LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không
sao chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông
tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài
liệu của luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Bùi Thanh Tâm
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Viện đào tạo sau
đại học trường Đại học Kinh tế Quốc dân và toàn thể các thầy cô giáo đặc biệt là
PGS.TS. Trương Đoàn Thể là người hướng dẫn trực tiếp tôi để thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm
Sơn La đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi theo học và hoàn thiện bản luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các đồng nghiệp đã dành thời gian giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thu thập, cung cấp tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thành đề tài nghiên cứu này nhưng
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn tốt nghiệp này được hoàn
thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Bùi Thanh Tâm
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI i
1.1. Tính cấp thiết của đề tài i
1.2. Mục tiêu nghiên cứu i
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ii
2.2.1. Khái niệm Kiểm tra trong QLBVR 10
2.2.2. Đối tượng kiểm tra 12
2.2.3. Nguyên tắc kiểm tra, trong QLBVR 13
2.2.4. Vai trò của công tác kiểm tra 15
2.2.5. Các hình thức và nội dung kiểm tra quản lý bảo vệ rừng 16
2.2.6. Quy trình kiểm tra 19
2.2.7. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra QLBVR 20
♦ Đối với nền kinh tế 23
♦ Đối với môi trường 24
♦ Hậu quả đối với an ninh chính trị, văn hoá xã hội 25
♦ Đối với công tác quản lý 26
2.3.2. Xử lý VPHC trong QLBVR 26
3.1. Đặc điểm, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La có ảnh hưởng đến QLBVR 31
3.2. Khái quát về Chi cục Kiểm lâm Sơn La 35
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 35
3.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi cục kiểm lâm 36
3.2.3. Địa bàn hoạt động 39
3.3. Thực trạng công tác kiểm tra QLBVR tại Chi cục Kiểm lâm Sơn La 40
3.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch 40
3.3.2. Trình tự thủ tục kiểm tra 43
3.3.3. Nội đung công tác kiểm tra quản lý bảo vệ rừng 46
3.3.4. Thực trạng về kiểm tra nội bộ lực lượng Kiểm lâm 53
3.5. Các biện pháp nghiệp vụ được Chi cục Kiểm lâm Sơn La áp dụng trong phát hiện
các hành vi vi phạm 61
3.6. Đánh giá chung về công tác kiểm tra và xử lý VPHC trong QLBVR tại Sơn La. 63
3.6.1.2. Đối với công tác xử lý vi phạm hành chính 64
3.6.2.2. Đối với xử phạt hành chính trong QLBVR 69
3.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan 73
76
4.1. Định hướng, tăng cường công tác QLBVR đến năm 2020 76
Biểu đồ 3.3. Số vụ vi phạm về khai thác lâm sản từ 2007-2011 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.4. Số lượng các vụ vi phạm các quy định bảo vệ rừng.Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.5. Các loại hình vi phạm từ 2007-2011 Error: Reference source not
found
Biểu đồ 3.6. Hành vi phá rừng làm nương năm 2007 Error: Reference source not
found
SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI i
1.1. Tính cấp thiết của đề tài i
1.2. Mục tiêu nghiên cứu i
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ii
1.4. Phương pháp nghiên cứu ii
1.5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài iii
1.6. Cấu trúc của luận văn iv
CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM iv
HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG CỦA iv
LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM iv
2.1. Rừng và QLNN bảo vệ rừng iv
2.2. Kiểm tra trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng v
3.1. Thực trạng công tác kiểm tra QLBVR tại Chi cục Kiểm lâm Sơn La vii
3.1.1. Công tác xây dựng kế hoạch vii
3.1.2. Trình tự thủ tục kiểm tra viii
4.1. Các giải pháp đối với Chi cục Kiểm lâm xi
KẾT LUẬN xxi
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
3.2.3. Địa bàn hoạt động 39
3.3. Thực trạng công tác kiểm tra QLBVR tại Chi cục Kiểm lâm Sơn La 40
3.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch 40
3.3.2. Trình tự thủ tục kiểm tra 43
3.3.3. Nội đung công tác kiểm tra quản lý bảo vệ rừng 46
3.3.4. Thực trạng về kiểm tra nội bộ lực lượng Kiểm lâm 53
3.5. Các biện pháp nghiệp vụ được Chi cục Kiểm lâm Sơn La áp dụng trong phát hiện
các hành vi vi phạm 61
3.6. Đánh giá chung về công tác kiểm tra và xử lý VPHC trong QLBVR tại Sơn La. 63
3.6.1.2. Đối với công tác xử lý vi phạm hành chính 64
3.6.2.2. Đối với xử phạt hành chính trong QLBVR 69
3.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan 73
76
4.1. Định hướng, tăng cường công tác QLBVR đến năm 2020 76
4.2. Nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Sơn La 77
4.3. Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
trong QLBVR 79
4.3.1. Các giải pháp đối với Chi cục Kiểm lâm 79
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, mặc dù hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách khuyến
khích bảo vệ rừng, phát triển rừng đã dần được hoàn thiện. Luật Bảo vệ và phát
triển rừng đã được ban hành năm 2004 (thay thế sửa đổi Luật bảo vệ và phát triển
rừng năm 1991). Nhà nước cũng đã ban hành nhiều chính sách về bảo vệ rừng và
khuyến khích trồng rừng. Lực lượng Kiểm lâm đã có nhiều biện pháp kiện toàn cơ
cấu tổ chức quản lý, tăng cường bổ sung hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, quyền
hạn, đầu tư trang thiết bị, con người để đấu tranh với nạn phá rừng, đảm bảo cho tài
QLBVR nói chung.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là những vấn đề có tính lý luận và thực
tiễn đối với hoạt động kiểm tra và xử phạt VPHC trong QLBVR.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra và xử phạt VPHC trong QLBVR ở
tỉnh Sơn La.
Về mặt không gian: Hoạt động kiểm tra và xử phạt VPHC trong QLBVR ở
tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2007-2011 và đề xuất các giải pháp đến năm 2020.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu. Chủ yếu sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm
giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo, các công trình nghiên cứu khoa học đã công
bố, các bài báo đăng trên các tạp chí và các báo cáo tổng kết thực trạng hoạt động kiểm
tra và xử phạt hành chính trong quản lý bảo vệ rừng của tỉnh Sơn La.
Phương pháp phân tích dữ liệu. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích,
tổng hợp, đối chiếu, so sánh để nghiên cứu đánh giá tình hình thực tế và rút ra
những kết luận phù hợp. Phương pháp phân tích hệ thống được sử dụng để phân
tích các mối quan hệ giữa các hoạt động, các yếu tố bên trong và bên ngoài hệ thống
để đánh giá tình hình kiểm tra, và xử phạt VPHC trong quản lý bảo vệ rừng ở Sơn
ii
la. Sử dụng các công cụ mô hình hóa các dữ liệu bằng các biểu đồ, sơ đồ, bảng biểu
giúp các nội dung trình bày mang tính trực quan, thể hiện rõ hơn mối liên hệ giữa
các yếu tố được trình bày.
1.5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài
Ở Việt nam có nhiều các công trình nghiên cứu về bảo vệ tài nguyên rừng ở
nhiều lĩnh vực với nhiều khía cạnh khác nhau như Luận văn thạc sĩ luật học “Một
số vấn đề cơ bản về pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay”[Nguyễn Thị
Thanh Huyền, 2004]. Tác giả này nghiên cứu một số vấn đề cơ bản của pháp luật
bảo vệ rừng, đề xuất các giải pháp đổi mới, hoàn thiện pháp luật bảo vệ rừng.
Luận văn thạc sĩ luật học “QLNN bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng
ở Việt Nam hiện nay”[Hà Công Tuấn, 2002]. Tác giả nhấn mạnh công cụ QLNN
- Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra và xử lý VPHC của Chi cục Kiểm
lâm Sơn La.
- Chương 4: Một biện pháp tăng cường hoạt động kiểm tra và xử lý VPHC
trong QLBVR của Chi cục Kiểm lâm Sơn La
CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG CỦA
LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM
2.1. Rừng và QLNN bảo vệ rừng
Có thể khái quát chung nhất, QLNN về rừng là sử dụng pháp luật và quyền
lực Nhà nước để điều tiết các hoạt động của xã hội đối với tài nguyên rừng, đưa tài
nguyên rừng phát triển theo những mục tiêu đã được Nhà nước xác định. Nhà nước
thực hiện quyền hạn của mình bằng cách đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp,
luật pháp, chính sách thích hợp nhằm bảo vệ và phát triển rừng cả về mặt số lượng
và chất lượng. Để thực hiện những chức năng quản lý trong lĩnh vực bảo vệ rừng
các quốc gia thường thiết lập một hệ thống cơ quan tổ chức riêng đó là Kiểm lâm.
iv
2.2. Kiểm tra trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng
Kiểm tra trong QLBVR là xem xét đánh giá kết luận về hoạt động của đối
tượng về việc tuân thủ các quy định và áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và
ngăn chặn và xử lý vi phạm. Do vậy, kiểm tra quản lý bảo vệ rừng chính là một
công đoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt động Lãnh đạo quản lý Nhà nước
của cơ quan Kiểm lâm. Hoạt động quản lý của cơ quan Kiểm lâm bao gồm từ việc
xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực
hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra, phát hiện, ngăn
chặn những tác động bất lợi đến tài nguyên rừng, việc thực hiện đó như thế nào để
từ đó tác động ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lý hay
không nhằm đảm bảo cho hoạt động của cơ quan Kiểm lâm đạt được hiệu quả cao.
Kiểm tra bảo vệ tài nguyên rừng là một trong bốn chức năng cơ bản của quản
lý rừng theo mô hình chức năng. Bên cạnh việc tôn trọng ý thức tự giác bảo vệ môi
cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng,
bảo vệ rừng và quản lý lâm sản chưa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại đến rừng,
lâm sản, môi trường rừng.
Thứ hai, Xử phạt VPHC trong quản lý và bảo vệ rừng được tiến hành bởi các
chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, VPHC trong QLBVR được tiến hành theo những nguyên tắc, thủ
tục, trình tự theo quy định được quy định trong các văn bản của pháp luật về xử
phạt VPHC nói chung và pháp luật hành chính về quản lý và bảo vệ rừng nói riêng
về xử phạt hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Thứ tư, Kết quả của hoạt động xử phạt VPHC trong QLBVR thể hiện ở
quyết định xử phạt VPHC ghi nhận các hình thức, biện pháp xử phạt áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân VPHC.
vi
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
HÀNH CHÍNH CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM SƠN LA
3.1. Thực trạng công tác kiểm tra QLBVR tại Chi cục Kiểm lâm Sơn La
3.1.1. Công tác xây dựng kế hoạch
Để có cơ sở thực tiễn vững chắc hơn trong việc bảo đảm kế hoạch công tác
trở thành công cụ thực hiện có hiệu quả trong quản lý, chỉ đạo, điều hành việc thực
hiện các nhiệm vụ, Chi cục Kiểm lâm luôn chú trọng xây dựng và thực hiện kế
hoạch kiểm tra lâm sản và phòng cháy chữa cháy rừng.
♦ Ưu điểm:
Công tác xây dựng kế hoạch từ đơn giản, hệ thống chỉ tiêu sơ sài, thiếu đánh
giá nguồn nhân lực trước đây đã tiến đến một phương pháp xây dựng kế hoạch kiểm
tra, thanh tra khoa học, dựa trên hệ thống các chỉ tiêu đánh giá độ rủi ro, mức độ
tuân thủ pháp luật về quản lý bảo vệ rừng của các cá nhân, tổ chức. Do vậy đã hạn
chế việc kiểm tra, thanh tra tràn lan do hoạt động thanh tra, kiểm ĐTNT được thực
hiện trên cơ sở phân tích các dữ liệu về đối tượng kiểm tra và kết hợp các nguồn
thông tin khác như thông về tình hình chấp hành pháp luật về quản lý bảo vệ rừng
Mặc dù năm 2009 tổ số vụ vi phạm giảm nhưng số vụ vi phạm lại có chiều hướng
gia tăng ở các khu vực rừng phòng hộ xung yếu và mức độ thiệt hại về rừng lại
tăng. Sang đến năm 2011 lại tiếp tục tăng cao với tổng số vụ vi phạm 1570 vụ. Con
số trên cho thấy tình trạng vi phạm hành chính trong QLBVR còn diễn ra khá phức
tạp, chưa có chiều hướng giảm.
Bảng 4: Số vụ kiểm tra và số thu nộp ngân sách
ĐVT: Nghìn đồng
1 2007 1.606 1569 3.141.730
2 2008 1.397 1.324 3.535.303
3 2009 1.461 1.305 6.058.000
4 2010 1.169 1.074 4.788.745
5 2011 1.570 1.498 5.940.729
Cộng 7.203 6.770 23.464.507
(Nguồn: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La)
viii
Qua xử lý các vụ vi phạm QLBVR trên địa bàn tỉnh Sơn La trong 05 năm từ
2007-2011, đã tịch thu được 2.675,83 m3 gỗ các loại và nhiều loại lâm sản như củi,
cây xanh, động vật rừng như (rắn, gấu, trăn, cầy, khỉ…) thu nộp ngân sách nhà
nước trên 23,464 tỷ đồng. Xét riêng trong năm 2011 việc sử phạt hành chính về
QLBVR đem lại số thu ngân sách là 5,940 tỷ đồng bằng 52,8% tổng số thu ngân
sách năm 2007 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La. Các vụ bắt giữ liên quan đến
động vật hoang dã bất hợp pháp từ năm 2007-2011 ở Sơn La cho thấy ít nhất có 141
cá thể động vật đã bị thu giữ.
Bảng 5: Số lượng tang vật tịch thu
TT
Tang vật
tịch thu
ĐVT
Năm
2007
Việc xử lý vi phạm căn cứ theo Nghị định số 159/2007/NĐ-CP ngày 30
tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Đến nay, việc xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng được điều chỉnh bởi Nghị định số
99/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
ix
chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Số thu nộp ngân
sách lớn hơn trước do tính chất quy mô các vụ vi phạm lớn và quy định trong Nghị
định số 99/2009/NĐ-CP có mức xử phạt VPHC thích ứng với từng mức độ vi phạm.
3.2.2. Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực QLBVR
♦ Những kết quả đạt được
Thứ nhất, công tác xử phạt VPHC về QLBVR theo quy định của Pháp lệnh
Xử lý VPHC và Nghị định 99/2009/NĐ-CP được thực hiện tương đối tốt, bảo đảm
sự thống nhất trong toàn ngành, hoạt động ngày càng có nề nếp.
Thứ hai, việc tổ chức thực hiện quyết định xử phạt, giải quyết khiếu nại
quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn được thực hiện theo
đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục Pháp lệnh, Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản
liên quan, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị xử phạt, khiếu nại.
Pháp lệnh Xử lý VPHC, Nghị định 119/2009/NĐ-CP, Nghị định số
32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 đã tạo khung pháp lý đầy đủ, tạo điều kiện cho công
tác xử phạt VPHC về QLBVR được thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
♦ Những tồn tại, vướng mắc
- Số vụ vi phạm hành chính về bảo vệ rừng được kiểm tra, phát hiện và xử
phạt hành chính còn ít hơn khá nhiều so với tổng số lượng vụ VPHC trong thực tế.
Vẫn còn để lọt nhiều hành vi vi phạm hành chính trong bảo vệ rừng trên địa bàn
tỉnh, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa có địa bàn hiểm trở.
- Chưa đẩy lùi được nạn vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng trên
địa bàn tỉnh. Mức độ xử lý vi phạm hành chính trong bảo vệ rừng chưa đủ sức răn
đe đối với các đối tượng vi phạm.
- Công tác xử lý vi phạm hành chính còn kéo dài dây dưa, nhiều hành vi vi
vùng xác định những điểm quan trọng, những điểm nóng để lên kế hoạch tuần tra,
kiểm tra kiểm soát phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các vụ vi phạm trước khi chúng
xảy ra. Sau khi xác định những địa bàn quan trọng cần xây dựng kế hoạch cụ thể,
chi tiết về thời gian, phân công trách nhiệm cho các đội kiểm lâm, xác định số
lượng nhân viên kiểm lâm và phương tiện trang thiết bị cần thiết cho công tác tuần
xi
tra kiểm soát trên các địa bàn đó. Lập kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các chính
quyền địa phương đặc biệt là cấp xã trong quản lý bảo vệ rừng để huy động lực
lượng tại chỗ và tăng cường trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở trong bảo vệ
rừng. Để làm tốt công tác xây dựng kế hoạch Chi cục kiểm lâm tỉnh cần lựa chọn,
phân công trách nhiệm lập kế hoạch cho những cán bộ có năng lực trong lĩnh vực
này. Nên có bộ phận lập kế hoạch chuyên trách, hàng năm hàng quý hàng tháng cần
phải có kế hoạch cụ thể gửi xuống tận cơ sở. Đồng thời với việc xây dựng kế hoạch
kiểm tra bảo vệ rừng hàng quý cần đánh giá công tác lập kế hoạch để xác định
những mặt được và những hạn chế trong công tác lập kế hoạch đó. Trên cơ sở đó
rút kinh nghiệm làm cho công tác lập kế hoạch ngày càng hoàn thiện xác thực và
hiệu quả hơn.
Ngoài lập kế hoạch kiểm tra bảo vệ rừng Chi cục Kiểm lâm cần tham mưu
giúp UBND Tỉnh, huyện, xã điều tra, khảo sát diện tích rừng và đất lâm nghiệp xây
dựng Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2015; Quy hoạch bảo vệ và phát
triển rừng đến năm 2020 ở địa phương. Hằng năm căn cứ theo Kế hoạch và Quy
hoạch được phê duyệt và tình hình hoạt động lâm nghiệp ở địa phương. Lập Kế
hoạch bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và tham mưu tổ
chức chỉ đạo, điều hành quyết liệt triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế
hoạch đã được ban hành.
Tăng cường xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ: Thông qua công
tác kiểm tra nội bộ, Chi cục Kiểm lâm sẽ giám sát đối với tất cảc các hoạt động của
các bộ phận quản lý, một cách trung thực, khách quan. Điều này sẽ hạn chế các
hành vi tiếp tay, tùy tiện trong QLBVR nói chung và công tác kiểm tra việc khai
thác, buôn bán, vận chuyển trái phép lâm sản và động vật rừng hướng tới mục tiêu
tra một cách chi tiết cụ thể. Ngoài việc tiến hành kiểm tra theo kế hoạch cũng cần
tiến hành kiểm tra đột xuất nhằm phát hiện ngăn chặn kịp thời những hành vi vi
phạm hành chính bảo vệ rừng.Chú trọng quản lý chặt, duy trì kiểm tra thường
xuyên, đột xuất các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản, đặc biệt là kiểm tra nguồn
nguyên liệu đầu vào; phối hợp với các cơ quan chức năng trong kiểm soát lưu thông
xiii
lâm sản trên địa bàn, đảm bảo lâm sản đưa vào chế biến, lưu thông phải có nguồn
gốc hợp pháp; quán triết và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Thông tư số
01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ NN&PTNT về quy định hồ sơ
lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản; Tăng cường kiểm tra các hoạt
động vận chuyển, buôn bán lâm sản, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi vi phạm.
Kết hợp chặt chẽ giữa các hình thức kiểm tra cùng với việc triển khai kiểm tra đồng
bộ toàn diện có tác dụng cảnh báo làm nhụt chí các đối tượng có ý định vi phạm bảo
vệ rừng. Để công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao, đòi hỏi cán bộ lãnh đạo cao nhất
phải quan tâm đúng mức và thường xuyên, kiên quyết chỉ đạo sát sao công tác này.
Việc quan tâm đôn đốc chỉ đạo công tác kiểm tra của lãnh đạo cấp cao trong chi cục
vừa đảm bảo công tác kiểm tra đi vào nề nếp vừa nâng cao ý thức trách nhiệm của
cán bộ kiểm tra. Tăng cường công tác kiểm tra gắn với quy định rõ trách nhiệm,
nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra và thường xuyên đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm
vụ của cán bộ kiểm tra. Việc đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ giúp cho cán bộ
kiểm tra nâng cao ý thức trách nhiệm và phẩm chất chính trị của mình trong công
tác, đồng thời cũng chỉ ra cho họ những điểm chưa làm tốt cần khắc phục. Đó là
những bài học king nghiệm quý giá góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của cán bộ kiểm tra, xử lý trong vi pham hành chính bảo vê rừng. Cùng với tăng
cường trách nhiệm cũng cần quan tâm tới động viên nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của cán bộ kiểm tra.
Một vấn đề khác cũng cần tập trung giải quyết trong công tác kiểm tra là
kiên quyết triệt để thực hiện kiểm tra trực tiếp hạn chế trung gian, gián tiếp có các
chế tài thích hợp, kiên quyết xử lý vi phạm, nâng cao tinh thần tự giác trong quá
trình kiểm tra.