Nguyễn Thị Hoa
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa: đất đai
là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản
xuất nông lâm nghiệp.
Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:
- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh thái và
an ninh lương thực;
- Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;
- Nơi cư trú của động vật đất;
- Lọc và cung cấp nước,
- Địa bàn cho các công trình xây dựng
Đất là tài nguyên vô giá nó gắn chặt với đời sống con người, đất làm nhà ở,
đất để sinh sống, đất để canh tác, đất để sản xuất mọi hoạt động của con người đều
phần nào liên quan tới đất. Hiện nay vấn đề đất đai lại nóng hơn bao giờ hêt, không
chỉ đất ở, đất sản xuất nông nghiệp mà đất rừng cũng được mọi người vô cùng
quan tâm.
Với vai trò vô cùng quan như vậy thì cũng cần phải có nhiều những điều luật
quy định về cách thức sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này. Hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề này thì khá là phong phú và đa dạng.
Page | 1
Nguyễn Thị Hoa
Chính vì vậy mà em đã chọn làm bài tiêu luận về pháp luật môi trường có
nội dung là “Thực trạng tài nguyên đất ở Việt Nam và các luật trong việc xử lý vi
phạm”
Page | 2
Nguyễn Thị Hoa
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA VIỆT NAM
Diện tích Việt Nam là 33.168.855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên
thế giới. Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất dốc
>25 triệu ha. >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất
II. NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI TÀI NGUYÊN ĐẤT
2.1. Quá trình rửa trôi và xói mòn đất:
Đây là quá trình phổ biến vì 3/4 diện tích đất tự nhiên là đồi núi, có độ dốc
cao, lượng mưa lớn lại tập trung 4 - 5 tháng trong mùa mưa, chiếm tới 80%
tổng lượng mưa năm. Ngoài ra, quá trình xói mòn, rửa trôi gia tăng do hoạt động
của con người mà đặc trưng là: mất rừng, đốt nương làm rẫy và canh tác không
hợp lý trên đất dốc.
2.2. Quá trình hoang mạc hoá:
Page | 4
Nguyễn Thị Hoa
Theo định nghĩa của FAO thì hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội
phá vỡ cân bằng sinh thái của đất, thảm thực vật, không khí và nước ở các vùng
khô hạn và bán ẩm ướt Quá trình này xãy ra liên tục, qua nhiều giai đoạn, dẫn
đến giảm sút hoặc huỷ hoại hoàn toàn khả năng dinh dưỡng của đất trồng,
giảm thiểu các điều kiện sinh sống và làm gia tăng sinh cảnh hoang tàn”. Chỉ tiêu
quan trọng nhất để xác định độ hoang mạc hoá là tỷ lệ lượng mưa hàng năm so với
lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng trong giới hạn từ 0,05 - 0,65 (Công
ước chống sa mạc hoá). Hiện nay hiện tượng hoang mạc hoá thể hiện rõ nhất trên
đất trống đồi núi trọc, không còn lớp phủ thực vật, địa hình dốc, chia cắt mạnh,
nơi có lượng mưa thấp (700 - 1500mm/năm), lượng bốc hơi tiềm năng đạt
1000 - 1800mm/năm (Ninh Thuận, Bình Thuận, Cheo Reo, Sông Mã, Yên
Châu). Ở Việt Nam, do hậu quả của việc phá rừng, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất
không bền vững qua nhiều thế hệ (du canh, du cư, độc canh, quãng canh…)
nên đất bị thoái hoá nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và khả
năng hoang mạc hoá ngày càng phát triển.
2.3. Quá trình xâm ngập mặn
Qúa trình suy thoái đất do hiện tượng xâm ngập mặn diễn ra chủ yếu ở
những tỉnh ven biển có đường bờ biển kéo dài và có độc cao so với mực nước biển
thấp. Hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở những tỉnh ĐBSCL.
Page | 5
Gồm có 5 văn bản:
TT Tên văn bản Ngày ban hành Ngày có hiệu
lực
1 Luật đất đai số 12/2003/QH11 10/12/2003 1/7/2004
2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
luật đất đai số 25/2001/QH10
12/7/2001 1/1/2002
3 Luật sửa đổi bổ sung một số điêu của
luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sô
17/1999/QH10
13/1/2000 1/1/2001
4
Page | 7
Nguyễn Thị Hoa
5 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất 1/7/1994 5/7/1994
3.2. Nghị định
Bao gồm 11 văn bản:
Tên văn bản Ngày ban hành Ngày có hiệu lực
1
Nghị định 197/2004/NĐ-CP của chính
phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất.
3/12/2004 23/12/2004
2
Nghị định 188/2004/NĐ-CP của chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất.
16/11/2004 9/12/2004
3
Nghị định 182/2004/NĐ-CP của chính
Nghị định 66/2001/NĐ-CP của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày
11/2/2000 về thi hành luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai
28/09/2001 01/10/2001
9
Nghị định 38/2000/NĐ-CP của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất
23/08/2000 23/08/2000
10 Nghị định 19/2000/NĐ-CP của Chính
phủ về việc quy định chi tiết thi hành
Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất
08/06/2000 01/01/2000
Page | 9
Nguyễn Thị Hoa
11
Nghị định 04/2000/NĐ-CP của Chính
phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai
11/02/2000 26/02/2000
3.3. Quyết định
Bao gồm 15 văn bản:
TT Tên văn bản Ngày ban hành Ngày có hiệu lực
1
Quyết định 09/2007/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
Quyết định 146/2005/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về chính sách thu hồi
đất sản xuất của các nông trường, lâm
trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo
15/06/2005 07/07/2005
7
Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Quy định về Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
01/11/2004 01/12/2004
8 Quyết định 25/2004/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Kế hoạch về triển khai thi
hành Luật Đất đai
01/11/2004 01/12/2004
Page | 11
Nguyễn Thị Hoa
9
Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Quy định về Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
01/11/2004 01/12/2004
10
Quyết định 25/2004/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Kế hoạch về triển khai thi
hành Luật Đất đai
năm 2000
27/01/2000 11/02/2000
3.4 Thông tư
Bao gồm 19 văn bản:
TT Tên văn bản Ngày ban hành Ngày có hiệu lực
1
Thông tư 70/2006/TT-BTC của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC
ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số
198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
02/08/2006 20/08/2006
Page | 13
Nguyễn Thị Hoa
2
Thông tư 70/2006/TT-BTC của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC
ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện
02/08/2006 20/08/2006
3
Thông tư 05/2006/TT-BTNMT của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc
hướng dẫn thực hiện một số điều của
nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/
2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước
30/12/2005 15/02/2006
8 Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ
Tài nguyên va Môi trường về việc
hướng dẫn thực hiện một số điều của
13/04/2005
Page | 15
Nguyễn Thị Hoa
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai
9
Thông tư 30/2004/TT-BTNMT của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc
hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
01/11/2004 01/12/2004
10
Thông tư 09/2002/TT-BTC của Bộ Tài
chính về hướng dẫn việc miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm
2002 theo Quyết định số 199/2002/QĐ-
TTg
23/01/2002 07/02/2002
11
Thông tư hướng dẫn trình tự lập, xét
duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối
25/05/2001 09/06/2001
16
Thông tư 115/2000/TT-BTC của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị
định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
11/12/2000 07/09/2000
17
Thông tư 105/2000/TT-BTC của Bộ Tài
chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ
thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà
đất từ năm 1999 trở về trước
23/10/2000 23/10/2000
18 Thông tư 104/2000/TT-BTC của Bộ Tài 23/10/2000 01/01/2000
Page | 17
Nguyễn Thị Hoa
chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị
định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
19
Thông tư 1248/2000/TT-TCĐC của
Tổng cục Địa chính về việc sửa đổi, bổ
sung điểm 6 Mục I Thông tư số
1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999
của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi
hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP
ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng,
Chơng I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định trong Nghị định này là
hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về
đất đai mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt
hành chính.
Page | 20
Nguyn Th Hoa
2. Hành vi vi phạm về đo đạc và bản đồ bị xử lý theo quy định của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Đối tợng áp dụng
1. Đối tợng áp dụng của Nghị định này bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức
(sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) của Việt Nam, tổ chức, cá nhân nớc ngoài
có hành vi vi phạm hành chính về sử dụng đất đai, thực hiện các hoạt động dịch vụ
về đất đai trên lãnh thổ Việt Nam. Trờng hợp Điều ớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng Điều ớc
quốc tế đó.
2. Hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đất đai của cán bộ, công chức trong
khi thi hành công vụ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức và Nghị định về thi hành Luật Đất đai; trờng hợp hành vi có dấu hiệu cấu
thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính
1. Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm:
a) Sử dụng đất không đúng mục đích;
dịch vụ đo đạc và bản đồ địa chính.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dới đây đợc hiểu nh sau:
1. Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với
mục đích sử dụng, loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và
5 Điều 50 của Luật Đất đai.
2. Lấn đất là việc ngời đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới thửa đất để
mở rộng diện tích đất.
Page | 23
Nguyn Th Hoa
3. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do đ-
ợc Nhà nớc tạm giao hoặc mợn đất nhng hết thời hạn tạm giao, mợn đất mà không
trả lại đất.
4. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của ngời khác là hành vi đa vật liệu xây
dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của ngời khác hoặc đào bới mà hành
vi này gây cản trở, làm giảm khả năng sử dụng đất của ngời khác hoặc gây thiệt hại
cho việc sử dụng đất của ngời khác.
5. Chậm thực hiện bồi thờng là hành vi của tổ chức, cá nhân không thực hiện
đúng thời hạn bồi thờng cho ngời có đất bị thu hồi theo quy định tại Nghị định về
bồi thờng hỗ trợ tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hai (02) năm
kể từ ngày vi phạm hành chính đợc thực hiện.
2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đa ra xét xử
theo thủ tục tố tụng hình sự, nhng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình
chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì thời hiệu xử phạt
vi phạm hành chính là ba (03) tháng kể từ ngày ngời có thẩm quyền xử phạt nhận