QUY HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN HOÀNH BỒ TỈNH QUẢNG NINH 20012010 - Pdf 69

QUY HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG
THỂ PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN HOÀNH BỒ TỈNH QUẢNG NINH
20012010
2.1. Vị trí và các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên của huyện hoành
bồ
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Hoành Bồ có toạ độ địa lý:
Từ 106
0
50

đến 107
0
15

kinh độ Đông.
Từ 20
0
54

47
’’
đến 21
0
15

vĩ độ Bắc.
+Phía Bắc tiếp giáp huyện ba chẽ tỉnh Quảng Ninh và huyện Sơn +Đông
tỉnh Bắc Giang.
+Phía Nam giáp Cửa Lục thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
+Phía Đông giáp thị xã Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng 12 là tháng mưa ít nhất. Khí hậu
thuận lợi cho sản xuất vụ mùa, còn vụ đông và vụ xuân thường bị hạn.
Hướng gió được phân thành hai mùa rõ rệt, mùa đông với gió hướng Bắc
và Đông Bắc, mùa hè gió hướng Nam và Đông Nam.
2.1.3 Điều kiện địa hình
Hoành bồ là một huyện miền núi, giáp biển nên huyện cũng mang những
nét đặc trưng của các kiểu địa hình: miền núi, trung du và đồng bằng ven biển.
Hệ thống núi hình mái nhà, dốc về hai phía Bắc và Nam do địa hình nơi đây
được tạo bởi dãy núi Thiên Sơn và dãy núi Mãi Gia và núi rừng Khe Cát, sông
suối cung theo đó mà chia làm hai hệ thống, hệ thống sông phía Bắc (sông chảy
về huyện Ba Chẽ, đổ ra sông Ba Chẽ) và phía Nam (chảy dồn về Cửa Lục và ra
vịnh Hạ Long).
Địa hình huyện Hoành Bồ chia làm 3 loại: vùng núi ở phía Bắc, vùng đồi ở
trung tâm và vùng đồng bằng ở phía Nam. Các kiểu địa hình cụ thể như sau:
- Kiểu địa hình đồi: đây là kiểu địa hình chủ yếu của huyện, chiếm tới 70%
diện tích tự nhiên toàn huyện, độ cao từ 20-500m, phân bố dọc theo hướng
Đông -Tây. Với độ dốc từ 12
0
đến 35
0
và mật độ chia cắt trung bình từ 3,2-4,5
km
2
, quá trình phong hoá và sói mòn diễn ra mạnh nên vùng này có lớp phủ
thổ nhưỡng dày, mỏng đến trung bình, thích hợp cho việc trồng rừng làm gỗ
trụ mỏ và cây ăn quả.
- Địa hình đồng bằng: chiếm 12% diện tích tự nhiên toàn vùng với 3 dạng
đồng bằng: đồng bằng tích tụ giữa núi, đồng bằng nghiêng trước núi và đồng
bằng tích tụ sông biển.
Đồng bằng tích tụ giữa núi: xuất hiện dọc trục đường từ Bằng Cả đến

Lâm, Kỳ Thượng và Sơn Dương. Đất rừng phòng hộ là 20.525 ha,đất rừng đặc
dụng là 16.355,7 ha.Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 62,7% ( theo quyết định
số 1268/ QĐ-UB ngày 9/6/2006).
Rừng có các loại cây quý hiếm như lim, sến, táu,tếch, lát, nhiều mây tre và
cây dược liệu, hương liệu.Tuy nhiên do khai thác quá mức nên hiện nay chất
lượng rừng của Hoành Bồ chỉ ở mức nghèo đến trung bình (70-100 m
3
/ha)
nay gỗ tốt chỉ còn ở rừng sâu, động vật rừng giảm nhiều. Những năm gần đây
huyện đã trồng thêm mỗi năm hàng nghìn ha keo.
Rừng phòng hộ chiếm 24,33% diện tích tự nhiên, được phân bố ở các lưu
vực sông suối ( Tân Dân, Hoà Bình, Bằng Cả, Quảng La). Rừng phòng hộ chủ
yếu là rừng nghèo và trung bình hoặc rừng trồng. Rừng đặc dụng chủ yếu
thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Đống Sơn- Kỳ Thượng với tài nguyên thiên
nhiên, phục hồi, tái tạo vốn rừng nhằm nâng độ che phủ của rừng, phát huy tác
dụng phòng hộ môi trường của rừng.
Rừng trồng có tổng diện tích là 9.330 ha, chủ yếu là rừng thông nhựa, keo.
Một số vùng trồng cây đặc sản như quế, trám ở Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ
Thượng và Tân Dân. Rừng trồng sản xuất 8.576,16 ha, rừng trồng phòng hộ:
1.952,96 ha, đất rừng trồng đặc dụng 170,49 ha
b) Tài nguyên khoáng sản
Hoành Bồ có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, trữ lượng khá lớn.
Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, than, đất sét, cát- phù hợp cho việc phát triển
ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp năng lượng. Các loại
khoáng sản được chia thành 4 nhóm: nhiên liệu, VLXD, khoáng sản phi kim loại
và khoáng sản kim loại.
- Nhiên liệu: gồm có than đá và đá dầu. Than đá tập chung ở các xã Tân
Dân, Quảng La, Vũ Oai, Hoà Bình, hiện đang được khai thác và sử dụng. Đá dầu
Đồng Ho có trữ lượng nhỏ với khoảng 4.205 ngàn tấn và được sử dụng để phát
triển công ngiệp địa phương trong sản xuất xi măng và gạch ngói.

bố gần các trục giao thông chính nên dễ dàng cho việc vận chuyển và khai thác.
c) Tài nguyên biển, ven biển và nguồn lợi
Hoành Bồ là huyện ven biển, có bờ biển dài trên 40km nhưng do ở xa các
ngư trường đánh bắt hải sản nên nghề đánh bắt, khai thác hải sản của huyện
còn hạn chế. Bên cạnh đó, huyện có vùng Bắc Cửa Lục rộng lớn có diện tích
khoảng 3.000 ha bãi triều rất thuận lợi để nuôi trồng thuỷ hải sản. Tuy nhiên
đến năm 2005 do chưa có điều kiện đầu tư đúng mức, diện tích nuôi trồng thuỷ
sản của huyện mới chỉ đạt 799 ha. Trong thời gian tới, nuôi trồng thuỷ hải sản
là một tiềm năng đáng kể của huyện và cần được quan tâm đầu tư hơn nữa
cho khai thác nguồn lợi này.
d) Cảnh quan du lịch sinh thái, văn hoá
Do những đặc điểm đặc trưng riêng của vùng, Hoành Bồ có được một
cảnh quan sinh thái đa dạng và là một tiềm năng cho phát triển du lịch. Huyện
có một hệ thống các hang động đẹp như hang Dá Trắng, hang Cảnh Tiên... Bên
cạnh đó còn có các khu rừng tự nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn, Kỳ
Thượng mang nhiều tính chất nguyên sinh, đặc biệt còn bảo tồn được nhiều
loại cây quý hiếm, động vật hoang dã. Các khu rừng của huyện nằm trong khu
vực có đông bà con dân tộc sinh sống với nhiều nét sinh hoạt văn hoá khác
nhau và mang đậm bản sắc dân tộc. Đây là điều kiện đặc biệt đối với Hoành Bồ
trong việc thúc đẩy du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, nghỉ ngơi, giải trí.
Hoành Bồ còn được các nhà khoa học phát hiện thấy những di chỉ của
người Việt cổ từ thời đồ đá như ở xã Sơn Dương, xã Thống Nhất. Những di tích
lịch sử cổ xưa, những căn cứ cách mạng từ thời chống Pháp.
Một điều kiện phải kể đến là vị trí đặc biệt của Hoành Bồ, Huyện nằm tiếp
giáp với khu du lịch Bãi Cháy, di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long- đây là
một điều kiện thuận lợi và cũng là một thách thức với huyện nếu huyện không
tận dụng được vị trí đó của mình. Huyện phải phát huy được những ưu thế đặc
trưng, liên kết với cac khu du lịch khác của tỉnh và của vùng, khai thác tốt hơn
nữa tiềm năng du lịch của huyện.
2.1.5 Dân số và nguồn nhân lực

*Trình độ lao động:
Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng 20% trong
tổng số lao động toàn huyện. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chưa cao, chưa đáp
ứng được yêu cầu hiện tại và tiếp cận công nghệ tiên tiến.
2.2 Tình hình phát triển KT-XH huyện Hoành Bồ thời kỳ 2001-
2005
2.2.1 Tổng quan chung.
2.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế.
Trong những năm qua huyện đã tận dụng những ưu thế của mình, đẩy
mạnh việc phát triển kinh tế. Tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 15,1%, so
với nghị quyết tăng 7,1% cao hơn tốc độ tăng của giai đoạn 1996-2000 là
8,6%. Trong đó: công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhất, đạt 28,3%; thương
mại – dịch vụ tăng 12,4% và nông – lâm – nghư nghiệp tăng 7,4%.
Năm 2005, tổng giá trị sản xuất toàn huyện (GTSX) đạt trên 563 tỷ đồng
(giá thực tế), tăng gấp 2,64 lần so với năm 2000. GDP bình quân đầu người đạt
5,963 triệu đồng/ năm, gấp 2,16 lần năm 2000.
Khu vực nông, lâm ngư nghiệp đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Giá
trị sản xuất tăng bình quân 10%/năm ( vượt so với kế hoạch đề ra là 4%). Cơ
cấu nội ngành đã có những chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hàng
hoá gắn với thị trường, huyện đã tập chung chỉ đạo chuyển đổi nhanh cơ cấu
giống, cơ cấu mùa vụ, chủ động đưa giống lúa mới có ưu thế về năng suất, chất
lượng vào gieo trồng.
Ngành công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao, khá ổn định,
giá trị sản xuất bình quân hàng năm tăng 24,9%. Trong đó có sự tăng mạnh từ
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, huyện đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
thành phần kinh tế đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng, gốm...góp phần đáng kể
vào việc đẩy nhanh phát triển kinh tế toàn huyện.
Các ngành thương mại – dịch vụ phát triển đa dạng, từng bước trở thành
lĩnh vực mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
chung của huyện.Giai đoạn 2001- 2005, ngành thương mại – dịch vụ có tốc độ

24515
7
- Nông, lâm ngư ngiệp ’’ 42282 44171 51299 57504 62008
- Công nghiệp- XD ’’ 27986 37113 49529 72357 94083
- Thương mại- dịch vụ ’’ 52426 60211 68697 85401 89066
III.Tổng sản phẩm-GDP
(giá so sánh)
Tr.đ 98109
11097
9
12770
9
15874
0
17527
4
15,1
0
- Nông, lâm, ngư nghiệp ’’ 36316 38113 43086 47180 49162 7,44
- Công nghiệp – XD ’’ 22034 28230 36698 52315 66558 28,34
- Thương mại, dịch vụ ’’ 39759 44636 47925 59245 59554 12,33
IV. Cơ cấu kinh tế % 100 100 100 100 100
- Nông, lâm, ngư nghiệp ’’ 34,5 31,2 30,3 26,7 25,3
- Công nghiệp – XD ’’ 22,8 26,2 29,2 33,6 38,4
- Thương mại, dịch vụ ’’ 42,7 42,6 40,5 39,7 36,6
V. GDP bq đầu người
1000
đ
3.139 3.588 4.229 5.298 5.936
16,5

Biểu 2.3: So sánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hoành Bồ với tính
Quảng Ninh và cả nước (tính theo GDP- giá thực tế)
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
2000 2005
Huyệ
n
HB
Tỉnh
QN
Cả
nướ
c
Huyệ
n
HB
Tỉnh
QN
Cả
nướ
c
Cơ cấu GDP 100 100 100 100 100 100
Nông lâm nghiệp 37,0 9,5
24,5
3
25,4 8,3
20,8
9
Công nhiệp- XD 22,2 52,4
36,7

nghiệp, đẩy mạnh đánh bắt, nuôi trồng hải sản gắn với bảo vệ nguồn thuỷ sản.
Các xã vùng cao bước đầu phát huy thế mạnh để phát triển cây gỗ nguyên liệu
và chăn nuôi gia súc có giá trị kinh tế cao.
Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển tuy đã tăng nhanh về số lượng,
nhưng còn nhiều mặt hạn chế: chưa tạo được môi trường đầu tư thông
thoáng, thu hút mạnh các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài.
Hiệu quả đầu tư một số chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội đạt thấp,
nhất là đầu tư từ nguồn ngân sách và tín dụng Nhà nước, nhiều dự án còn phải
trông chờ vào sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
2.2.1.3 Thu, chi ngân sách:
Công tác thu ngân sách được đổi mới theo cơ chế phân cấp nguồn thu cho
các xã, thị trấn, góp phần ổn định, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Thông
qua các cơ chế tài chính và sự điều hành quản lý ngân sách; kết quả thu ngân
sách trên địa bàn huyện trong những năm qua đạt khá. Tổng thu ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện 5 năm ước đạt 47.933 triệu đồng, tăng bình
quân 11,4%/năm. Trong đó, chủ yếu là thu từ biện pháp tài chính và thuế khác.
Tổng thu ngân sách huyện năm 2005 đạt trên 40 tỷ đồng; gấp 2,96 lần so với
tổng thu ngân sách huyện năm 2000.
Tổng chi ngân sách Nhà nước 5 năm ước đạt 177,944 triệu đồng, tốc độ
tăng bình quân hàng năm 25,5%. Trong đó chi xây dựng cơ bản ước đạt
41.297 triệu đồng, chiếm 23,2% tổng chi ngân sách huyện. Chi ngân sách đã
đáp ứng kịp thời cho các hoạt động kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng, đồng
thời huyện đã chú trọng việc tiết kiệm chi ngân sách giành kinh phí đầu tư cơ
sở hạ tầng, xây dựng cơ bản.
Tổng thu và chi ngân sách so với GDP huyện tăng dần trong 5 năm qua và
được thể hiện trong biểu sau:
Biểu 2.4: Thu, chi ngân sách huyện Hoành Bồ so với GDP giai đoạn
2001-2005
Đơn vị:Triệu đồng,%
2000 2001 2002 2003 2004 2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status