, thông báo các vấn đề mới kịp thời đến sinh viên.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc “Tuần sinh hoạt công dân” đầu năm học, tổ chức
học tập các nghị quyết, chính sách mới, tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, ý
thức, đạo đức nghề nghiệp của người sinh viên sư phạm.
- Tổ chức thường xuyên các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, giao lưu
kết nghĩa, các hoạt động xã hội từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc Mẹ Việt Nam anh
hùng, các gia đình chính sách được đông đảo sinh viên tham gia.
1.3- Xây dựng “Nhà trường văn hóa”, chúù trọng giáo dục phẩm chất người sinh
viên sư phạm với phong trào thi đua : “ học tập tốt - rèn luyện tốt”, phòng ở kiểu mẫu, Lớp
không có ma túy, không tệ nạn xã hội, không hút thuốc lá, không nói tục... Sinh viên khi lên
lớp trang phục văn minh lịch sự, xây dựng cảnh quan xanh sạch đẹp,.
- Tổ chức được một số câu lạc bộ sinh viên, các hội thi truyền thống trong nhà trường
như câu lạc bộ võ thuật, câu lạc bộ hát dân ca, hàng năm giải thể thao, hội thi tiếng hát sinh viên,
hội thi sinh viên thanh lịch, nghiệp vụ sư phạm là những hoạt động truyền thống được duy trì đã
góp phần làm phong phú đời sống tinh thần cho sinh viên.
1.4. Từ năm 2002, tổ chức và triển khai thực hiện quy chế rèn luyện đối với tất cả
học sinh, sinh viên có tác dụng tích cực trong nhận thức và hành động. Ý thức và kết quả
phấn đấu tu dưỡng rèn luyện của học sinh, sinh viên được nâng cao một bước
Thống kê kết quả rèn luyện từ năm 2002 – 2006
Năm học Xsắc Tốt Khá TBK TB Yếu-Kém
2002 – 2003 3,8 36,5 46,7 10,6 1,9 0,5
2003 – 2004 5,4 45,1 42,3 6,5 0,6 0,1
2004 – 2005 6,3 55,1 32,9 5,3 0,4 0

nghị về phương pháp học tập, về nghiệp vụ sư phạm trong sinh viên.
2.2- Nề nếp, kỷ cương trong học tập được chấn chỉnh, tổ chức quán triệt, hướng dẫn
thực hiện quy chế đào tạo, quy chế tuyển sinh, quy định tính điểm học trình vào kết quả học
tập, cải tiến công tác thi cử với nhiều hình thức thi, kiểm tra như viết, xinêma, vấn đáp, tiểu luận,
thực hành thực tập … đã từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
2.3- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho học tập, NCKH đã được cải thiện một
bước. Tăng cường, bổ sung tài liệu giáo trình, xây dựng thư viện điện tử, nâng cấp các
phòng học, giảng đường, trang bị phương tiện hiện đại..., xử lý nghiên túc các trường hợp vi
phạm. Kết quả số học sinh, sinh viên vi phạm quy chế hàng năm giảm.
2.4- Động viên khuyến khích và tạo điều kiện về thời gian, địa điểm thực tập, cơ sở
vật chất, kinh phí và cơ chế khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, Năm
2002 có 20 đề tài; Năm 2003 - 21 đề tài; Năm 2004 - 25 đề tài; Năm 2005 - 21 đề tài, Năm
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 16 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status