Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
Lời mở đầu
Đấu thầu xây dựng là phương thức mới được áp dụng tại nước ta từ năm
1994 đánh dấu bước ngoặt lớn trong việc thực hiện quá trình chuyển đổi về tổ chức
về quản lý xây dựng, phù hợp với nền kinh tế thị trường, thực sự mang lại hiệu quả
kinh tế, xã hội to lớn, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, thúc đẩy sự hoàn thiện của
các chủ thể về năng lực đấu thầu và tổ chức khi tham gia đấu thầu. Tuy nhiên, công
tác đấu thầu là lĩnh vực tương đối mới nên trong quá trình thực hiện không tránh
khỏi những lúng túng, bất cập thậm chí là sai lầm gây thất thoát tài lực của đất
nước đòi hỏi Nhà nước phải có những nghiên cứu, cập nhật, đổi mới phương thức
quản lý để công tác đấu thầu ngày càng hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của
nền kinh tế thị trường.
Để đảm bảo mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2020 cơ bản trở thành một
nước công nghiệp hóa- hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra các biện pháp,
chính sách điều chỉnh trên nhiều lĩnh vực, trong đó hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về đấu thầu được ban hành, bổ sung và sửa đổi ngày càng hoàn thiện, tạo
hành lang pháp lý thuận lợi cho các chủ thể tham gia vào hoạt động đấu thầu, phục
vụ đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực này.
Qua thời gian thực tập tại phòng Kinh tế Tổng công ty Sông Đà, em đã nhận
thức được tầm quan trọng của phương thức đấu thầu đối với nền kinh tế nói chung
và đối với Tổng công ty Sông Đà nói riêng. Để hiểu sâu thêm các quy định pháp
luật về phương thức đấu thầu từ đó thấy được ưu điểm cùng những mặt tồn tại cùng
các giải pháp để đấu thầu ngày càng hoàn thiện hơn nên em chọn đề tài “ Quy chế
đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” cho luận
văn của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm các phần:
Chương I: Những vấn đề pháp lý chung về đấu thầu- đấu thầu xây lắp
Chương II: Vấn đề áp dụng pháp luật về đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông
Đà
Chương III: Kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ pháp lý về đấu thầu xây lắp tại
Tổng công ty Sông Đà
với chi phí thấp, tạo ra các công trình có chất lượng cao.
Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu, một số thuật ngữ liên quan được quy
định trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP của
Chính phủ như dự án, người có thẩm quyền, cấp có thẩm quyền, Bên mời thầu,
Nhà thầu, gói thầu và hoạt động xây lắp.
Phương thức đấu thầu có một số đặc điểm riêng đặc trưng: Thứ nhất, chủ thể
của đấu thầu phải là tổ chức hay cá nhân, phải đáp ứng một số điều kiện nhất định
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
2
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
mới được tham gia vào hoạt động đấu thầu; Thứ hai, trong đấu thầu người mua là
Chủ đầu tư còn người bán là Nhà thầu. Người bán nào trả giá thấp nhất với chất
lượng cao sẽ được người mua chọn hay tróng thầu.
Bên cạnh đó toàn bộ quy trình đấu thầu phải đáp ứng một số yêu cầu như
:phải đảm bảo tính cạnh tranh trong lùa chọn Nhà thầu; nguồn vốn của dự án phải
được xác định khi tiến hành đấu thầu; không được kéo dài thời gian thực hiện đấu
thầu, đảm bảo tiến độ hiệu quả của đấu thầu đồng thời Nhà thầu phải có phương án
kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý; và các Nhà thầu không được sử
dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu, dàn xếp, mua bán
thầu. Bất cứ hành vi nào vi phạm các yêu cầu trên đều bị xử lý như loại Hồ sơ dự
thầu, không công nhận kết quả đấu thầu
3- Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đấu thầu
Để tạo ra môi trường pháp lý nhằm tăng hiệu quả của phương thức đấu thầu,
các văn bản pháp luật có tính quy phạm lần lượt được ban hành, sửa đổi bổ sung
ngày càng hoàn thiện hơn.
Các quy định về đấu thầu đã có trong các văn bản về quản lý đầu tư xây
dựng đầu những năm 1990 nhưng chưa rõ ràng và còn rải rác ở nhiều văn bản khác
phải tiến hành đấu thầu theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Ngoài các dự án trên, các dự án khác chỉ khuyến khích áp dụng hình thức đấu thầu.
5- Phân loại đấu thầu trong xây dựng
Có nhiều cách phân loại đấu thầu trong đó một số cách phân loại đặc trưng
như sau: Phân loại theo phạm vi gói thầu đối với các Nhà thầu thì có đấu thầu trong
nước và đấu thầu quốc tế; Phân loại theo đối tượng của đấu thầu gồm đấu thầu
tuyển chọn tư vấn; đấu thầu mua sắm hàng hoá; đấu thầu xây lắp và đấu thầu để
chọn đối tác thực hiện dự án; Theo hình thức lùa chọn Nhà thầu thì đấu thầu gồm
đấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; chào hàng cạnh tranh; mua sắm
trực tiếp; tự thực hiện và mua sắm đặc biệt; Với cách phân loại theo phương thức
đấu thầu thì đấu thầu gồm ba loại: đấu thầu một tói hồ sơ; đấu thầu hai tói hồ sơ và
đấu thầu hai giai đoạn.
6- Nguyên tắc trong đấu thầu
Toàn bộ quá trình của đấu thầu đều phải tuân theo một số nguyên tắc nhất
định nhằm đưa hoạt động theo mét quy chế chung, thống nhất. Trong đó các
nguyên tắc chính: Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau; Nguyên tắc dữ
liệu đầy đủ; Nguyên tắc đánh giá công bằng; Nguyên tắc trách nhiệm phân minh;
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
4
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
Nguyên tắc ba chủ thể; Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành thích đáng; Nguyên tắc bí
mật.
7- Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động đấu thầu
Khi tham gia đấu thầu, người có thẩm quyền, Bên mời thầu và Nhà thầu có
các quyền và nghĩa vụ bình đẳng với nhau nhưng tổng thể tạo ra sự nhịp nhàng cho
hoạt động đầu tư xây dựng. Trong đó quyền và nghĩa vụ của chủ thể này tương ứng
với nghĩa vụ và quyền của chủ thể kia. Ví dụ quyền được cung cấp đầy đủ các
của đấu thầu xây lắp bắt buộc phải là tổ chức nhưng phải có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh và phải thực hiện theo đúng các nội dung
trong đăng ký kinh doanh. Riêng các Nhà thầu nước ngoài khi tham gia đấu thầu tại
Việt Nam phải có đăng ký hoạt động hợp pháp tại nước mang quốc tịch đồng thời
phải có giấy phép thầu xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ngoài ra phải liên
doanh hoặc sử dụng thầu phụ Việt Nam, phải mua sắm và sử dụng vật tư thiết bị có
tại Việt Nam.
Đối với một số gói thầu chỉ được đấu thầu quốc tế khi mà không có Nhà thầu
trong nước đáp ứng được về kỹ thuật, tài chính hoặc các dự án sử dụng nguồn vốn
tài trợ của nước ngoài có điều kiện phải tiến hành đấu thầu. Để khuyến khích các
Nhà thầu trong nước trong các cuộc đấu thầu quốc tế Nhà nước quy định một số ưu
đãi riêng đối với các Nhà thầu trong nước so với các Nhà thầu nước ngoài.
3- Hình thức, phương thức đấu thầu xây lắp
Tuỳ theo quy mô, tính chất của gói thầu xây lắp mà Bên mời thầu có thể áp
dụng các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu hay tự thực
hiện.
4- Quy trình đấu thầu xây lắp
Việc tổ chức đấu thầu tuân theo trình tự nhất định gồm 9 bước:
Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu: toàn bộ bước này do Bên mời thầu thực hiện bao
gồm: lập kế hoạch đấu thầu( phân chia dự án thành các gói thầu; xác định giá dự
kiến của các gói thầu; thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu và xác định hình
thức lùa chọn Nhà thầu) và sơ tuyển Nhà thầu( bước sơ tuyển chỉ áp dụng với các
gói thầu có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên) thông qua các bước như lập Hồ sơ sơ
tuyển; thông báo sơ tuyển; tiếp nhận Hồ sơ; đánh giá và thông báo kết quả sơ
tuyển.
Bước 2: Lập Hồ sơ mời thầu: khi các công việc chuẩn bị đấu thầu đã được
hoàn thành, Bên mời thầu lập Hồ sơ mời thầu bao gồm các chỉ dẫn, các yêu cầu
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
khoản nhất định đối với từng dự án khác nhau. Nhà thầu nhận lại bảo lãnh dự thầu
và nép bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
7
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
5- Hợp đồng trong đấu thầu xây lắp
Hợp đồng xây lắp được xác lập bằng văn bản cho việc thi công, xây lắp công
trình giữa Bên mời thầu và Nhà thầu tróng thầu. Hợp đồng xây lắp có các nội dung:
chất lượng yêu cầu của công việc, tiến độ thực hiện, điều kiện nghiệm thu, bàn
giao, thanh toán, các trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng
Hợp đồng xây lắp có thể là hợp đồng về tổng thầu xây lắp; hợp đồng về giao
nhận thầu chính; hợp đồng về giao nhận thầu phụ( theo phương thức đấu thầu) hay
hợp đồng trọn gói; hợp đồng có điều chỉnh giá và hợp đồng chìa khoá trao
tay( phân loại theo thời hạn và tính chất của gói thầu).
6- Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu xây lắp
Khi nhà thầu có những hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu, người có thẩm
quyền ra quyết định xử lý bằng các hình thức từ đăng trên tờ thông tin về đấu thầu
cho đến việc phải chịu trách nhiệm hình sự tuỳ theo mức độ vi phạm.
Chương II- Thực tiễn áp dụng pháp luật về
đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà
i-Tổng quan về Tổng công ty Sông Đà
1- Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Sông Đà
TCTSĐ được thành lập theo Quyết định số 996/BXD- TCLĐ ngày
15/11/1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng với giấy phép đăng ký kinh doanh sè
109676 Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/3/1996. Từ khi được thành lập đến
nay, ngành nghề kinh doanh chính của TCT liên tục được bổ sung. Ban đầu TCT
chỉ tập trung vào xây dựng các công trình thuỷ điện theo kế hoạch, chỉ thị của Nhà
Năm
ND
2000 2001 2002 2003 2004
Giá trị Tỷ
trọng
%
Giá trị Tỷ
trọng
%
Giá trị Tỷ
trọng
%
Giá trị Tỷ
trọng
%
Giá trị Tỷ
trọng
%
Xây lắp 778 53 994 47 1367 45 2145 49 2772 45
Kinh doanh
VTVT
176.5 12 233 11 313 10 347.6 8 475 7.7
Sản xuất
CN
195.5 13.4 275 13 513 18 933.7 23 1655 27
Giá trị khác 310 21.6 613 29 725 27 813.3 20 1248 20.3
Tổng giá trị
SXKD
1460 100 2115 100 2919 100 4300 100 6150 100
So với năm
cán bộ kỹ thuật là 5.600 người, số cán bộ bậc cao là 7.000 người) tăng trung bình
35% với bậc thợ bình quân là 3.57/7.
Nguồn vốn: Vốn của TCT được huy động từ các nguồn vốn: từ quỹ hỗ trợ
phát triển, vốn ưu đãi đầu tư, nguồn vốn tự có, và vốn tín dụng thương mại. Năm
2004, để tăng nguồn vốn, TCT đã hoàn thành ký kết hợp đồng tín dụng với các tổ
chức tín dụng giá trị 5.126 tỷ đồng, đồng thời ký hợp đồng hạn mức bảo lãnh với
ngân hàng NN&PTNT Việt Nam và ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 1.100 tỷ
đồng, đáp ứng cơ bản nhu cầu bảo lãnh cho các công trình trọng điểm của TCT.
Máy móc thiết bị: trước đây máy móc của TCT chủ yếu là của Liên xô thì
nay máy móc thiết bị đã được bổ sung mới từ các nước phát triển như Nhật,
Mỹ,ITALY cơ bản đáp ứng nhu cầu máy móc thiết bị cho việc thi công các công
trình lớn. Trong năm 2004 TCT đã đầu tư 528 tỷ đồng cho xe máy, thiết bị thi công
có công suất lớn.
II- Thực tế áp dụng pháp luật về đấu thầu tại Tổng công ty Sông Đà
Nếu phần trước của luận văn là cái nhìn tổng quát nhất về TCTSĐ thì trong
phần này nêu một cách cụ thể vấn đề áp dụng pháp luật về đấu thầu xây lắp tại
TCTSĐ từ tư cách tham gia tới quy trình đấu thầu xây lắp.
1- Tư cách, phương thức đấu thầu được Tổng công ty Sông Đà
Nếu trước kia TCT chỉ tham gia đấu thầu với tư cách thầu phụ( làm thuê) thì
nay TCT đã vươn lên làm thầu chính các công trình lớn, tự tay xây lắp các công
trình mà không cần sự trợ giúp của chuyên gia nước ngoài. Hiện nay, TCT đã đảm
đương vai trò là tổng thầu, thầu chính hay liên danh với nước ngoài. Hình thức đấu
thầu TCT thường áp dụng: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu hay tự
thực hiện.
2- Quy trình đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà
TCTSĐ tham gia các gói thầu chủ yếu với tư cách nhà thầu nên quá trình đấu
thầu tại TCT như sau( Phụ lục 2).
2.1 Thu thập thông tin
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
trường hợp TCT tham gia liên danh với đối tác khác thì phòng Kinh tế thảo luận
với Bên liên danh về phân chia tỷ lệ công việc, trách nhiệm của các bên, dự thảo
thoả thuận liên danh, chuẩn bị Hồ sơ dự thầu theo phần công việc của Tổng công
ty.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
12
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
2.6- Kiểm tra Hồ sơ
Với Hồ sơ sơ tuyển hay Hồ sơ dự thầu, phòng Kinh tế tiến hành kiểm tra hồ
sơ trước khi trình lãnh đạo TCT xem xét, nếu liên danh với đối tác khác thì kiểm
tra phần hồ sơ thuộc trách nhiệm của TCT.
2.7- Trình lãnh đạo TCT xem xét phê duyệt
Sau khi kiểm tra, Hồ sơ sẽ được trình lên Hội đồng quản trị thông qua Tổng
giám đốc( với các gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên) hoặc trình trực tiếp Tổng giám
đốc( các gói thầu còn lại) để phê duyệt.
2.8- Nép Hồ sơ và tham gia lễ mở thầu
Phòng Kinh tế cử cán bộ nép Hồ sơ và tham gia lễ mở thầu.
2.9- Kết quả đấu thầu
Trường hợp không tróng thầu phòng Kinh tế họp rót ra kinh nghiệm. Trường
hợp tróng thầu, tiến hành thương thảo ký kết hợp đồng với Bên mời thầu.
2.10- Thương thảo và ký kết hợp đồng
Căn cứ chính sách, quy định của pháp luật hiện hành cùng các yêu cầu Bên
mời thầu cán bộ phòng Kinh tế tiến hành soạn thảo hợp đồng và trình lãnh đạo TCT
xem xét và ký hợp đồng với Bên mời thầu. Đối với gói thầu lớn phòng Kinh tế đề
xuất lập Tổ đàm phán hợp đồng để đàm phán ký kết hợp đồng.
2.11- Giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng
Sau khi ký kết hợp đồng, Tổng giám đốc căn cứ quy mô, yêu cầu kỹ thuật
30% ). Bản thoả thuận liên danh, trách nhiệm các bên trong khi tham gia đấu thầu,
Hồ sơ kinh nghiệm( kinh nghiệm đã thực hiện các gói thầu tương tự). Bảng kê máy
móc tham gia thi công.
Phần 4: Tổ chức công trình và biện pháp thi công( bố trí nhân lực, bản vẽ
thuyết minh thi công).
Phần 5: Tiến độ thi công: với thời gian thi công 285 ngày, các công đoạn của
gói thầu được đưa ra làm nhiều hợp đồng nhỏ với số ngày thi công nhất định.
Phần 6: Bảng giá dự thầu: phần này nêu lên giá trị dự thầu cho mỗi hợp đồng
nhỏ.
Ta thấy toàn bộ quy trình tham gia dự thầu và Hồ sơ dự thầu do TCTSĐ lập
đều tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chế đấu thầu và quy trình đấu thầu của
TCT.
Chương III- Kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ pháp lý về đấu thầu xây lắp tại
Tổng công ty Sông Đà
Đây là chương nêu lên những kết quả thành tích mà TCTSĐ đạt được do
Quy chế đấu thầu đem lại đồng thời nêu lên những tồn tại do Quy chế đấu thầu tạo
ra và tồn tại do bản thân TCT từ đó rót ra những biện pháp về phía TCT và các kiến
nghị với các cấp, ngành nhằm hoàn thiện Quy chế đấu thầu tại TCTSĐ.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
14
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
1- Đánh giá chung về công tác đấu thầu tại Tổng công ty Sông Đà
1.1- Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2001- 2005, TCT đã được Chính phủ tin tưởng giao tổng
thầu các công trình trọng điểm quốc gia:
- Gói thầu số 9, cung đoạn 3 đường dây 500 KV Phú Lâm- Plâyku;
- Tổng thầu EPC thực hiện dự án Nhà máy thuỷ điện Sê San 3, Tuyên Quang;
Cuối cùng, nhiều Đơn vị thành viên đã có bộ phận làm Hồ sơ dự thầu
chuyên trách, chất lượng Hồ sơ rất cao, biện pháp thi công thể hiện tính khả thi.
1.2- Những khó khăn do Quy chế đấu thầu tạo ra
Thứ nhất, sù hạn chế tham gia của các Đơn vị thành viên vào các dự án do
Bộ chủ quản làm chủ đầu tư( TCTSĐ không được tham gia các dự án do Bộ xây
dựng làm chủ đầu tư) làm giảm khả năng lùa chọn được Nhà thầu có đủ năng lực
thực hiện dự án.
Thứ hai, hiện tượng bỏ giá thầu thấp vẫn tiếp tục xảy ra làm cho các doanh
nghiệp làm ăn chân chính không có khả năng cạnh tranh.
Thứ ba, quy định phải có tên trong hệ thống dữ liệu Nhà thầu đã gây cản trở
cho TCT khi tham gia đấu thầu.
Thứ tư, Quy chế đấu thầu không quy định Chủ đầu tư phải thuê đơn vị tư vấn
nêu không có chuyên môn kỹ thuật gây khó khăn cho Nhà thầu khi tham gia vì phải
giải trình rất nhiều.
Thứ năm, Quy chế đấu thầu không quy định chặt chẽ việc áp dụng hình thức
đấu thầu nên nhiều dự án Chủ đầu tư bắt buộc tổ chức đấu thầu rộng rãi làm tăng
chi phí không cần thiết.
Thứ sáu, Quy chế đấu thầu không quy định về chất lượng thiết kế kỹ thuật
nên khi Nhà thầu triển khai thi công phải thay đổi, gây chậm tiến độ.
Thứ bảy, trong Quy chế đấu thầu không quy định rõ việc thanh toán cho Nhà
thầu nên tình trạng nợ đọng của chủ đầu tư với nhà thầu rất lớn, gây thiếu vốn trầm
trọng.
Thứ tám, vấn đề khiếu nại tố cáo không được quy định trong Quy chế gây
nhiều thắc mắc không có nơi giải quyết cho Nhà thầu.
1.3-Tồn tại do bản thân TCTSĐ
Đầu tiên, chưa nắm bắt một cách kịp thời kế hoạch đầu tư ở một số ngành,
địa phương nên hiệu quả đấu thầu thấp. Cán bộ làm công tác đấu thầu còn thiếu
trách nhiệm trong các việc được giao. Đến nay TCT vẫn chưa thực sự quan tâm
phát triển công tác đấu thầu ở khu vực phía Nam.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
dự án thuỷ điện trong khu vực.
- Tiếp thị và tham gia đấu thầu các gói thầu công trình đường dây 500 KV,
220 KV trong quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2001- 2010.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
17
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
- Tham gia tiếp thị và đấu thầu dự án mở rộng nhà máy xi măng Hoàng Thạch,
Khu lọc dầu Nghi Sơn và một số dự án công nghiệp khác.
- Tham gia tiếp thị và đấu thầu các gói thầu ở khu vực phía Nam.
- Tìm thêm các hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn với các chủ đầu tư bên
ngoài.
3- Các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại Tổng công ty
Sông Đà
Thứ nhất, tổ chức lại bộ máy làm công tác tiếp thị đấu thầu từ TCT đến các
Đơn vị thành viên. Thu thập thông tin về dự án từ khắp các nguồn khác nhau, cả
thông tin từ chủ đầu tư và tại địa phương xây dựng công trình.
Thứ hai, đối với TCT, cần xây dựng Quy chế quản lý công tác đấu thầu quy
định rõ vai trò và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban TCT và các đơn vị thành
viên.
Thứ ba, xây dựng chiến lược, kế hoạch của TCT trong việc liên danh, liên
kết với các đối tác trong nước và nước ngoài.
Thứ tư, TCT cần lùa chọn, tham gia đấu thầu, phấn đấu tróng thầu các dự
án, công trình phù hợp với năng lực sở trường của TCT.
Thứ năm, đối với các phòng ban của TCT thì tùy theo chức năng nhiệm vụ
phối hợp với phòng Kinh tế để thực hiện các phần việc được Lãnh đạo TCT phân
công. TCT cũng cần có chiến lược nâng cao năng lực cho các cán bộ làm công tác
đấu thầu từ cấp TCT đến các đơn vị thành viên đồng thời có chính sách thu hót và
tình trạng pháp luật của nước ta khác biệt quá nhiều so với pháp luật thế giới nhưng
phải căn cứ vào trình độ dân chúng, mức độ phát triển kinh tế của nước ta.
4.1.2- Kiến nghị đối với pháp luật về đấu thầu
Trước hết quản lý Nhà nước về đấu thầu cần thống nhất do Bộ Xây dựng
quản lý không chỉ Quy chế đầu tư và xây dựng mà cả Quy chế đấu thầu và thống
nhất quản lý đầu tư xây dựng, quản lý hoạt động đấu thầu trong cả nước.
Thứ hai, bổ sung thêm các quy định, điều luật cụ thể về đấu thầu trong Luật
Xây dựng kèm theo mét Quy chế đấu thầu thay cho Pháp lệnh đấu thầu đang dự
kiến trình Quốc hội.
Mặt khác, các cơ quan xây dựng luật ngoài Nghị định mới ban hành nên soạn
thảo một văn bản thống nhất cả ba Nghị định: Nghị định số 88/1999/ NĐ- CP ngày
1/9/1999, Nghị định số 14/2000/ NĐ- CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 66/2003/
NĐ- CP ngày 12/6/2003.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
19
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
Đối với Quy chế đấu thầu:
Thứ nhất, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần sửa đổi một số vấn đề liên
quan tới Tờ thông tin về đấu thầu để tờ thông tin thực sự là nơi cung cấp thông tin
hữu hiệu về lĩnh vực đấu thầu như đăng toàn bộ thông tin của Tờ thông tin Nhà
thầu một cách công khai lên mạng Internet.
Thứ hai, trong các văn bản luật, cần có các quy định cũng như động viên sự
tham gia quản lý tích cực hơn của Hiệp hội và Hội nghề nghiệp vào công tác đấu
thầu .
Thứ ba, cần phải quy định giá ký hợp đồng phải phù hợp như thế nào, phù
hợp bao nhiêu với giá tróng thầu, Hồ sơ dự thầu, Hồ sơ mời thầu.
Thứ tư, cần nâng mức chuẩn trong tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật lên cao hơn
đấu thầu
Ngoài ra, cần tuyển chọn được đội ngò tư vấn giám sát lành nghề; tuyển
chọn được Nhà thầu xây dựng thực sự có năng lực, đồng thời phải chủ động theo
dõi, giám sát chặt chẽ các hoạt động của Nhà thầu và tư vấn trong suốt quá trình
thi công, có những hình thức kiểm tra điểm, thí điểm độc lập trên công trường,
thường xuyên có cán bộ theo dõi hiện trường.
Kiến nghị đối với người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Trước khi phê duyệt các nội dung liên quan đến đấu thầu hay dự án, người
có thẩm quyền cần tìm hiểu kỹ hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế xã hội, cần
có kiến thức chuyên môn thật vững chắc để có thể phê duyệt nội dung của các hồ
sơ. Mặt khác cần có biện pháp kiểm tra công tác đấu thầu, công tác đầu tư xây
dựng để tránh tình trạng tiêu cực.
Kiến nghị đối với cơ quan tư vấn
Trong thời gian tới Nhà nước cần sớm đưa ra những cơ chế quy định rõ ràng
hơn về quyền và mức trách nhiệm phải chịu của các tổ chức tư vấn liên quan tới
lĩnh vực xây dựng. Mặt khác cần tăng thêm quyền hạn để các cơ quan tư vấn chủ
động trong các khâu thiết kế, khách quan trong chấm thầu và nghiêm túc trong
giám sát thi công. Bên cạnh đó phải gắn trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với cơ quan
tư vấn( kể cả bồi thường thiệt hại về vật chất) khi xảy ra sai sót trong khâu tư vấn
gây ra cho công trình.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
21
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Sông Đà.
Kết luận
Đất nước ta đang phát triển từng ngày từng giê. Cùng với sự phát triển đó
việc đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình xây dùng trong những năm tới ở
Việt Nam được mở ra với quy mô ngày càng lớn. Điều đó tất yếu dẫn tới sự cạnh
Tài liệu tham khảo
I - VĂN BẢN PHÁP LUẬT
• Luật Xây dựng 2003.
• Nghị định số 52/1999/ NĐ- CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về ban hành
quy chế quản lý đầu tư xây dựng.
• Nghị định số 12/2000/ NĐ- CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/1999/ NĐ- CP ngày 8/7/1999.
• Nghị định số 7/2003/ NĐ- CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi
bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư, xây dựng kèm theo Nghị
định số 52/1999/ NĐ- CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/ NĐ- CP
ngày 5/5/2000.
• Nghị định số 43/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ về Quy chế đấu thầu.
• Nghị định số 88/1999/ NĐ- CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ về ban hành
Quy chế đấu thầu.
• Nghị định số 14/2000/ NĐ- CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu kèm theo Nghị định số
88/1999/ NĐ- CP ngày 1/9/1999.
• Nghị định số 66/2003/ NĐ- CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về sửa đổi
Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/ NĐ- CP ngày
1/9/1999 và Nghị định số 14/2000/ NĐ- CP ngày 5/5/2000.
• Nghị định số 16/2005/ NĐ- CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
• Thông tư số 4/2000/TT- BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu( ban hành kèm theo Nghị định số
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
23
Đề tài: : Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Luật kinh doanh
43
Mã sè 432129
24
ti: : Quy ch u thu- c s phỏp lý v thc tin ỏp dng ti Tng cụng ty
Sụng .
Cỏc ti liu khỏc ca Tng cụng ty Sụng .
(Phụ lc 1)
Nguyn Th Minh Nguyt Lut kinh doanh
43
Mó số 432129
25
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
p.Tổ chức đào tạo
p.Thiết bị công nghệ
p. Quản lý kỹ thuật
p. Cơ khí cơ giới
p.Quản lý vật t SXCN
Ban thanh trap. Tài chính
p. Kế toán
p. Đầu t
p. Kế hoạch
p. Kinh tế
Văn phòng TCTSĐ
Các
đại
diện
các
văn
Ban kiểm soát