Tìm hiểu quê hương, thân thế và sự nghiệp Lê Hoàn - Pdf 27

Khoá luận tốt nghiệp
Trơng Thị Nết
1
trờng đại học vinh
khoa lịch sử
--------- ---------
Trơng Thị Nết
khóa luận tốt nghiệp đại học
tìm hiểu quê hơng, thân thế
và sự nghiệp lê hoàn
chuyên ngành: lịch sử Việt Nam
Ngời hớng dẫn: ThS.GVC. Hồ Sỹ Huỳ

Vinh, 05/2006
Khoá luận tốt nghiệp
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Còn rất ít ngời biết đến làng Trung Lập, một làng quê hẻo lánh, êm đềm và thuần
phác nh bao làng quê khác trên đất nớc Việt Nam. Cũng tại mảnh đất này hơn một ngàn
năm trớc đây, khí thiêng của sông núi đã hội tụ, hun đúc, sản sinh ra một ngời con u tú của
dân tộc, một tớng lính tài ba, một nhà ngoại giao lỗi lạc, một vị Hoàng đế anh minh, dũng
lợc, phóng khoáng. Một con ngời mà ân, uy bao trùm bờ cõi, trí dũng vợt khỏi biên thuỳ,
khiến nhà Tống bỏ ý đồ xâm lợc, bắt tay hoà hiếu; Chiêm Thành phải xin hàng. Tên tuổi và
sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của ông còn sáng chói mãi cho đến ngày nay và muôn đời
sau, con ngời ấy chính là ngời anh hùng dân tộc Lê Hoàn - Lê Đại Hành Hoàng đế.
Chúng ta đều biết, thế kỷ X, là bớc ngoặt lớn của lịch sử dân tộc, thế kỷ chấm dứt
hoạ Bắc thuộc kéo dài hơn một ngàn năm, thế kỷ mở đầu cho một kỷ nguyên độc lập, tự
chủ. Đồng thời, cũng là thế kỷ có nhiều biến cố lịch sử liên tiếp xảy ra với n ớc ta, một quốc
gia vừa hình thành và đang trên đà phát triển: Sự xâm lợc của quân Nam Hán, cuộc nội
chiến kéo dài, đánh phá phía Nam của Chiêm Thành, cuộc xâm lợc của nhà Tống.
Thế kỷ X, cũng là thế kỷ nổi lên nhiều nhân vật lịch sử, góp phần xây dựng nền độc

phơng: Đỗ Viết Chừng, Lê Xuân Kỳ, Hoàng Hùng...ngời viết muốn đợc tìm hiểu và giới
thiệu lại cho hệ thống và toàn diện hơn.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu là: Tìm hiểu quê hơng, thân thế và sự nghiệp Lê Hoàn, trong
đó đề cập đến các vấn đề:
- Quê hơng và thân thế danh nhân lịch sử Lê Hoàn.
- Đóng góp của Lê Hoàn trong lịch sử dân tộc.
Nghiên cứu đề tài này trong phạm vi một khoá luận tốt nghiệp, đề tài sẽ đi vào tìm
hiểu những vấn đề: Quê hơng và một số dấu tích lịch sử của Lê Hoàn còn lại trên đất Trung
Lập ngày nay; sự kiện Lê Hoàn lên ngôi vua và khái quát công lao của ông đối với tiến
trình phát triển lịch sử dân tộc.
4. Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu.
Nguồn tài liệu là các bộ chính sử, các sách tham khảo, các bài đăng trên các tạp chí.
Phơng pháp nghiên cứu: Quán triệt quan điểm phơng pháp luận sử học
Macxit và t tởng Hồ Chí Minh, kết hợp vận dụng các phơng pháp lịch sử và ph-
ơng pháp lôgic, trình bày vấn đề trong mối quan hệ thống nhất với lịch sử dân
tộc trong thế kỷ X.
5. Đóng góp của khoá luận.
Trơng Thị Nết
3
Khoá luận tốt nghiệp
- Qua việc tìm hiểu Quê hơng, thân thế và sự nghiệp Lê Hoàn sẽ giới thiệu đợc
nguồn t liệu mới liên quan đến nhân vật Lê Hoàn. Đồng thời góp phần vào việc nghiên cứu
lịch sử địa phơng mình, làm cho lịch sử dân tộc thêm phong phú và đa dạng.
- Đề tài sẽ góp phần giáo dục thế hệ trẻ, những chủ nhân tơng lai của đất nớc, giáo
dục tinh thần dân tộc, ý chí chiến đấu kiên cờng, vợt qua mọi khó khăn để xây dựng và bảo
vệ tổ quốc.
6. Cấu trúc của khoá luận.
Khoá luận gồm 69 trang, ngoài ra còn có phần mục lục và phần phụ lục. Khoá
luận đợc chia làm 3 phần:

đợc hình thành từ lâu đời, ngay từ thời Bắc thuộc đã có một bộ phận ngời Hán
đến vùng đất này sinh cơ lập nghiệp. Đến thế kỷ X, đã có ít nhất 3 dòng họ lớn
là họ Lê, họ Đỗ, họ Chu sinh sống thành làng với những phogn tục tập quán
riêng.
1.1.2. Một số cứ liệu về quê hơng Lê Hoàn.
1.1.2.1. Quê hơng Lê Hoàn qua t liệu gốc.
Về quê hơng Lê Hoàn từ trớc đến nay, sử sách chép không giống nhau,
nhìn chung có hai thuyết:
- Lê Hoàn quê ở Trờng Châu (Ninh Bình cũ).
- Lê Hoàn quê ở ái Châu (nay thuộc Thanh Hoá).
1.1.2.2. Quê hơng Lê Hoàn qua những di tích, chứng tích.
Ngoài việc truyền tụnh mãi mãi những mẩu chuyện về thời thơ ấu của Lê
Hoàn, ở làng Trung Lập còn lu giữ đợc khá nhiều dấu tích gắn liền với gia đình
và cuộc đời ông. Đó là những nguồn t liệu lịch sử vô cùng quý giá:
Nền sinh thánh: Tơng truyền đây là nơi bà Đặng Thị sinh ra Lê Hoàn, đ-
ợc hai con hổ canh giữ. Đây chỉ là cồn đất nhỏ rộng khoảng 30 m
2
.
Giếng nớc: Tơng truyền đó chính là nơi bà Đặng Thị dấu Lê Hoàn và lấy
nớc ở khe tắm cho con, bà hắt nớc xuống mà tạo thành cái "giếng".
Lăng Mẫu hậu: Sau khi lên ngôi, Lê Hoàn đã cải táng mộ mẹ ở lăng này.
Lăng có chiều dài khoảng 10 m, chiều rộng khoảng 8 m.
Lăng Hoàng khảo (cha nuôi Lê Hoàn): Lăng Hoàng khảo nằm trên một
cái gò nhỏ, có chiều dài khoảng 10 m, chiều rộng khoảng 8 m.
Trơng Thị Nết
5
Khoá luận tốt nghiệp
Đền thờ Lê Hoàn: Đền đợc xây dựng thời Lý, đến Hậu Lê thì đợc xây
dựng lại. Khu đền rộng trên 2 ha. Đền đợc làm theo kiểu nội công, ngoại quốc
(hai giải vũ đã dỡ đi) nên nay chỉ còn kiểu chữ công.

nuôi.
1.2.2. Bản thân danh nhân lịch sử Lê Hoàn.
Theo sử sách và truyền thuyết thì Lê Hoàn sinh ra đợc tô điểm bằng
truyền thuyết "hoa sen", vừa mang màu sắc đạo Phật, vừa thần thánh hoá con
ngời anh hùng từ thuở lọt lòng đã có sự kỳ dị khác thờng.
Lê Hoàn sinh ra trong một gia đình nghèo khổ, sớm mồ côi cha mẹ, Lê
Hoàn phải làm con nuôi nhà ngời. Lê Hoàn đợc ông Lê Đột ở làng mía (nay là
làng Phong Mỹ, xã Xuân Tân, Thọ Xuân, Thanh Hoá) nhận làm con nuôi. Năm
16 tuổi, Lê Hoàn tham gia đội quân của Đinh Liễn và tập hợp dới ngọn cờ dẹp
loạn của Đinh Bộ Lĩnh. Cuộc đời Lê Hoàn bớc sang một trang mới kể từ đó.
Chơng 2:
Đóng góp của Lê Hoàn trong lịch sử dân tộc
2.1. Sự kiện Lê Hoàn lên ngôi vua (980).
Xung quanh vấn đề này, từ trớc đến nay cũng có nhiều ý kiến khác nhau,
nhng nhìn chung ngời ta phê phán ông ở hai quan điểm:
1 - Ông cớp ngôi nhà Đinh (tội bất trung).
2- Ông đi lại với Dơng Vân Nga và sau lấy bà làm hoàng hậu (tội bất
nghĩa).
Tội bất trung và bất nghĩalà hai tội mà chế đọ phong kiến không thể tha
thứ đợc. còn sự tjực lịch sử diễn ra thế nào, chúng ta phải soi xét một cách toàn
cục trong bối cảnh lịch sử lcs bấy giờ.
Nghiên cứu ở vấn đề thứ nhất, chúng tôi đi đến khẳng định: việc Lê Hoàn
lên ngôi vua không phải là thời cơ, là dã tâm mà là một tất yếu lịch sử có cội
nguồn, có phát sinh, phát triẻn và có kết quả. Việc đánh giá nhân vật lịch sử,
cho rằng Lê Hoàn chiếm ngôi của nhà Đinh nh các sử gia phong kiến hay "đảo
chính" nh giáo s Văn Tân nói là cha thoả đáng.
Nghiên cứu ở vấn đề thứ hai, chúng tôi đi đến kết luận rằng: quan hệ giữa
Lê Hoàn và Dơng Vân Nga là mối quan hệ bình thờng trong xã hội thời bấy giờ,
Trơng Thị Nết
7

Trơng Thị Nết
8
Khoá luận tốt nghiệp
2.3.1. Dẹp nội phản, ổn định tình hình đất nớc.
Sau khi hoàn thành nhiệm vụi chống giặc ngoại xâm, bảo vệ lãnh thổ. Lê
Hoàn đã đẩy mạnh sự nghiệp thống nhất đất nớc mà Đinh Tiên Hoàng gây
dựng. Trớc hết là thống nhất bộ máy nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng, củng
cố chế độ trung ơng tập quyền mà công việc quan trọng lúc này là giải quyết sự
nổi dậy, cát cứ ở một số vùng rừng núi, hang động để tạo sự thống nhất đất nớc.
Bằng nhiều biện pháp và từng bớc nhà Tiền Lê đã thu phục đợc sự nổi
dậychống đối ở các Man, Châu, Động làm cho "Trong nớc yên vui, dân tộc ít
ngời quy thuận".
2.3.2. Tổ chức bộ máy chính quyền cai trị.
Nhà nớc là sản phẩm của xã hội có giai cấp, là công cụ của giai cấp
thống trị, với danh nghĩa điều hoà quyền lợi các giai cấp, nhng thực chất là
nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trịvà đàn áp, trừng trị mọi thế lực
chống đối lại nó. Do đó, nhà nớc cần phải có một hệ thống tổ chức và những
công cụ bạo lực: chính quyền, quân đội, nhà tù, pháp luật ..., nhà Tiền Lê cũng
đã cho tổ chứcbộ máy nhà nớc tập quyền, thống nhất từ trung ơng đến địa ph-
ơng.
2.3.3. Xây dựng kinh tế, văn hoá.
Về kinh tế: nhà nớc thi hành chính sách "trọng nông". Nền kinh tế nông
nghiệp đợc chú trọng. Bên cạnhđó, kinh tế công thơng nghiệp cũng đợc phục
hồi và phát triển, với các ngành:dệt, đúc kim loại, đồ gốm...
Về văn hoá t tởng: Thời kỳ này đạo Phật rất thịnh hành, Phật giáo đợc
xem là "quốc giáo" trong xã hội.
ở thời kỳ này đã có sự nở rộ văn hoá, manh hình thức dân tộc và dân gian
rất rõ.
2.3.4. Trong quan hệ bang giao.
Nhà Tiền Lê thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo nhng cơng quyết.

trang sử chói lọi, đẹp đẽ của một con ngời vốn là tầng lớp nhân dân lao đong
nghèo khổ nhất, từ địa vị thấp hèn của xã hội đã biết hoà mình trong nhân dân,
tự học hỏi, rèn luyện và đợc nhân dân nuôi dỡng, đùm bọc mà làm nên sự
Trơng Thị Nết
10
Khoá luận tốt nghiệp
nghiệp lớnlao: cứu nớc, cứu dân, xây dựng đất nớc vững mạnh. Mặt khác, cũng
qua việc tìm hiểu này, thế hệ trẻ có thể soi vào tấm gơng ông, nổ lực phấn đấu
hết mình đem tài năng, sức lực cống hiến cho nhân dân, trở thành ngời có ích
cho xã hội. Việc tìm hiểu này cũng góp phần nhỏ bé vào việc giáo dục và phát
huy truyền thống oanh liệt, quật cờng của dân tộc, của tổ tiên anh hùng đối với
thế hệ trẻ hôm nay và mãi mãi mai sau.
A - M U
1- Lý do chn ti.
Còn rt ớt ngi bit n lng Trung Lp, mt lng quờ ho lỏnh
ờm m v thun phỏc nh bao lng quờ khỏc trờn t nc Vit Nam.
Cng ti mnh t ny hn mt ngn nm trc õy, khớ thiờng ca
sụng nỳi ó hi t, hun ỳc, sn sinh ra mt ngi con u tỳ ca dõn
Trơng Thị Nết
11
Khoá luận tốt nghiệp
tc, mt tng lnh ti ba, mt nh ngoi giao li lc, mt v Hong
anh minh, dng lc, phúng khoỏng. Mt ngi con m õn, uy bao
trựm b cừi, trớ dng vt khi biờn thu, khin nh Tng b ý xõm
lc, bt tay ho hiu; Chiờm Thnh phi xin hng. Tờn tui v s
nghip dng nc v gi nc ca ụng cũn sỏng chúi mói cho n
ngy nay v muụn i sau, con ngi y chớnh l ngi anh hựng dõn
tc Lờ Hon - Lờ i Hnh Hong .
Chỳng ta u bit, th k X, l bc ngot ln ca lch s dõn tc,
th k chm dt ho Bc thuc kộo di hn mt ngn nm, th k m

cụng lao s nghip, dc ti ca v anh hựng dõn tc Lờ Hon. Cỏc B
quc s nh "An Nam trớ lc", " Vit s lc", "i Vit s ký ton
th", "Lch triu hin chng loại chí" ... ó cú ghi chộp v Lờ Hon.
Song vỡ nhiu lý do cho nờn cỏc tỏc phm vit rt vắn tt.
Sau Cỏch mng Thỏng Tỏm nm 1945, t nc ginh c lp
dõn tc ó to iu kin cho ngnh s hc phỏt trin, do ú cng to
iu kin thun li cho cỏc nh nghiờn cu s hc i sõu vo nghiờn
cu lch s dõn tc, trong ú cú th k X v nh Tin Lờ.
Gn õy cỏc nh s hc, cỏc nh nghiờn cu ó cú nhng cuc hi
tho, cỏc bi vit, nhng cun sỏch v ti Lờ Hon:
1/ PGS - TS Trn Bỏ Chớ (2003) "Cuc Khỏng chin chng Tng
ln th nht (980 - 981)". Nh Xut bn Quõn ụi nhõn dõn. H Ni .
2/ Vit Chng (1984) " Lờ Hon - Quờ hng - Thõn th - S
nghip". U Ban nhõn dõn Huyn Th Xuõn .
Trơng Thị Nết
13
Khoá luận tốt nghiệp
3/ Nguyn Th Giang(1982) "Kinh ụ c Hoa L". Nh Xut bn
Vn Hoỏ. H ni .
...
Gần đây, nm 1981, tnh Thanh Hoỏ cựng vi Vin s hc cú t
chc "Hi Ngh khoa hc v Lờ Hon nhõn k nim 1.000 nm chin
thng quõn Tng xõm lc". Vn quờ hng thõn th s nghip ca
anh hựng dõn tc Lờ Hon li c t ra.
Trong Khoỏ lun ny trờn c s ghi chộp ca cỏc B Chớnh s,
sỏch tham kho v cỏc bi vit ca cỏc tỏc gi a phng: Vit
Chng, Lờ Xuõn K, Hong Hựng vv... Ngi vit mun c tỡm
hiu v gii thiu li cho h thng v ton din hn.
3 - i tng v phm vi nghiờn cu.
i tng nghiờn cu l "Tỡm hiu quờ hng, thõn th v s

tin. Qua nghiờn cu s gii thiu c ngun t liu mi liờn quan
n nhõn vt Lờ Hon. ng thi gúp phn vo vic nghiờn cu lch
s a phng mỡnh, lm cho lch s dõn tc thờm phong phỳ v a
dng.
ti s gúp phn nh bộ trong vic giỏo dc th h tr, nhng
ch nhõn tng lai ca t nc, giỏo dc tinh thn dõn tc, ý chớ
chin u kiờn cng vt qua mi khú khn xõy dng v bo v
T quc.
6 - Cu trỳc ca Khoỏ lun.
Trơng Thị Nết
15
Khoá luận tốt nghiệp
ti gm cú 3 phn:
A - Mở u.
B - Ni dung: Gm 2 chng
Chng 1: Quờ hng v thõn th danh nhõn lch s Lờ Hon.
Chng 2: úng gúp ca Lờ Hon trong lch s dõn tc.
C - Kt lun.
Ngoi ra cũn cú phn ti liu tham kho v ph lc.
B - NI DUNG
Chng 1
Quê hơng và thân thế danh nhân
lịch sử lê hoàn
1.1: Lng Trung Lp - Quờ hng danh nhõn lch s Lờ Hon.
1.1.1: Khỏi quỏt a danh lng Trung Lp.
Trung Lp l mt lng Vit c, lỳc u cú tờn l K Sp, sau l
Sỏch Kh Lp, thi inh Tiờn Hong cú tờn l Trung Lp. Trong bi
Vố "Trung Lp thng chớ ca" c lu truyn ti a phng t bao i
nay ó phn no v lờn c bc tranh ca mt lng quờ bui s
khai:

Ngày nay, Trung Lập là một làng quê trù phú có diện tích tự nhiên
236 ha, 36 dòng họ với 2.657 nhân khẩu.
Tr¬ng ThÞ NÕt
17
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Về truyền thống lịch sử văn hoá: Do nằm giữa một vùng đất có
dòng sông Chu (Lam Giang) chảy ở phía Nam làng, sông Cầu Chày ở
phía Đông cùng với một hệ thống đường giao thông bộ, nối các vùng
Yên Định ở phía Bắc, Thiệu Hoá ở phía Đông, Đ«ng Sơn ở phía
Nam ... là những con đường huyết mạch nối liền Trung Lập - Xuân
Lập với nhiều vùng đất nước. Sự giao lưu lịch sử rất quan trọng để
Trung Lập trở thành mảnh đất thiêng.
Dưới thời Bắc thuộc hơn 1000 năm, bên cạnh ngôi làng Việt Cổ
Kẻ Sấp đã có một bộ phận người Hán đến vùng đất này sinh cơ lập
nghiệp. Đến thế kỷ X, đã có ít nhất 3 dòng họ lớn là họ Lê, họ Đỗ, họ
Chu sinh sống thành làng với những phong tục tập quán riêng.
Là vùng đất quý hương của nhà Tiền Lê nên từ thời hậu Lê, làng
Trung Lập được miễn phu phen, tạp dịch, lại được chÝnh quyền phong
kiến cấp cho 67 mẫu phong điền, dùng vào việc lễ nghi thờ phụng vua
Lê, tu sửa đền thờ. Số ruộng công được chia về cho c¸c giáp (làng
Lrung Lập ngày xưa được chia làm 6 giáp, mỗi giáp tương đương với
một thôn, một xóm ngày nay. Đứng đầu hàng giáp là ông giáp trưởng,
giúp việc cho giáp trưởng là các vị cao niên trong giáp). Số ruộng của
các giáp lại được phân ra gọi là: Dọc Nếp thơm (Lúa nếp hoa vàng
dùng vào việc làm bánh chưng, bánh gián, đồ xôi), Dọc Cốm (cấy lúa
nếp làm cốm); Dọc Tiến (cấy lúa tẻ) dùng vào việc cúng tiến nhà vua
trong các kỳ lệ ở đền thờ và lăng mộ. Làng cũng được nhà nước phong
kiến giao cho việc trông coi đền thờ, lăng mộ, Xuân - Thu nhị kỳ tế lễ,
nên ở Trung Lập một số phong tục tập quán, tín ngưỡng theo một
phong tục riêng, khác với các làng lân cận. Ngày nay, trong chúng ta

khỏc trờn t nc Vit Nam.
Trơng Thị Nết
19
Khoá luận tốt nghiệp
1.1.2: Mt s c liu v quờ hng Lờ Hon:
1.1.2.1: Quờ hng Lờ Hon qua t liu gc.
Xung quanh vn quờ gc ca Lờ Hon t trc n nay cú 2
thuyt:
- Lờ Hon quờ Trng Chõu (Ninh Bỡnh c).
- Lờ Hon quờ i Chõu (nay thuc Thanh Hoỏ).
Thuyt Lờ Hon quờ ti Trng Chõu, c b s sm nht (th
k XIV) m chỳng ta cũn li n nay ghi chộp ú l b "Vit s lc".
V quờ quỏn ca Lờ Hon sỏch "Vit s lc" chộp:
Nh Lờ
i Hnh Vng.
Huý l Hon, h Lờ, ngi Trng Chõu [25; 53]
Cng sỏch ny ch vi dũng sau ú, ghi chộp mt s kin quan
trng ú l s kin an tỏng vua Lờ i Hnh: "Nm t T, hiu ng
Thiờn, Nm th 11(1005). Vua mt in Trng Xuõn, gi l i
Hnh Vng, nhõn ly lm miu hiu, ngụi 24 nm th 65 tui, ci
nguyờn 3 ln, an tỏng c Lng, ti Trng Chõu" [25; 59].
Trng Chõu (tc huyn Thanh Liờm, tnh H Nam), khụng ch l ni
an tỏng Lờ i Hnh m theo "i Nam nht thng chớ" cũn cú " m t
Lờ i Hnh bờn miu xó Ninh Thỏi - huyn Thanh Liờm" [16; 286].
Thuyt Lờ Hon quờ gc ti Trng Chõu (lng Bo Thỏi, huyn
Thanh Liờm, tnh H Nam) cũn c nhiu b s nh: "Khõm nh
Vit S thụng giỏm cng mc" ca cỏc s thn triu T c (1848 -
1883) v "Vit Nam s lc" ca Trn Trng Kim (u th k XIX) ...
Trơng Thị Nết
20

tui" [25; 166].
Sỏch "Vit S tiờu ỏn" mc k i Hnh Hong , Ngụ Thỡ
S vn chộp theo cỏc chớnh s c nh sau: "Vua Lờ tờn Hon, ngi
Chõu i, lm vua 24 nm, hng th 65 tui" [29; 107].
Sỏch "Thp o Tng quõn Lờ Hon" ca Giang Hà V v
Vit Linh u khng nh v c th b nuụi ụng l Lờ t ch khụng
cũn nghi ng quờ ni, quờ ngoi nh ai ú khụng hiu.
Trong cun "Kinh ụ c Hoa L", Nguyn Th Giang cng ghi
nhn: ''Lờ Hon sinh ngy rm thỏng 7, nm Tõn Su (941), ti lng
Trung Lp, huyn Thu Nguyờn, ph Thiu Thiờn, nay l xó Xuõn Lp,
Th Xuõn, Thanh Hoỏ ''. [11; 92].
Cho n gn õy, cun "Cỏc Triu i Vit Nam" ca 2 nh s
hc l c Hựng - Qunh C ghi rừ: "Lờ Hon sinh nm 941, xó
Xuõn Lp, Th Xuõn, Thanh hoỏ trong mt gia ỡnh nghốo kh" [6; 64].
1.1.2.2: Quờ hng Lờ Hon qua nhng di tớch, chng tớch.
Ngoi vic truyn tng mói mói nhng mu chuyn v thi th
u ca Lờ Hon, lng Trung Lp cũn lu gi c khỏ nhiu du tớch
gn lin vi gia ỡnh v cuc i ụng. ú l nhng ngun t liu lch
s vụ cựng quý giỏ:
Nền sinh thánh:
Trơng Thị Nết
22
Khoá luận tốt nghiệp
Tng truyn l ni b ng Th sinh ra Lờ Hon v c 2 con
h canh gi. õy ch l cn t nh (rng khong 30 m2) nm cnh
dũng kờnh v phớa Nam cui lng Trung Lp. Tri hn nghỡn nm,
mnh t y vn c nhõn dõn thnh kớnh gi gỡn. Khu t b ng
Th dng lu chớnh l khu n th Lờ Hon bõy gi. Trong ký c
v quan nim ca nhõn dõn lng Trung Lp nhng ni ú u l rt
thiờng.

Lăng hoàng khảo:
Lng ch cỏch sau n th Lờ Hon mt quãng rng, khong trờn
10m. Theo truyn thuyt, õy thỡ Lờ Hon ch cú m m khụng cú
cha. Truyn thuyt tuyt nhiờn khụng núi gỡ n cha Lờ Hon c, th
m õy li cú "Lng m Hong Kho". Cú l chng tớch ny l do
dõn t p tng trng t lũng thnh kớnh i vi Lờ Hon. Bi vỡ
trong tõm nim ca ngi xa, bao gi cng cú mt s trn vn v mt
ngha tỡnh, c bit l i vi nhng ngi anh hựng cú cụng vi dõn
vi nc.
Ni m Hong Kho l cỏi gũ nh nm gia thõn t th 2 ca
hỡnh ch vng. T xa n nay c n ngy 15 thỏng 12 õm lch,
nhõn dõn li n t chp mt ln. Khu vc ny trong nhng nm khỏng
Trơng Thị Nết
24
Khoá luận tốt nghiệp
chin chng M, xõy dng thnh mt trận a da vo i lng Hong
kho, nờn a phng ó dng bia ghi nh li. Ngy nay lng
Hong Kho cng c xõy dng nh hỡnh mt ngụi m ln cú chiu
di khong 10m, rng khong 8m. Di tớch ny hin vn c nhõn dõn
tụn th, bo v v gi gỡn chu ỏo.
Qua mt s di tớch, chng tớch k trờn cú th núi rng nu Lờ
Hon khụng sinh tại lng Trung Lp thỡ lm sao cú nhng di tớch v
ni , v m m cha m õy. Dõn tc ta vn rt trân trng v thit
tha vi quờ hng, quờ cha t t v m m ca cha m.
Khụng nhng i vi cha m m i vi cha m nuụi Lờ
Hon cng cú s bỏo ỏp chớ tỡnh, chớ hiu. Lờ Hon phong chc Quan
Sỏt cho b nuụi, nờn ta thng gi l Lờ Quan Sỏt. Lờ Hon ó dựng
10 mu t lm lng cho cha nuụi. Lng ny nm cnh dũng sụng
Cu Chy, lng Phong M (còn gi l lng Mớa) nay cũn cú m t (m
Lờ t) khong 1 so, cũn thỡ ó khai khn v mt gia ỡnh dũng h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status