thực trạng quản lý và hướng phát triển gây nuôi động vật hoang dã ở tỉnh đắc lắc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Style Definition: Heading 4: Font: 13 pt, Not
Italic, English (U.K.), Indent: Left: 0.33", No
bullets or numbering
Formatted: Font: 8 pt
Formatted: Centered
Formatted: Font: 16 pt, Bold
Formatted: Centered, Line spacing: single
Formatted: Font: Bold
Formatted: Line spacing: single
Formatted: Font: 16 pt, Bold
Formatted: Justified
Formatted: Centered
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Justified
2

"THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN GÂY NUÔI
ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Ở TỈNH ĐẮK LẮK" Người hướng dẫn: TS. Cao Thị Lý
Họ tên tác giả: Đỗ Ngọc Dũng
Chuyên nNgành học: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Khóa học: 2008 - 2011 Formatted: Justified
Formatted: Justified
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Centered
Formatted: Font: 16 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Centered
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Line spacing: single, Tab stops:
0.98", Left
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Justified
i



LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian hai năm học tập và gần một năm thực tập, ñến nay tôi ñã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp. Để có ñược những kết quả ñó, tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh ñạo trường Đại Học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành
khóa học và ñợt thực tập này.
Các thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại học Tây Nguyên ñã dạy tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường.
TS. Cao Thị Lý người trực tiếp ñã hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài.
Lãnh ñạo, cán bộ của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đăk Lăk, Hạt Kiểm lâm các
huyện, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ cho tôi hoàn thành bài luận văn này.
Các chủ trại, cơ sở gây nuôi ñộng vật hoang dã (ĐVHD) ở 15 huyện, thị xã
Buôn Hồ và Thành phố Buôn Ma Thuột ñã cung cấp thông tin, dữ liệu và tham gia
các hoạt ñộng nghiên cứu mà ñề tài triển khai tại ñịa phương.
Tập thể lớp Cao học khóa 3 trường Đại học Tây Nguyên.
Trong thời gian học và làm ñề tài còn phải tham gia công tác tại ñơn vị cũng
như theo học các lớp ñào tạo khác về chuyên ngành nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu
sót. Mong thầy cô chỉ bảo thêm và sự góp ý của bạn bè.
Đắk Lắk, ngày 1 tháng 11 năm 2011
Người thực hiện

Đỗ Ngọc Dũng Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: 29
3.3.2 Phương pháp cụ thể: 30
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Thực trạng gây nuôi và quản lý gây nuôi ñộng vật hoang dã 38
4.1.1 Thực trạng gây nuôi ñộng vật hoang dã ở ñịa phương 38
4.1.2 Thực trạng quản lý gây nuôi ĐVHD 53
4.2 Hiệu quả gây nuôi và những nhân tố ảnh hưởng ñến gây nuôi ĐVHD 61
4.2.1 Kết quả ñánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi 61
4.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến gây nuôi một số loài ĐVHD tại ñịa
phương 65
4.2.3 Ứng dụng các mô hình quan hệ ảnh hưởng trong gây nuôi ĐVHD 70
4.3 Hướng quản lý và phát triển gây nuôi hiệu quả và bền vững 75
4.3.1 Hướng phát triển gây nuôi bền vững 75
4.3.2 Hướng quản lý gây nuôi hiệu quả 78
Field Code Changed
iv Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 90


v
Formatted: tieu de
vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BCR : Benefit Cost Rate – Tỷ lệ Thu nhập Chi phí
BPV : Benefit Present Value – Giá trị hiện tại của thu nhập
BCTN : Báo cáo tốt nghiệp
CBA : Phân tích chi phí – lợi ích
CITES : Công ước về buôn bán quốc tế các loài ñộng vật, thực vật
hoang dã nguy cấp
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
CCKL : Chi cục Kiểm lâm
ĐHTN : Đại học Tây Nguyên
ĐVHD : Động vật hoang dã
ĐDSH : Đa dạng sinh học
GPGN : Giấy phép gây nuôi
GPKD : Giấy phép kinh doanh
GVHD : Gíao viên hướng dẫn
IFAW : Quỹ Cứu trợ ñộng vật quốc tế
IRR : The Internal of Return – Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
NPV : Net Present Value – Giá trị hiện tại ròng
TP. BMT : Thành phố Buôn Ma Thuột
TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
vii DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các nhóm ñất chính ở Đắk Lắk 22
Bảng 2.2: Diện tích rừng và ñất lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk, 24
Bảng 2.3: Diện tích rừng và ñất lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk phân theo chức năng quản
lý, sử dụng: 24
Bảng 3.1: Mã hóa các biến ñể phân tích hồi quy tìm quan hệ giữa các nhân tố ảnh
hưởng ñến hiệu quả gây nuôi Nhím và Heo rừng lai 34
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp số cơ sở và ñịa phương gây nuôi ĐVHD ở Đắk Lắk 38
Bảng 4.2: Danh mục các loài ĐVHD gây nuôi 39
Bảng 4.3: Các loài ĐVHD ñược gây nuôi ở Đắk Lắk 41
Bảng 4.4: Danh mục các cơ sở và số lượng ĐVHD gây nuôi tại Đắk Lắk 42
Bảng 4.5: Phân tích SWOT về “Thực trạng gây nuôi ñộng vật hoang dã ở ñịa
phương” 46
Bảng 4.6: Quy trình gây nuôi và chăm sóc ñối với các loài vật nuôi 48
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp tình hình ñăng ký gây nuôi ĐVHD trên ñịa bàn tỉnh 57
Bảng 4.8: Kết quả phân tích SWOT về “Thực trạng quản lý gây nuôi ĐVHD ở ñịa
phương” 60
Bảng 4.9: Kết quả ñánh giá nhanh hiệu quả của các cơ sở gây nuôi ở ñịa phương . 62
Bảng 4.10: Quy luật mã hóa các biến ảnh hưởng ñến hiệu quả nuôi Nhím 66
Bảng 4.11: Quy luật mã hóa các biến ảnh hưởng ñến hiệu quả nuôi Heo rừng lai 68
Bảng 4.12: Tổ hợp biến số ảnh hưởng ñến hiệu quả nuôi Nhím 71
Bảng 4.13: Tổ hợp biến số về hiệu quả nuôi Heo rừng lai 74


yêú là các loài phổ biến với mục ñích kinh tế, thương mại, lẫn với một số loài
ĐVHD quý hiếm hiện còn với số lượng rất ít ngoài tự nhiên. Việc nuôi hươu, nai
lấy nhung; nuôi nhím, heo rừng lấy thịt ñã ñược triển khai ở nhiều ñịa phương.
Tuy vậy, hầu hết các hoạt ñộng gây nuôi ñộng vật hoang dã vẫn mang tính tự phát,
nhỏ lẻ, chưa thực hiện ñúng hướng dẫn, quy trình quy phạm gây nuôi chưa mang
tính hệ thống, mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của từng cơ sở, cá nhân gây nuôi.
Nhu cầu và thị hiếu của thị trường ñối với ñộng vật hoang dã lớn, một mặt thúc ñẩy
phát triển gây nuôi, mặt khác gây xáo trộn và không bền vững cho việc gây nuôi
một cách chân chính. Nhiều vấn ñề phát sinh như: Lợi dụng giấy chứng nhận ñăng
ký gây nuôi ñể ñưa những cá thể ĐVHD ñược bẫy, bắt ngoài tự nhiên bổ sung vào
số lượng vật nuôi; buôn bán trao ñổi các loài không có nguồn gốc, xuất xứ; nuôi tự
phát, không ñăng ký…
Công tác quản lý trại nuôi sinh sản, sinh trưởng ĐVHD chưa ñược quan tâm
ñúng mức, nên ñã hình thành các trại nuôi tự phát, không báo cáo hoặc ñăng ký. Cơ
quan chức năng còn lúng túng trong việc xác ñịnh nguồn gốc ñộng vật và hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ ñăng ký. Thực tế công tác quản lý gây nuôi
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
2 ñộng vật hoang dã ở nhiều ñịa phương trong cả nước còn gặp nhiều khó khăn, ñiều
ñó ñã dẫn ñến nhiều bất cập ñối với hoạt ñộng này.
Đắk Lắk là một trong những ñịa phương cũng ñang ñứng trước những khó
khăn về mặt quản lý như thế, bởi nếu việc quản lý không chặt sẽ dẫn ñến tình trạng
ñưa những cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên vào, mặt khác nếu quá cứng nhắc trong
khâu quản lý thì lại hạn chế cho việc gây nuôi, phát triển. Do vậy nghiên cứu thực
trạng, phân tích hiệu quả và phương hướng phát triển gây nuôi ĐVHD ở ñịa
phương, từ ñó ñề xuất giải pháp cụ thể về ñiều kiện, trình tự thủ tục ñăng ký gây
nuôi cũng như vận chuyển, xuất bán sản phẩm nhằm phát triển và quản lý việc gây

ñộng vật hoang dã sinh ñẻ ra các thế hệ kế tiếp hoặc nuôi con non, trứng của các
loài từ tự nhiên ñể nuôi lớn cho ấp nở thành cá thể con trong môi trường có kiểm
soát [3Trích số tài liệu nào ở phần TLTK nói về ñiều này].
Động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm là loài ñộng vật có giá trị ñặc biệt về
kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị
tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài ñộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính
phủ quy ñịnh [4Trích số tài liệu nào ở phần TLTK nói về ñiều này].
Trước nạn săn bắt và buôn bán ĐVHD ñang khiến nhiều loài phân bố ở Việt
Nam nói riêng và trên thế giới nói chung có nguy cơ tuyệt chủng. Vấn ñề gây nuôi
ĐVHD ñã hình thành, hiện các trang trại gây nuôi ĐVHD ñang phát triển mạnh về
số lượng. Những người khởi xướng mô hình này cho rằng, các hoạt ñộng gây nuôi
trang trại sẽ làm giảm bớt nạn săn bắt trong tự nhiên bởi ĐVHD gây nuôi và sản
phẩm của chúng là mặt hàng thay thế hợp pháp và có chi phí ñầu tư thấp [16]. Họ
còn cho rằng, các trang trại gây nuôi cũng góp phần ñảm bảo an ninh lương thực và
là công cụ hữu hiệu giúp xoá ñói giảm nghèo cho các vùng nông thôn và làm giàu
cho một số ñịa phương như TP.HCM, Bình Dương [25].
Một số người cho rằng gây nuôi ĐVHD sẽ góp phần tạo công ăn việc làm và
tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ñồng
thời bảo tồn lâu dài nguồn tài nguyên ĐVHD. Trái lại, một số khác lại cho rằng gây
nuôi ĐVHD có thể sẽ khiến một số loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trong tự
nhiên. Mặt khác, gây nuôi ĐVHD gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong
việc thực thi luật bảo vệ ĐVHD vì khó có thể phân biệt giữa các vụ buôn bán
ĐVHD hợp pháp và trái phép. Một số người cho rằng giới bảo tồn phản ñối mọi
hình thức gây nuôi và buôn bán ĐVHD bởi họ muốn bảo vệ “tất cả các loài
4 ĐVHD”. Các tổ chức bảo tồn phản ñối mọi hình thức buôn bán ĐVHD trái phép và
ủng hộ những nỗ lực nhằm ngăn chặn các hoạt ñộng săn bắt và buôn bán ĐVHD
một cách không bền vững cũng như các mối ñe doạ làm mất môi trường sống.

“Những quan ñiểm khác nhau về gây nuôi ĐVHD”
ñể dẫn chứng và phân tích. Từ ñó nhận ñịnh của
người nghiên cứu về các quan ñiểm ntn? Tính phù
hợp ñối với thực tế VN & ñịa phương?
Comment [C2]:
Thêm một số nội dung ñối với
các nước trên thế giới, ĐNA
Đối với nhiều loài
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
5 gay gắt, ñiều ñó ñòi hỏi cần phải chú ý ñến việc quản lý. Một số cách quản lý hiện
hành và tiếp thị trực tiếp tại New Zealand ñược thảo luận, với hy vọng có thể cung
cấp thông tin ở nhiều quốc gia khác nhau nhằm thúc ñẩy cho việc liên doanh nuôi
Hươu thành công [20].
Trước năm 1990, Thái Lan là nước ñã hình thành nghề nuôi Heo rừng từ
nguồn Heo rừng thiên nhiên. Việc thuần hóa Heo rừng cũng bắt ñầu từ những người
nông dân ở vùng gần biên giới Thái Lan – Miến Điện. Đến năm 1996, Bộ Nông
nghiệp Thái Lan ñã chính thức công nhận nghề nuôi Heo rừng và phổ biến rộng rãi
quy trình nuôi loài ñộng vật này. Và khoảng 10 năm sau ñó, nghề nuôi Heo rừng ñã
phổ biến khắp nơi ở Thái Lan và tạo thêm nguồn cung ứng ñạm từ ñộng vật với
lượng mỡ ít và giá thành tương ñối rẻ (125 ÷ 130 Baht/kg) (tương ñương 50 ÷ 60
nghìn ñồng Việt Nam). Có nhiều trang trại hiện ñang gây nuôi Heo rừng ở nước
này, ñiển hình là các trang trại quy mô lớn như: trang trại Bán Bưng (tỉnh Buri –
Đông Bắc Thái Lan), trại Nunthaphisan (200 con), trại Iter (huyện Châu Athanh,
tỉnh Nakhon Pa Thổm), trại Heo rừng Bò Thong (huyện Bò Thong), trai Lăm
Diên,… ngoài ra Cục Kiểm lâm cũng xây dựng trại Heo rừng ñể nhân giống heo
cho dân [8]
Tại Malaysia, ñến năm 2007, Nhím Đuôi ngắn ñược Sở Động vật hoang dã

1.3 Trong nước
1.3.1 Tình hình gây nuôi ñộng vật hoang dã
Hệ thống các trung tâm cứu hộ ĐVHD ñã và ñang ñược xây dựng ở một số
ñịa phương trong cả nước như Cúc phương, Tam ñảo, Củ Chi, Cát Tiên,…nơi tiếp
nhận, thu thập những cá thể ñộng vật hoang dã từ săn bắt, nuôi nhốt, vận chuyển
buôn bán trái phép,…nhằm phục hồi sức khỏe, chăm sóc và nuôi dưỡng tạo ñiều
kiện ñể có thể trả lại tự nhiên. Đặc biệt, một số trung tâm cứu hộ với sự hỗ trợ về kỹ
thuật và kinh phí từ các tổ chức bảo tồn quốc tế, ñã triển khai nhiều hoạt ñộng
nghiên cứu về sinh học, sinh thái, ñặc ñiểm sinh sản, tập tính, thức ăn,…của các loài
nhằm cung cấp cơ sở khoa học không chỉ phục vụ cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng;
mà còn hướng ñến phục vụ cho công tác bảo tồn loài và sinh cảnh của loài ngoài tự
nhiên [30]. Trong số ñó tiêu biểu có thể kể ñến như: Trung tâm cứu hộ linh trưởng,
trung tâm cứu hộ rùa ở Cúc Phương, trung tâm cứu hộ ĐVHD Củ Chi. Bên cạnh ñó,
một số trung tâm cứu hộ hiện cũng gặp phải nhiều khó khăn về kinh phí và kỹ thuật
ñể có thể thực hiện các hoạt ñộng ñúng chức năng và nhiệm vụ ñặt ra cho cứu hộ
ĐVHD như trung tâm cứu hộ ĐVHD Sóc Sơn.
Các vườn thú, thảo cầm viên, các ñịa ñiểm du lịch trong cả nước là môi
trường nuôi dưỡng và phát triển nhiều loài ñộng vật hoang dã, trong ñó có những
loài hiện xếp bậc ñe dọa cao và quý hiếm ngoài tự nhiên. Một số loài khác không có
Comment [C3]:
Ở nội dung này sử dụng tất cả
những thông tin liên quan ở bên dưới, sắp xếp theo
các ý:
-Gây nuôi bảo tồn nguồn gen, cứu hộ trong các TT
cứu hộ (Tt cứu hộ Cúc Phương, Củ chi, Cát tiên
-Gây nuôi phục vụ giải trí, giáo dục, nâng cao nhận
thức: Vườn thú, thảo cầm viên, các ñịa ñiểm du lịch
-Gây nuôi phát triển kinh tế
Cuối mỗi phần ñều có nhận ñịnh của tác giả về
những ñiều làm ñược, chưa làm ñược của thực tế ñó

chương trình hoa lan cây cảnh, cá cảnh; chương trình cá sấu, chương trình nông
thôn mới ñang ñược phát ñộng và ñem lại hiệu quả khá thiết thực. Trồng cây gì,
nuôi con gì, ñể trên cùng một diện tích ñất nông nghiệp nhưng giá trị cao hơn rất
nhiều so với năng suất trồng lúa, ñó là câu hỏi luôn trăn trở ñối với các cán bộ
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn [22].
8 Tại thành phố Hồ Chí Minh các trang trại gây nuôi ñộng vật hoang dã trong
những năm gần ñây phát triển mạnh. Hàng trăm tổ chức và cá nhân ñang gây nuôi
hàng chục loài với hàng trăm ngàn cá thể ñộng vật hoang dã. Trong ñó có nhiều loài
quý hiếm ñáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết
nhiều việc làm và thu nhập cho bà con nông dân. Nhiều người không những thoát
nghèo mà còn làm giàu từ nghề gây nuôi ñộng vật hoang dã. Một số ngành nghề
mới như thuộc da, sản xuất ñồ mỹ nghệ, chế biến các món ăn ñặc sản từ ñộng vật
hoang dã xuất hiện. Giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước sản phẩm của ñộng vật
hoang dã ñem lại giá trị nhiều tỉ ñô la cho ñất nước, góp phần thực hiện thành công
chương trình chuyển ñổi kinh tế nông nghiệp nông thôn [22].
Theo nguồn tin từ Chi cục Kiểm lâm, hiện chủng loài ĐVHD nuôi thuần
dưỡng ở TPHCM khá phong phú, gồm: hơn 187.000 con cá sấu, 3.500 con nhím,
hơn 24.000 con trăn, 368 con gấu (trong ñó có 320 gấu ngựa, còn lại là gấu chó),
hơn 28.000 con rắn các loại, 1.370 con heo rừng, hơn 7.000 con rùa các loại, gần
3.000 con kỳ ñà, 755 khỉ ñuôi dài, 17.500 chim yến và hơn 500.000 con bò sát
lưỡng cư. Số ĐVHD này có nguồn gốc rõ ràng, nuôi hợp pháp dưới sự quản lý chặt
chẽ của Chi cục Kiểm lâm. Số loài khan hiếm giống là: Cầy vòi hương, nhím, dông,
kỳ ñà [17].
Việc nuôi ĐVHD hiện nay diễn ra theo phong trào và chứa ñựng nhiều rủi ro
cho người dân. Những năm trước, nghề nuôi heo rừng tại TP.HCM phát triển mạnh,
nay nhu cầu nuôi ñã bão hòa nên giá bán heo giống giảm 30% so với trước. Ngành
nuôi nhím cũng ñang ñi theo quy trình tương tự. Hiện giá nhím giống lên ñến trên

người dân, giảm áp lực cho việc săn bắt, mua bán trái phép ĐVHD [17].
Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng, ĐVHD ñược gây nuôi không làm giảm sức
ép lên ĐVHD trong tự nhiên. Ngược lại, nhiều trường hợp ñộng vật bị săn bắt trái
phép trong tự nhiên ñược hợp pháp hoá trong trang trại. Hơn nữa, các trang trại luôn
tiềm ẩn nguy cơ vật nuôi xổng chuồng và có thể truyền bệnh cho các cá thể loài
trong tự nhiên; và khi ñó, chính các trang trại gây nuôi lại làm chệch hướng các
nguồn lực bảo tồn. Theo khảo sát của WCS, 20% số chủ trang trại gây nuôi ĐVHD
cho biết ñã xảy ra hiện tượng sổng chuồng. Trong số này, ñặc biệt có một số loài
gây nguy hiểm ñến tính mạng con người như trăn, rắn hổ mang, cá sấu,… [22]
10 Như vậy, có thể thấy gây nuôi ĐVHD ñã góp phần tăng thu nhập kinh tế. Tuy
nhiên do phát triển gây nuôi tự phát, thiếu quản lý nên ñã gây khó khăn cho phát
triển gây nuôi ñối với các loài có khả năng phát triển thương mại, ảnh hưởng ñến
bảo tồn một số loài, ñặc biệt là các loài có nguy cơ cao ngoài tự nhiên. Do vậy song
hành cùng với gây nuôi ĐVHD, cần thiết phải có quản lý và hướng dẫn ñể ñảm bảo
phát triển ĐVHD với hai mục ñích là bảo tồn loài, bảo tồn nguồn gen và góp phần
tăng thu nhập cho cộng ñồng.
1.3.2 Quản lý việc gây nuôi ñộng vật hoang dã
Thời gian qua, việc nuôi nhốt ñộng vật hoang dã trong toàn quốc diễn ra rất
phức tạp. Dư luận xã hội có nhiều ý kiến trái chiều về vấn ñề này. Để tạo ñiều kiện
thuận lợi cho những trang trại, hộ gia ñình, cá nhân ñã, ñang và sẽ nuôi nhốt ñộng
vật hoang dã hợp pháp, về chủ trương của Nhà nước và pháp luật hiện hành là tạo
ñiều kiện và bảo hộ cho mọi thành phần kinh tế bảo tồn, gây nuôi, phát triển ñộng
vật hoang dã có nguồn gốc và ñảm bảo các ñiều kiện ñăng ký hoạt ñộng gây nuôi
hợp pháp [26].
Các văn bản pháp luật và Công ước quốc tế có liên quan ñến quản lý gây
nuôi ĐVHD như:
Nghị ñịnh số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ quy ñịnh về

ở Việt Nam – phần chính sách
Formatted: Font: Not Italic
11 vật hoang dã hiện chưa bị ñe dọa tuyệt chủng, nhưng có thể dẫn ñến tuyệt chủng,
nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật
từ tự nhiên vì mục ñích thương mại những loài này không ñược kiểm soát; iii) Phụ
lục III: Danh mục những loài ñộng vật, thực vật hoang dã mà một nước thành viên
của Công ước CITES yêu cầu nước thành viên khác của Công ước CITES hợp tác
ñể kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục ñích thương mại.
Điều kiện ñể ñăng ký trại nuôi ñộng vật hoang dã ñược quy ñịnh tại Nghị
ñịnh số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ quy ñịnh về quản lý hoạt
ñộng xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh
trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài ñộng vật, thực vật hoang dã, quý, hiếm. Các
ñiều kiện gây nuôi ñược quy ñịnh cụ thể gồm:
− Chuồng, trại ñược xây dựng phù hợp với ñặc tính của loài nuôi và năng lực
sản xuất của trại nuôi.
− Những loài ñộng vật ñã ñược cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận
có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát
và việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài ñó trong tự
nhiên.
− Bảo ñảm các ñiều kiện an toàn cho người và vệ sinh môi trường theo quy
ñịnh của Nhà nước.
− Có người ñủ chuyên môn ñáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi, chăm sóc
loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh.
− Trường hợp khai thác con non, trứng từ tự nhiên ñể nuôi sinh trưởng, ấp nở
phải ñược cơ quan quản lý quy ñịnh tại Điều 9, Nghị ñịnh 82/2006/NĐ-CP
cho phép.
Tùy từng trường hợp cụ thể, các trại nuôi hiện chưa ñảm bảo các quy ñịnh

tình hình phát triển của ñất nước;
3.− Tổ chức ñăng ký trại nuôi theo quy ñịnh của pháp luật, kiểm tra, giám sát,
ngăn chặn xử lý những vi phạm. Hỗ trợ liên kết sản xuất, tìm ñầu ra cho
những mặt hàng xuất khẩu lớn ñang ñược gây nuôi hợp pháp như cá sấu,
trăn ;
4.− Hướng dẫn các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng thực hiện ñúng quy ñịnh của
Nhà nước, ñặc biệt ñối với các trại nuôi ñộng vật hung dữ, ñảm bảo an toàn
cho người nuôi và nhân dân trong vùng, và an toàn dịch bệnh;
5.− Đẩy mạnh các hoạt ñộng tuyền truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân dân về
các quy ñịnh, chủ trương, chính sách của Nhà nước về quản lý, bảo vệ, kinh
doanh buôn bán, gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ñộng vật hoang dã.
Công khai hóa thủ tục quản lý, cấp phép và ñăng ký trại nuôi;
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"
13 6.− Tăng cường hợp tác quốc tế, ñặc biệt với các nước trong khu vực, ñấu tranh
ngăn chặn tình trạng buôn bán trái phép ñộng vật hoang dã qua biên giới.
Việc nuôi ĐVHD hiện nay diễn ra theo phong trào và chứa ñựng nhiều rủi ro
cho người dân. Rất khó quản lý hoạt ñộng nuôi ĐVHD vì còn thiếu các quy ñịnh cụ
thể. Hiện chưa có thông tư hướng dẫn quản lý gấu nuôi, chưa có tiêu chuẩn ngành
cho từng trại nuôi, chưa có quy chế quản lý từng loài [21].
Chủ trương của nhà nước là tạo ñiều kiện và bảo hộ cho mọi thành phần kinh
tế bảo tồn, gây nuôi, phát triển ĐVHD có nguồn gốc. Điều này ñược thể hiện trong
một số văn bản pháp luật liên quan như: Nghi Định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10
tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ quy ñịnh về quản lý hoạt ñộng xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy
nhân tạo các loài ñộng vật, thực vật hoang dã, quý, hiếm; Công ước về buôn bán
quốc tế các loài ñộng vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); Chỉ thị số 359/TTg

và luật pháp hiện hành, các ñịa phương cần phân tích thực tế tình hình gây nuôi
ĐVHD ở ñịa phương, phát hiện những vấn ñề ảnh hưởng ñến hiệu quả gây nuôi và
phát triển ñể có thể quản lý việc gây nuôi và phát triển ĐVHD hiệu quả hơn.

15 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu với ñối tượng là các loài ĐVHD gây nuôi trong
ñiều kiện có ñăng ký với cơ quan Kiểm lâm, công tác quản lý trại nuôi sinh sản, trại
nuôi sinh trưởng ĐVHD của cơ quan chức năng.
Hầu hết các loài ĐVHD hiện ñang ñược các trại trên ñịa bàn tỉnh Đắk Lắk
gây nuôi thuộc hai lớp ñộng vật
− Lớp thú gồm các loài như: Hươu, Nai, Nhím, Heo rừng, Cầy vòi hương, Gấu,
Khỉ,
− Lớp bò sát gồm các loài như: Ba ba, cá Sấu, Kỳ ñà, Rùa, Trăn, Rắn,…
Trong ñó ñề tài ñiều tra, nghiên cứu chi tiết ñối với các loài ĐVHD thuộc hai
lớp trên. Riêng ñối với các loài thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae) ñề tài chỉ ghi
nhận số liệu và tình hình ñăng ký, không ñiều tra nghiên cứu vì ñặc ñiểm gây nuôi
loài này tại Đắk Lắk có những ñặc thù riêng, cần có ñề tài nghiên cứu riêng.
2.1.1 Khái quát về lớp Bò sát (Reptilia):
Bao gồm các loài ñộng vật biến nhiệt, có cấu tạo hệ thống tuần hoàn chưa
phát triển, có 4 chi với khớp ñộng nằm ngang, một số loài có số chi tiêu biến. Đa số
các loài bò sát ñẻ trứng, không biết ấp trứng, một số loài có tập tính canh chừng
trứng. Trứng có vỏ can xi hoặc vỏ dai, nhiều noãn hoàn. Da khô có vảy sừng. Dạ
dày ñơn. Cơ quan cảm giác kém phát triển.

bảo vệ các nội quan bên trong cơ thể.
− Đặc ñiểm sinh sản của thú là thụ tinh trong, ñẻ con và nuôi con bằng sữa.
Danh mục thú hoang dã Việt Nam (2008) mô tả tất cả 295 loài, trong ñó có
288 loài và 7 phân loài thú, không kể thú biển, thuộc 37 họ và 13 bộ có phân bố ở
Việt Nam.

2.2 Giới hạn nghiên cứu:
Về ñịa ñiểm: Đề tài ñã thực hiện tại 15 huyện, thị và Thành phố có ñăng ký
gây nuôi ñộng vật hoang dã trong toàn tỉnh, gồm: Thành phố Buôn Ma Thuột; Thị
xã Buôn Hồ và các huyện Ea Kar, Krông Pắk, Ea Sup, Cư M'gar, Krông Buk, Ea
H’leo, M' Drăk, Lăk, Buôn Đôn, Krông Năng, Krông Ana, Cư Kuin và Krông
Bông.
Dữ liệu ñiều tra chi tiết ñược thực hiện ở hầu hết các huyện, trong ñó tập
trung nhiều ở thành phố Buôn Ma Thuột và chủ yếu các loài ñược nuôi nhiều và
phổ biến như: Nhím, Heo rừng lai, và một số loài Bò sát.
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status