BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) – CHI NHÁNH SÀI GÒN
– THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ HẢI HẰNG NHÓM SV THỰC HIỆN: GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ HẢI HẰNG NHÓM SV THỰC HIỆN:
TRẦN THỊ NGỌC
TÔ THIÊN KIM
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đề tài nghiên cứu là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu thực tế, nội dung tự làm, không sao chép. Các số liệu trong báo cáo là trung thực và
được trích dẫn từ nguồn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Sài Gòn.
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRẦN THỊ NGỌC
TÔ THIÊN KIM
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước thì
ngành ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung
với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật.
Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) - nền kinh tế
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
BĐS Bất động sản
CN Chi nhánh
ĐHĐCĐ Đại hội đồng Cổ đông
DNV Dư nợ vay
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HĐQT Hội đồng Quản trị
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
NHBL Ngân hàng bán lẻ
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
NHTW Ngân hàng Trung ương
QĐ Quyết định
QĐ-NHNN Quyết định – Ngân hàng Nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
TN – MT Tài nguyên – môi trường
TNHH Trách nhiệm Hữu hạn
TSĐB Tài sản đảm bảo
VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của ACB 41
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức của ACB – Chi nhánh Sài Gòn 59 DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Bảng số liệu phân tích sử dụng vốn theo nhóm của ACB 50
Biểu đồ 2.2: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA 52
Biểu đồ 2.3: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 54
Biểu đồ 2.4. Tình hình huy động vốn 63
Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay KHCN so với dư nợ cho vay các tổ chức khác 64
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn Chi Nhánh Sài Gòn qua các năm 65
Biểu đồ 2.7: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng so với cho vay khác 75
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay qua các năm 78
Biểu đồ 2.9: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân so với tổng dư nợ CN 79
Biểu đồ 2.10: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng cá nhân so với tổng tài sản 80
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
5. Cấu trúc của đề tài 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 9
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng và thẩm định tín dụng cá nhân 9
1.1.1. Tín dụng Ngân hàng 9
1.1.1.1. Hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Thương mại 9
1.1.1. 2. Những vấn đề căn bản về tín dụng 10
1.1.1.3. Quy trình tín dụng 12
1.1.1.4. Bảo đảm tín dụng 13
1.1.2. Thẩm định tín dụng cá nhân 15
1.1.2.1. Khái quát về thẩm định tín dụng 15
1.1.2.2. Đối tượng và mục tiêu thẩm định tín dụng cá nhân 15
1.1.2.3. Các loại tín dụng dành cho khách hàng cá nhân 15
1.1.3. Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay 16
1.1.3.1. Mục tiêu và nội dung thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay 16
1.1.3.2. Các loại đảm bảo nợ vay 16
1.2.2.3. Đối tượng 24
1.2.2.4. Điều kiện 24
1.2.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng 24
1.2.3.1. Xét trên phương diện người tiêu dùng 24
1.2.3.2. Xét trên phương diện NHTM 25
1.2.3.3. Xét trên phương diện kinh tế xã hội 25
1.2.4. Các hình thức cho vay tiêu dùng 25
1.2.4.1. Căn cứ theo mục đích vay 25
1.2.4.2. Căn cứ theo phương thức hoàn trả 25
1.2.4.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ 26
1.2.5. Cho vay khách hàng cá nhân 27
1.2.5.1. Đặc điểm 27
1.2.5.2. Mục đích 27
1.2.5.3. Lợi ích 27
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của
2.1.1.5. Cơ cấu tổ chức 41
2.1.1.6. Các dự án phát triển hoạt động kinh doanh đang thực hiện 43
2.1.1.7. Vị thế hiện tại và mục tiêu nhắm đến của ACB đến 2010-2015 44
2.1.1.8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ACB những năm gần đây 45
2.1.2. Giới thiệu chi nhánh Sài Gòn 58
2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 58
2.1.2.2. Các hoạt động chính của Chi nhánh 58
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức 59
2.1.2.4. Những thuận lợi và hạn chế của hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng
cá nhân tại ACB – Chi nhánh Sài Gòn 60
2.1.2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB – CN Sài Gòn 62
2.2. Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng và nhu cầu cho vay tiêu dùng hiện nay
tại Việt Nam 67
2.3. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Sài
Gòn 69
2.3.1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ACB – CN Sài Gòn (Phụ lục đính
kèm) 69
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng 89
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – chi nhánh Sài Gòn 89
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, các chính sách khách hàng 89
3.2.2. Cắt giảm bớt chi phí, đa dạng hoá đồng thời hoàn thiện các sản phẩm vay 91
3.2.3. Gắn việc nâng cao hiệu quả chất lượng đi đôi với mở rộng, giao tiếp, khuếch
trương 92
3.2.4. Đẩy mạnh marketing ngân hàng 93
3.2.5. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và nâng cao chất lượng phục vụ đội ngũ
cán bộ, nhân viên Ngân hàng 94
3.2.6. Giải pháp giảm thiểu rủi ro 95
3.2.7. Xây dựng mối quan hệ tốt với chủ đầu tư dự án, chủ những doanh nghiệp
bán lẻ 95
3.3. Một số kiến nghị đối với NHTMCP Á Châu và các cơ quan quản lý Nhà nước
Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á châu (ACB) – chi nhánh Sài Gòn
95
3.3.1.1.Tăng cường biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. 95
3.3.1.2. Xây dựng một chính sách khách hàng hợp lý: 96
8. Báo cáo thường niên, bản cáo bạch, ấn phẩm kỷ niệm 15 năm thành lập Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Á Châu.
9. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng
10. Các trang web tham khảo:
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cùng một số trang web, bài báo khác Trang 1
1. Lý do chọn đề tài:
Kinh doanh có hiệu quả và từng bước phát triển ngành ngân hàng là mục tiêu của
mỗi ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của mình. Cho vay là hoạt động cơ bản của
các NHTM. Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các ngân hàng mới chỉ quan tâm đến cho vay các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ý tới nhu cầu vay tiêu
Thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay đang ở bước đầu về phát triển,
nhưng phải khẳng định đây là một thị trường rất nhiều tiềm năng. Hầu hết các ngân hàng
thấy được lợi ích từ việc cho vay tiêu dùng nên đều triển khai mạnh các dịch vụ này. Rầm
rộ nhất, phải kể tới các NHTMCP như: Đông Á, Sacombank, Eximbank, VP Bank,
Phương Nam đều vào cuộc với các chương trình khá phong phú như: cho vay mua xe,
mua đất, mua nhà trả góp, xây dựng và sửa chữa nhà.
Tại NHTMCP Á châu ACB, thời gian nhân viên tín dụng của ngân hàng duyệt hồ
sơ vay tiêu dùng hiện nay đã tăng từ 3 ngày mỗi tuần lên đến 7 ngày trong tuần mới có thể
duyệt hết số lượng hồ sơ vay của KHCN. Trong tổng số 3700 tỷ đồng mà ACB cho cá
nhân vay, số tiền cho vay tiêu dùng chiếm đến 20 - 25%. Trang 2
Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại và được
tiếp cận với thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Á châu – Chi
nhánh Sài Gòn. Nhóm chúng em nhận thấy rằng, việc tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt
động tín dụng trong lĩnh vực tiêu dùng là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên,
chúng em đã chọn đề tài: “Hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTMCP Á Châu
ACB – chi nhánh Sài Gòn – Thực trạng và giải pháp”.
Để hoàn thành được bài nghiên cứu khoa học này, ngoài sự nỗ lực của nhóm,
chúng em xin chân thành cám ơn hướng dẫn tận tình của ThS. Nguyễn Thị Hải Hằng –
người đã đóng góp ý kiến, định hướng nghiên cứu cho chúng em nghiên cứu đề tài này.
Thông qua đó chúng em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo NHTMCP
Á châu (ACB) – CN Sài Gòn, các Anh (Chị) cán bộ nhân viên đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo
điều kiện thuận lợi cũng như đóng góp ý kiến, điều chỉnh những thiếu sót cho đề tài.
Đề tài được tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt được những mục đích đề ra song
do những hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nghiên cứu nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót, khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô để
chuyên đề được hoàn thiện hơn.
2. Lịch sử của đề tài
phần đẩy lùi tình trạng cò tín dụng.
Thứ tư: Các ngân hàng đã đầu tư hệ thống công nghệ, tập trung dữ liệu khách hàng
của các chi nhánh, giúp cấp quản lý có thể kiểm soát được quá trình thẩm định tìm ra
những khách hàng tiềm năng. Ví dụ như hệ thống chương trình giải pháp ngân hàng toàn
diện TCBS (The Complete Banking Solution) đang được ACB áp dụng công nghệ của các
nước phát triển đang sử dụng hiện nay như Mỹ, Italia…
Thứ năm: Với những khách hàng vay vốn có uy tín các ngân hàng áp dụng chế độ
ưu đãi hơn. Ngoài ra, ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng phù hợp, đa dạng hoá các loại
hình cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng chứ không nhất thiết phải lệ thuộc
vào tài sản đảm bảo. Chính vì vậy mà các ngân hàng đã chạy đua trong việc tìm kiếm
khách hàng tiềm năng đặc biệt là khách hàng cá nhân. Trên thị trường tín dụng đã và đang
nở rộ các chương trình khuyến mại rầm rộ dành cho các khách hàng, đặc biệt là khách
hàng cá nhân như chương trình cho vay tiêu dùng bằng tín chấp (không cần tài sản đảm
bảo và bảo lãnh của bên thứ 3) được áp dụng phổ biến tại ngân hàng ACB. Các chương
trình tặng quà, quay số bốc thăm trúng thưởng khi khách hàng gửi tiền với giá trị lớn tại
các ngân hàng. NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) sử dụng chiêu đánh vào tâm
lý khách hàng không chỉ là khách hàng nam mà còn là khách hàng nữ vì họ chính là
những người nắm giữ và chi tiêu tài chính trong gia đình. Cụ thể, họ mở ra một vài chi
nhánh chuyên phục vụ cho nữ như chi nhánh 8/3, phát hành thẻ ghi nợ giành riêng cho
từng lứa tuổi, tổ chức cuộc thi nấu ăn cho phụ nữ 8/3… Sacombank không những cung
ứng vốn cho khách hàng mà còn giúp khách hàng sử dụng vốn hiệu quả hơn. Không chỉ
dứng lại ở đó, các ngân hàng lớn còn cung cấp cho khách hàng cá nhân nhiều dịch vụ rất
tiện ích khi khách hàng đến vay tiêu dùng như: vay tiêu dùng thế chấp bằng sổ tiết kiệm,
bất động sản, từ tài sản hình thành nợ vay, giấy tờ có giá, chứng khoán, tín chấp, bảo lãnh
của bên thứ 3…
Thứ sáu: Với cho vay tiêu dùng cá nhân, nhiều ngân hàng đã nâng mức hạn mức từ
vài chục triệu lên vài trăm triệu, như ACB gần đây đã nâng mức cho vay đến 500 triệu
đồng/ người. Trong khi đó thì mức lương tối thiểu để xét cho vay lại hạ xuống, chỉ cần từ
2 triệu đồng/tháng.
Thứ bảy: các NHTM, nhất là các NHTMCP đã mở rộng phạm vi địa bàn hoạt
sử dụng các phần mềm tin học. Hiện nay tại một số ngân hàng quy mô lớn như: ACB,
Sacombank, BIDV, ANZ, HSBC…thì việc áp dụng các phần mềm tin học vào quá trình
kinh doanh là 100% . Nhưng bên cạnh đó một số ngân hàng nhỏ, do mới thành lập, vốn
chủ sở hữu nhỏ nên việc đầu tư lắp đặt các phần mềm vào toàn hệ thống ngân hàng là điều
chưa thể. Chính vì vậy, để nâng cao công tác quản lý, kinh doanh hiệu quả, giảm thiểu
thời gian chờ đợi của khách hàng khi đến giao dịch thì các ngân hàng nên tìm ra giải pháp
nhằm nhanh chóng áp dụng hệ thống phần mềm tin học vào toàn bộ hoạt động kinh doanh
của ngân hàng như: phát hành trái phiếu, tín phiếu ra công chúng, vay NHTW, vay các tố
chức kinh tế hay vay trên thị trường liên ngân hàng…
Thứ ba: Cải cách bộ máy tín dụng hoạt động theo thông lệ quốc tế về quản trị rủi
ro tín dụng. Tách các chức năng tiếp thị, quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro độc lập,
quyết định tín dụng và quản lý nợ cùng với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn,
đảm bảo tính độc lập, khách quan. Thực hiện sự giám sát và kiểm soát chặt chẽ, thường
xuyên của cán bộ các cấp liên quan tới cấp tín dụng và bộ phận kiểm tra và giám sát tín
dụng độc lập.
Thứ tư: Hiện nay, trong thời buổi kinh tế lạm phát, việc cạnh tranh giữa các ngân
hàng ngày càng khốc liệt. Các ngân hàng không chỉ ngồi chờ khách hàng đến mà họ lại
chủ động tìm kiếm khách hàng, tạo mối liên hệ với khách hàng bằng mọi cách như: giới
thiệu qua trang web của ngân hàng, gọi điện cho khách hàng, gửi thư mời đến các khách
hàng tiềm năng, đến tận nhà khách hàng để tư vấn và giới thiệu các sản phẩm, phát tờ rơi,
burchure, cataloge, tham gia các buổi event, triển lãm, họp báo…để giới thiệu các dịch vụ
và tiện ích đến khách hàng. Vì vậy, các ngân hàng muốn đứng vững trên thị trường thì
phải không ngừng nghiên cứu, đưa ra các sản phẩm, dịch vụ tiện ích đến tận tay khách
hàng. Song song với việc phát triển, lôi kéo thêm khách hàng mới, tiềm năng là việc chăm
sóc các khách hàng cũ như: vào dịp lễ tết, sinh nhật, ngày đặc biệt của khách hàng thì
ngân hàng đều tổ chức đến gửi hoa, tặng quà, tặng lịch. Định kỳ, nhân viên phải gửi thư
mời khách hàng, gọi điện hỏi thăm, ưu đãi giảm lãi suất cho những khách hàng thân thiết
khi sử dụng dịch vụ ngân hàng với số lượng lớn, ưu tiên khi cấp tín dụng, tổ chức các buổi
tiệc để tri ân khách hàng thân thiết, khách VIP, tặng thẻ tín dụng, phiếu đi du lịch, phiếu
mua sắm …
hàng.
2.2. Những vấn đề còn tồn tại và cần tiếp tục nghiên cứu
2.2.1. Những vấn đề còn tồn tại:
Thứ nhất: trong hoạt động tín dụng khi thẩm định các phương án, dự án vay vốn,
một số ngân hàng thường áp đặt ý kiến chủ quan của mình đối với khách hàng. Ví dụ, một
khách hàng vay vốn đề nghị vay một khoản tiền 5 tỷ đồng với thời hạn 12 tháng; nhưng
sau khi thẩm định (vì mục tiêu hạn chế rủi ro cho mình), ngân hàng chỉ đồng ý cho vay 3
tỷ đồng, thời hạn 8 tháng. Những điều kiện mới này, hầu như, được khách hàng chấp
thuận, mặc dầu khách hàng chưa cân đối được nguồn vốn cho phần 2 tỷ đồng và 4 tháng
bị ngân hàng rút ngắn; trong khi đó, ngân hàng cho vay cũng không phân tích thẩm định,
liệu với số tiền cho vay và thời hạn cho vay bị rút ngắn có làm cho khách hàng bị rủi ro
trong quá trình sử dụng vốn vay không. Chính yếu tố này là nguyên nhân làm phát sinh
các trường hợp rủi ro trong một số ngân hàng thương mại, mà nguồn gốc là khách hàng,
có thể, thiếu vốn đầu tư và phải cân đối vốn để trả trước hạn so với dự tính ban đầu.
Thứ hai: từ tư tưởng áp đặt mà ngân hàng đã đưa ra nhiều điều khoản ràng buộc
đối với khách hàng trong các cam kết giữa hai bên, trong khi ngay chính bản thân ngân
hàng cũng biết chắc chắn là những cam kết đó không thể khả thi theo luật định. Phần lớn
các quy định trong hợp đồng tín dụng đều mang chế tài bảo vệ người cho vay như: ngân
hàng có quyền thay đổi lãi suất cho vay, kiểm tra tình hình tài chính, tài sản đảm bảo tiền
vay; đình chỉ cho vay và thu hồi nợ trước hạn; thu hồi nợ bằng các nguồn khác nhau, bao
gồm phát mại tài sản đảm bảo, kiểm tra tình hình tài chính, tài sản đảm bảo tiền vay bất cứ
lúc nào… Chính tính áp đặt này mà trong một số trường hợp, dẫn đến việc không sâu sát
thực trạng, không nắm bắt được toàn bộ nội dung và bản chất của của sự việc. Trang 6
Thứ ba: Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là
một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 60%-70% trong danh
mục tài sản có. Hoạt động tín dụng của mỗi NHTM đều căn cứ, tuân thủ và xuất phát từ
chính sách tín dụng của ngân hàng. Chính sách tín dụng có thể coi như một cương lĩnh tài
chăm sóc khách hàng làm chưa bài bản, chuyên nghiệp, thời gian khách hàng chờ đợi
lâu…
Thứ sáu: Tín dụng vẫn là hoạt động tạo thu nhập chính của các ngân hàng Việt
Nam, nhưng tình trạng độc canh tín dụng lại quá phổ biến. Sự ngại thay đổi, chia lẻ thị
trường và ngại hy sinh của các nhà băng đang làm tăng khả năng tổn thương với thị
trường tài chính.
Đáng nói hiện nay, tình trạng độc canh tín dụng vẫn còn phổ biến ở nhiều ngân
hàng. Tín dụng vẫn là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu của các NHTM Việt Nam, nơi
mà các hoạt động phi tín dụng và dịch vụ phụ chưa phát triển. Hầu hết các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng hiện đại mới chỉ ở giai đoạn thứ nghiệp hoặc triển khai thí điểm. Gần như
mỗi nhà băng vẫn có một nhóm khách hàng thân quen riêng và địa bàn riêng, ngại sự thay
đổi và chưa mạnh dạn mạo hiểm với thị trường. Các chuyên gia dẫn chứng, sự chia lẻ và
thiếu gắn kết của thị trường thẻ ATM đang là một ví dụ điển hình cho sự thiếu gắn kết và
ngại hy sinh lợi ích của các nhà băng Việt Nam. Trang 7
Thứ bảy: Chưa có sự phân tích rõ ràng chức năng giữa bộ phận giao dịch với
khách hàng với bộ phận thẩm định lại theo dõi khách hàng. Đôi khi cán bộ tín dụng làm
nhiệm vụ tiếp xúc với khách hàng cũng làm cả việc theo dõi sau cho vay và phân tích tình
hình tài chính của khách hàng sau cho vay, điều này mất tính khách quan, có thể dẫn tới
rủi ro tín dụng.
Thứ tám: Hệ thống hạn mức tín dụng chưa được thiết lập đầy đủ, đôi khi chưa
được thiết lập trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính của khách hàng. Việc xử lí chỉ đạo
công việc đôi khi còn bỏ qua yêu cầu mọi vấn đề phải được thể hiện bằng văn bản, cấp
trên có thể ra lệnh cho cấp dưới bằng miệng hay bằng những kí hiệu riêng mà không được
phép. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình tín dụng chưa đầy đủ, chưa hiệu quả và
chưa tuân thủ một cách nghiêm túc ở mọi chi nhánh của các tổ chức tín dụng.
Thứ chín: TCTD có thể giảm rủi ro tín dụng bằng nhận cầm cố, thế chấp khi cho
vay. Tuy nhiên việc xác định giá trị của các tài sản thế chấp, cầm cố không phải là vấn đề
Trang 8
3.2. Mục tiêu:
Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng (theo từng mục đích
vay) qua những thông số liên quan đến tín dụng tiêu dùng như: doanh số cho vay tiêu
dùng, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn; từ đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm
năng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng theo từng đối tượng và mục đích cho vay
tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB chi nhánh Sài Gòn trong giai đoạn 2008 – 2010.
3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Á Châu ACB chi nhánh Sài Gòn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp thu thập thông tin - số liệu: các báo cáo và số liệu tại Ngân hàng
TMCP Á Châu ACB chi nhánh Sài Gòn, thông tin trên báo, internet, sách tham khảo…
4.2. Phương pháp xử lý thông tin số liệu:
- Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu.
- Phương pháp so sánh: sơ sở dữ liệu; tỷ trọng; cơ cấu.
- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, số tương đối).
- Ngoài ra đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) để có những ý kiến sát với thực tế hơn.
5. Cấu trúc của đề tài:
Chương một: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) và
chi nhánh Sài Gòn
Chương hai: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
(ACB) – chi nhánh Sài Gòn
Chương ba: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – chi nhánh Sài Gòn
tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực
hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài
chính. Trang 10
1.1.1.2. Những vấn đề căn bản về tín dụng
Các loại tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hẹn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như
quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Dựa vào mục đích của tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có
thể chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay bất động sản.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
Dựa vào thời hạn tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể
chia thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạndưới một năm. Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại
cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay
này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: theo tiêu thức này tín dụng
R
d
= R
f
+ R
td
Trong đó:
R
f
là lãi suất phi rủi ro xác định thông qua đấu thầu tín phiếu Kho bạc.
R
td
là tỷ lệ bù đắp rủi ro tín dụng do ngân hàng ước lượng.
Lãi suất cơ bản
Lãi suất cơ bản là lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn
định lãi suất kinh doanh. Lãi suất cơ bản hình thành dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu tín
dụng trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Lãi suất cơ bản có thể xác định theo công
thức:
R
cb
= R
d
+ R
TN
Trong đó:
R
cb
là lãi suất cơ bản
R
vào lãi suất LIBOR (London Interbank Offer Rate) hoặc SIBOR (Singapore Interbank
Offer Rate). LIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng London do Hiệp hội
các ngân hàng đầu của Anh xác định hàng ngày vào lúc 11:30. Ngân hàng có thể xác định
lãi suất cho vay dựa vào LIBOR bằng công thức sau: Trang 12
R = LIBOR + R
td
+ R
th
1.1.1.3. Quy trình tín dụng:
Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp
nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ
và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan
trọng đối với một NHTM.
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao
chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
- Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt
động tín dụng.
- Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
Quy trình tín dụng căn bản
Lập hồ sơ:
Là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, bước này do cán bộ tín dụng thực
hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là
khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và
ra quyết định cho vay.
nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh
kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm
tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa
hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và
đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà
cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Giám sát tín dụng:
Là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng
mục đích đã cam kế, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai
phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu nợ sau này. Nhân viên tín dụng thường xuyên
kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình
hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Thanh lý hợp đồng tín dụng: đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này
gồm các việc quan trọng cần xửa lý:
- Thu nợ cả gốc và lãi.
- Tái xét hợp đồng tín dụng.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.1.1.4. Bảo đảm tín dụng:
Khái niệm bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp
dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được
các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Các hình thức bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp:
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của
mình cho bên cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay.
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình
hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho
vay. Theo Luật dân sự và Luật đất đai, thế chấp có hai loại: