luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH rượu hoa quả Trung Kiên - Pdf 27

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
MỤC LỤC
Biểu 2.1. Sổ cái doanh thu bán
hàng 16 3
Biểu 2.1. Sổ cái doanh thu bán hàng 15
Công ty TNHH rượu hoa quả Trung Kiên 15
Sổ cái 15
Biểu 2.5. Chứng từ ghi sổ số 535 29
Công ty TNHH rượu hoa quả Trung Kiên 30
SỔ CÁI 30

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
1
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty………………………………… …12
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng ………………….15
Sơ đồ 2.2. Kế toán chi tiết doanh thu………………………………………… 28
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu……………………………….29
Sơ đồ 2.4. Luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán……………………………35
Sơ đồ 2.5. Quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán………………………………… 39
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán…………………… 40
Sơ đồ 2.7. Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng 46
Sơ đồ 2.8. Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng………………………… 52
Sơ đồ 2.9. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí bán hàng………………….…… 52

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A

Biểu số 3.2. Bảng xác định kết quả bán hàng mặt hàng: Rượu Nếp Pét
500ml…………………………………………………………………………………… 68
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
GTGT: Giá trị gia tăng
TK: Tài khoản
BTC: Bộ tài chính
PXN: Phiếu xuất kho
TM: Tiền mặt
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
CTGS: Chứng từ ghi sổ
KCN: Khu công nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
GP: Giải pháp
KQKD: Kết quả kinh doanh
BH: Bảo hiểm

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
4
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam với nền kinh tế đang trên đà phát triển và từng bước hội nhập
vào nền kinh tế thế giới. Đó vừa là cơ hội vừa là thách thức đưa nền kinh tế Việt
Nam đi lên. Cùng với sự phát triển của các nước trong khu vực và thế giới, đã
đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước nhiều thách thức lớn, trước sự xuất hiện
và ngày càng lớn mạnh của các doanh nghiệp nước ngoài. Do đó, để có thể tồn

chuyên đề này vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Hữu Ánh đã tận tình chỉ dẫn và
các cô chú, anh chị em tại Công ty TNHH rượu hoa quả Trung Kiên đã giúp em hoàn
thành chuyên đề này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thanh Huyền

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
6
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH RƯỢU HOA QUẢ TRUNG KIÊN
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH rượu hoa quả
Trung Kiên.
1.1.1. Danh mục bán hàng của Công ty TNHH rượu hoa quả Trung Kiên.
Công ty TNHH rượu hoa quả Trung Kiên hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất và kinh doanh một số loại rượu.
Một số loại mặt hàng Công ty sản xuất và kinh doanh:
- Rượu nếp Hà Nội
- Rượu Vodka HN 750 ml 395
- Rượu Vodka TK 750 ml 395
- Rượu Vodka TK 750 ml 295
- Rượu vang nho
- Rượu Anh Đào
- Rhum Hà Nội
- Rượu cam chanh
- Rượu champagne

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác,
các cửa hàng, đại lý Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán cho các tổ chức
khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế.
Có 2 phương thức bán buôn.
+ Bán buôn qua kho.
+ Bán buôn không qua kho.
Hình thức này giúp hàng hóa được tiêu thụ nhanh vì sản lượng hàng hóa
bán ra lớn, vốn được quay vòng nhanh và tránh được tồn đọng hàng hóa trong
kho. Mặt khác hình thức này giúp cửa hàng được mở rộng quan hệ hợp tác kinh
doanh với nhiều bạn hàng, nhờ đó có thể mở rộng thị trường tiêu thụ và mở rộng
quy mô sản xuất.
* Phương thức bán lẻ:

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
9
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Số lần tiêu thụ
của mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ:
+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
+ Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi).
+ Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.
+ Các phương thức bán hàng khác.
Phương thức bán hàng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty theo
phương thức này Công ty tiến hành ký hợp đồng với các cửa hàng dịch vụ. Chỉ

đốc và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Phòng kế toán: bộ phận này giúp giám đốc điều hành về lĩnh vực kế toán
tài chính của Công ty theo quy định và điều lệ của Công ty phù hợp với quy định
của pháp luật.
Phòng kinh doanh: bộ phận này thực hiện công tác quảng cáo, mở rộng
thị trường bán hàng của Công ty, tổ chức công tác điều tra, tổng hợp và phân tích
thông tin thị trường, giá cả, khách hàng phục vụ nhiệm vụ kinh doanh của Công
ty. Triển khai các hình thức Marketing, giới thiệu đẩy mạnh việc bán hàng và
mạng lưới tiêu thụ hàng hóa. Phòng kinh doanh chủ động đàm phán, xử lý báo
giá cho khách hàng, các thành viên thuộc phòng kinh doanh có nhiệm vụ hoàn

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
11
Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng kỹ
thuật
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
thành kế hoạch đặt ra về mức bàn hàng tối thiểu để có thể hoàn thành kế hoạch
đặt ra về mức bán hàng tối thiểu để có thể được hưởng % hoa hồng, mức thưởng
hàng tháng. Bộ phận này chia thành:
Trường phòng kinh doanh
Phó phòng kinh doanh
Các thành viên
Bộ phận kỹ thuật: đảm bảo chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của Công ty sản
xuất ra để tiêu thụ ra thị trường. Bộ phận này chia thành:
Trưởng phòng kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo chất
lượng của sản phẩm.
Phó phòng kỹ thuật
Các nhân viên trong phòng.

đến doanh thu bán hàng. Kết chuyển doanh thu thuần.
Bên có: Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh thuộc kỳ báo cáo (ghi theo
hoá đơn bán hàng)

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
13
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
TK này không có số dư.
Chứng từ sử dụng:
Hợp đồng kinh tế.
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Phiếu thu.

Hoá đơn giá trị gia tăng: hoá đơn này là chứng từ mà Xí nghiệp dùng để theo
dõi doanh thu và phản ánh vào các sổ kế toán có liên quan. Hoá đơn được lập
thành ba liên, trong đó: một liên lưu tại cùi, một liên giao khách hàng, một liên
luân chuyển trong nội bộ của Công ty.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng
(1)

*Giải thích:
(1) Căn cứ vào lệnh bán hàng, thông báo rút hàng, kế toán kho hàng lập chứng từ
và lên sổ chi tiết doanh thu, đồng thời chuyển đến kế toán thu chi.
(2), (3) Kế toán thu chi lập phiếu thu và kèm theo các chứng từ có liên quan
thông qua Giám đốc và kế toán trưởng duyệt.

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A

Ngày
tháng ghi
Chứng từ Diễn giải
TK
đ/ư
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
… … … …… … … …
31/10/2012 456 3/10/2012 1 Hàng Dầu 111 1.646.800
31/10/2012
456
4/10/2012
Chị Hoa–Hàng
Chuối
111
5.325.600
31/10/2012
456
5/10/2012 Cty Phú Thành
111
36.754.000
31/10/2012
456
5/10/2012 Siêu thị Intimex
111
6.750.000

31/10/2012
456
15/10/201

Đối với khách hàng mua buôn khi đã có lệnh duyệt của Giám đốc cho bán
kế toán, căn cứ lệnh viết hoá đơn xuất bán (Hoá đơn mẫu số 01 - VT). tại phòng kế
toán bán hàng viết hoá đơn mua hàng (Hoá đơn mẫu số 01 - VT) và nộp tiền thẳng
cho phòng kế toán, khi nộp tiền xong kế toán đưa cho khách hàng 02 liên một liên
đỏ và một liên xanh. Khách hàng cấm 2 liên đó đưa cho thủ kho để nhận hàng, khi
nhận hàng xong thủ kho giữ liên xanh và ký vào liên đỏ là hàng đã xuất và đưa lại
cho khách hàng liên đỏ để ra cổng kiểm soát. kiểm soát xong khách hàng cầm liên
đỏ về. Còn liên 1 lưu tại gốc để ở phòng kế toán.
Biểu 2.2. Phiếu xuất kho số 23
Công ty TNHH rượu
hoa quả Trung Kiên
Bộ phận bán hàng
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 10 năm
2012
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006-BTC ngày

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
16
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
20/3/2006 của bộ trưởng
BTC)
Số PXK: 23
Quyển sổ: 51
Nợ: 632
Có: 155

(Kí, họ tên)
Người nhận
hàng
(Kí, họ tên)
Thủ kho
(Kí, họ tên)
Giám đốc
(Kí, họ tên, đóng
dấu)
Theo PXK số 23 ngày 15/10 bán cho công ty TNHH Tuyết Nga 150 thùng
rượu Vodka ( TK) 750 ml 39.5 với giá chưa thuế GTGT 420.000 đồng/ thùng.
Đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Định khoản nghiệp vụ
a. Nợ TK 632: 52.500.000 đ
Có TK 155: 52.500.000 đ
b. Nợ TK 112: 69.300.000 đ
Có TK 511: 63.000.000 đ
Có TK 33311: 6.300.000 đ
*Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp.
Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi doanh thu và thuế GTGT
đầu ra phải nộp nhà nước:
Nợ TK 111, 112 - Đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng theo giá có thuế
Có TK 511 – Doanh thu theo giá chưa có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
*Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
18
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

ghi:
+ Theo phương thức bù trừ trực tiếp:
Nợ TK 131 – Tiền bán hàng phải thu của người nhận đại lý
Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng trả cho người nhận đại lý
Nợ TK 111, 112 – TM,TGNH
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT mua dịch vụ đại lý, ký gửi
Có TK 511 – Doanh thui bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp của số hàng giao bán qua đại
lý.
+ Theo phương thức thanh toán tách biệt hoa hồng phải trả :
Nợ TK 131 –Tiền hàng phải thu người nhận đại lý
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đồng thời phản ánh số tiền hoa hồng phải trả và số tiền còn lại thực nhận:
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng đại lý, ký gửi
Nợ TK 641 – Cp bán hàng (ghi số hoa hồng phải trả cho người nhận đại lý)
Nợ TK 111, 112 – TM, TGNH
Có TK 131 – khách hàng nhận đại lý
*Truờng hợp xuất kho hàng hoá giao cho đơn vị trực thuộc để bán, kế
toán ghi.

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
20
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
Doanh thu và thuế được ghi như các TH đã nêu .
* Trường hợp xuất hàng hoá để khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng .
- Giá trị hàng hoá xuất để khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng được ghi vào chi
phí:

Số PXK: 29
Quyển sổ: 51
Nợ: 632
Có: 155
Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH Ngân Hạnh
Theo phiếu nhập kho số:
Xuất tại kho: Cty TNHH rượu hoa quả Trung Kiên
Địa điểm: Kho thành phẩm
STT Tên hàng hóa

hàng
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Chứng
từ
Thực
xuất

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
22
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
01
Rượu Nếp pét
500 ml 29.5
TMR Thùng 25 25 190.000 4.750.000

Nếu Công ty bán lẻ thực hiện dịch vụ bán đại lý, ký gửi cho các Công ty
bán buôn hoặc cơ sở xản xuất thì theo nguyên tắc kế toán:
- Hàng nhận đại lý, ký gủi bán lẻ ,kế toán ghi ngoài bảng :
Nợ TK 003 – Số lượng hàng và giá bán theo quy đinh của đại lý.
Hàng nhận bán được ghi chi tiết cho từng người giao đại lý (TH bán
đúng giá giao đại lý hưởng hoa hồng).
- Khi ứng trước tiền hàng để nhận bán đại lý, ký gửi
Nợ TK 331 – nhà cung cấp – người giao đại lý
Có TK 111, 112: tiền mặt, TGNH
- Khi nhận giấy báo hàng bán hết
Nợ TK 111, 112: tiền mặt, TGNH
Có TK 331 – Phải trả bên giao đại lý
Đồng thời khấu trừ phần hoa hồng được ghi vào doanh thu bán hàng .
Nợ TK 331 – Phải trả nhà cung cấp
Có TK 511 – Hoa hồng bán đại lý ghi doanh thu
Có TK 3331 – Thuế GTGT tính trên số hoa hồng đại lý

SV: Lê Thị Thanh Huyền – Kế Toán 2A
24
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-
Trả tiến cho chủ đại lý số thực còn lại
Nợ TK 331 – Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111, 112: tiền mặt, TGNH
*Trường hợp bán trả góp.
- Khi bán hàng
Nợ TK 111, 112 – Phần tiền hàng đã thu
Nợ TK 131 – Phải thu theo phương thức trả góp
Có TK 511 – Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status