Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát hàng buôn lậu hàng giả trên địa bàn tỉnh hưng yên - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

……………………………………

TRẦN TÙNG LÂM

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
HÀNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH


cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh; Học viện
Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy
giáo TS. Nguyễn Quốc Chỉnh đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của Chi cục
Quản lý thị trường tỉnh Hưng Yên, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Trần Tùng Lâm Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, hình, đồ thị viii

3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Khung nghiên cứu 48
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
3.2.3 Phương pháp phân tích 50
3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm
soát hàng lậu, hàng giả 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng kiểm tra, kiểm soát hàng buôn lậu, hàng giả trên địa bàn 52
4.1.1 Qúa trình kiểm tra, kiểm soát hàng buôn lậu, hàng giả 52
4.1.2 Kết quả công tác phối hợp liên ngành 71
4.1.3 Đánh giá chung về hoạt động tăng cường kiểm tra, kiểm soát
chống hàng buôn lậu, hàng giả của Chi cục 73
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tăng cường kiểm tra, kiểm
soát hàng buôn lậu, hàng giả tại Chi cục 81
4.2.1 Yếu tố khách quan 81
4.2.1 Yếu tố khách quan 81
4.2.2 Yếu tố chủ quan 83
4.3 Quan điểm, chủ trưởng và giải pháp tăng cường công tác kiểm
tra, kiểm soát hàng buôn lậu, hàng giả tại Chi cục Quản lý thị
trường tỉnh Hưng Yên 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và nhà nước ta về công tác đấu
tranh chống hàng buôn lậu, hàng giả 85
4.3.2 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chống hàng lậu,
hàng giả của Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hưng Yên 87
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95

3.2 Trang thiết bị của toàn chi cục QLTT năm 2013 44
3.3 Tiền thu trong kỳ và nộp NSNN của Chi cục 45
3.4 Dân số trung bình năm 2013 phân theo nhóm tuổi 46
3.5 Số mẫu điều tra 49
4.1 Số lượng tin cung cấp cho lực lượng QLTT tỉnh HY tổng hợp
được năm 2011 - 2013 53
4.2 Các đối tác cung cấp tin tiêu biểu 55
4.3 Một số tin điển hình cung cấp cho Chi cục QLTT năm 2013 56
4.4 Số lượng doanh nghiệp, phương tiện và người đã KT, KS năm
(2011 – 2013) 61
4.5 Giá trị hàng buôn lậu, hàng giả phạt tiền nộp NSNN 67
4.6 Số lượng hàng buôn lậu, hàng giả thu giữ năm 2011 - 2013 69
4.7 Số vụ tiếp nhận từ các cơ quan khác năm 2011 - 2013 71
4.8 Số vụ chuyển đến các cơ quan khác năm 2011- 2013 72
4.9 Kết quả điều tra cán bộ QLTT trong hoạt động KT, KS 74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục QLTT tỉnh HY 41
Sơ đồ 3.2: Khung phân tích đề tài 48

Hình 4.1: Lực lượng QLTT tỉnh HY tiến hành KT, KS hàng hóa trên xe ô tô 60
Hình 4.2: Gas, mũ bảo hiểm không rõ nguồn gốc tràn trên thị trường 70

Đồ thị 4.1. Số vụ vi phạm hàng buôn lậu, hàng giả 64
Đồ thị 4.2: Số hàng hàng buôn lậu, hàng giả bị xử phạt hành chính 66


không ngừng cố gắng chống lại các hành vi gian lận trên nhắm bảo vệ người
tiêu dùng là một nhiệm vụ cấp thiết. Tuy nhiên, công tác Quản lý thị trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

tỉnh Hưng Yên chưa đạt được kết quả cao, hàng lậu vẫn còn được bầy bán
trên thị trường vào những dịp lễ tết, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh vẫn
được lưu hành…
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm soát hàng buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát hàng buôn lậu,
hàng giả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đưa ra các giải pháp tăng cường cho
công tác kiểm tra, kiểm soát hàng buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh trong
thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường công
tác kiểm tra, kiểm soát hàng buôn lậu, hàng giả.
- Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát hàng buôn lậu, hàng
giả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
hàng buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm tra, kiểm soát hàng
buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian

thuộc do tích lịch sử, văn hóa. Buôn lậu là các hành vi trốn tránh sự kiểm tra
(KT), kiểm soát (KS) của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Hải quan,
biên phòng) hoặc dùng các thủ đoạn gian dối để che mắt các cơ quan này để
vận chuyển hàng cấm; trốn; lậu thuế đối với việc buôn bán, vận chuyển hàng
hóa qua biên giới; dùng các thủ đoạn bí mật, bất hợp pháp trà trộn hàng lậu
với các hàng hóa khác vận chuyển qua cửa khẩu nhưng qua được mắt Hải
quan [21].

Buôn lậu hàng hóa nhập khẩu: Là hành vi vận chuyển, tàng trữ, chứa
chấp, buôn bán hàng lậu trên thị trường nội địa trốn tránh sự KT, KS các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền hoặc dùng các hành vi thủ đoạn gian dối để che mắt
các cơ quan này
[21].

2.1.1.2 Các hình thức buôn lậu hàng hóa
Hiện nay các đối tượng ngày càng có nhiều thủ đoạn tinh vi hơn trong
sản xuất kinh doanh hàng lậu. Một số hình thức buôn lậu chủ yếu hiện nay là:
Nhập hàng hóa không qua con đường chính ngạch (nhập lậu), sản xuất hàng
lậu mua bán hàng nhập lậu trôi nổi trên thị trường kể cả hàng cấm. Song hành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

với hoạt động buôn lậu này để hợp thức hóa hàng lậu thì gian lận hóa đơn
chứng từ, khai gian số lượng, xuất xứ sản phẩm…là những hành vi thường
được sử dụng.
Các hình thức buôn lậu thông qua hóa đơn chứng từ
+ Hóa đơn giả: Là hành vi mua hóa đơn không do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành để hợp thức hóa hàng nhập lậu.
+ Hóa đơn thật nhưng hành vi mua bán sử dụng bất hợp pháp: Mua
bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc có ghi nội dung nhưng không có hàng

phủ quy định xử phạt vi phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất buôn bán hàng giả hàng cấm và bảo vệ quyền lợi tiêu dùng đã thay thế
NĐ 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 và Nghị định 112/2010/NĐ-CP ngày
01/12/2010 về hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu
Điều 17. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu
1. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu, mức phạt tiền như
sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị dưới 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa nhập lậu có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
k) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp
hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

được Quốc hội khoá VII thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 27/6/1985, có hiệu
lực từ ngày 1/1/1986 quy định tội làm hàng giả, buôn bán hàng giả tại điều
167. "Hàng giả là loại hàng có giá trị và giá trị sử dụng không đúng với tên
gọi của nó, không đúng với tiêu chuẩn đã quy định của Nhà nước trong việc
sản xuất các loại hàng hoá hoặc sử dụng trái phép nhãn hiệu của một cơ sở
sản xuất khác".
2.1.2.2. Các loại hàng giả chủ yếu
- Giả chất lượng và công dụng: Hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc
giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công
dụng của hàng hóa.
- Giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa: Hàng hóa giả mạo tên, địa
chỉ của thương nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hóa, hàng hóa
giả mạo chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp
trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa.
- Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo luật sở hữu trí tuệ gồm hàng hóa có
gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ
sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, hàng hóa là bản sao
được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả .
- Các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lượng, tem
chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng có hàng hóa có nội dung giả mạo tên,
địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp (gọi
tắt là tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

- Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nếu pháp luật có
quy định riêng thì áp dụng các quy định đó để xác định hàng giả.
* Gian lận thương mại: Một thuật ngữ nữa luôn gắn liền với buôn lậu
"gian lận thương mại". Gian lận thương mại theo Từ điển Việt là "dối trá, lừa

Như vậy, để được xem là niêm yết giá thì vị trí bảng giá phải là cố định
bằng cách dán (hoặc treo) để mọi người vào cửa hàng phải nhìn thấy được dễ
dàng. Việc ông để bảng giá trên bàn mà không dán hoặc treo thì không được
xem là niêm yết. Do đó, trong trường hợp này, cơ quan QLTT xác định ông
đã vi phạm hành chính trong việc niêm yết giá là đúng.
2.1.3. Đặc điểm hàng lậu, hàng giả
- Chủng loại mẫu mã đa dạng, phong phú: Do hàng lậu, hàng giả
thường là hàng hóa nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới do đó tùy theo đặc
điểm của từng nước mà hàng hóa nhập khẩu sẽ có nhiều đặc trưng, công dụng
khác nhau nhằm để thỏa mãn nhu cầu của nhiều người tiêu dùng tại các nước
khác nhau.
- Chất lượng kém: Mặt hàng giả, hàng lậu là hàng làm nhái hàng thật,
làm giả về chất lượng, về mẫu mã…
- Giá cả thấp: Mục đích của việc làm hàng giả, hàng lậu là chạy theo lợi
nhuận. Mà thực tế trên thị trường có rất nhiều nhà sản xuất cùng sản xuất ra
một chủng loại hàng hóa, do đó hàng hóa phải cạnh tranh nhau, hàng hóa nào
giá càng thấp thì bán được càng nhiều.
2.1.4. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường
2.1.4.1. Khái niệm
Hoạt động KT, KS thị trường là quá trình xem xét, đo lường, đánh giá
và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch được
hoàn thành một cách có hiệu quả.

Như vậy, kiểm tra được thực hiện không
phải chỉ nhằm phát hiện các sai sót, ách tắc trong hoạt động của thị trường để
có giải pháp xử lý kịp thời, mà còn nhằm tìm kiếm các cơ hội, tiềm năng có
thể khai thác để tận dụng, thúc đẩt nhanh chóng đạt tới mục tiêu dự định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11


Thông tư này và trong một năm không được tiến hành kiểm tra quá một lần về
cùng một nội dung đối với đối tượng kiểm tra;
- Đúng đối tượng, nội dung về hành vi vi phạm hành chính hoặc dấu
hiệu vi phạm hành chính đã tiếp nhận hoặc kết quả thẩm tra, xác minh trong
trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại Chương IV của Thông tư này;
+ Quyết định kiểm tra có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
 Thực hiện quyết định kiểm tra
+ Quyết định kiểm tra theo kế hoạch quy định tại Chương III của
Thông tư này phải được thực hiện trong thời hạn chậm nhất năm ngày làm
việc kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra.
+ Quyết định kiểm tra đột xuất theo quy định tại Chương IV của Thông
tư này phải tổ chức thực hiện ngay sau khi ban hành.
+ Khi tiến hành kiểm tra, Tổ trưởng Tổ kiểm tra phải:
- Xuất trình Thẻ kiểm tra thị trường và công bố quyết định kiểm tra với
đối tượng kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra;
- Thông báo cho đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng được
kiểm tra về các công chức Quản lý thị trường của Tổ kiểm tra, những người
tham gia giúp việc của Tổ kiểm tra, cơ quan phối hợp và người chứng kiến
nếu có;
- Yêu cầu đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối
tượng được kiểm tra chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền
và làm việc với Tổ kiểm tra.
+ Tổ trưởng Tổ kiểm tra tổ chức điều hành việc kiểm tra theo đúng nội
dung của quyết định kiểm tra đã công bố. Trường hợp có vấn đề phát sinh
trong quá trình kiểm tra vượt quá thẩm quyền của mình phải báo cáo ngay với
Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền đã ban hành quyết định
kiểm tra để kịp thời xử lý.
+ Khi tiến hành kiểm tra, Tổ trưởng Tổ kiểm tra được quyền:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Page 14

- Thời gian đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm
tra trì hoãn hoặc trốn tránh việc kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra trực
tiếp quy định tại khoản này.
 Xử lý nội dung kiểm tra phát sinh trong quá trình kiểm tra
+ Trường hợp kiểm tra phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm
pháp luật ngoài nội dung ghi trong quyết định kiểm tra thì Tổ kiểm tra được
tiến hành kiểm tra ngay mà không phải đề nghị Thủ trưởng cơ quan Quản lý
thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra bổ sung nội dung
kiểm tra đối với hành vi vi phạm hành chính đã phát hiện.
+ Trường hợp kiểm tra phát hiện đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi
phạm pháp luật ngoài nội dung kiểm tra mà xét thấy cần phải tiến hành kiểm
tra làm rõ hành vi vi phạm thì Tổ kiểm tra phải có văn bản đề nghị Thủ
trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm
tra bổ sung nội dung có dấu hiệu vi phạm hành chính cần kiểm tra làm rõ. Chỉ
sau khi có quyết định kiểm tra bổ sung nội dung kiểm tra của Thủ trưởng cơ
quan Quản lý thị trường có thẩm quyền thì Tổ kiểm tra mới tiến hành kiểm tra
đối với nội dung kiểm tra được bổ sung.
 Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính
+ Căn cứ kết quả kiểm tra, Tổ kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản
vi phạm hành chính ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại nơi kiểm tra trong ngày
làm việc, như sau:
- Trường hợp kết quả các nội dung kiểm tra đều chấp hành đúng pháp
luật thì Tổ kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra;
- Trường hợp kết quả các nội dung kiểm tra đều phát hiện có hành vi vi
phạm hành chính hoặc trong trường hợp vi phạm pháp luật quả tang thì Tổ
kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi
phạm hành chính;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

- Có chữ ký của đại diện các bên liên quan đến việc kiểm tra, lập biên
bản. Trường hợp biên bản có nhiều trang, nhiều liên kể cả phụ lục biên bản,
bảng kê tang vật, phương tiện vi phạm thì phải có chữ ký của những người
này vào từng trang, từng liên của biên bản, phụ lục và bản kê kèm theo.
+ Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của
pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
+ Chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ thời điểm lập xong biên bản
kiểm tra hoặc biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều này, Tổ
trưởng Tổ kiểm tra phải chuyển hồ sơ vụ việc đến Thủ trưởng cơ quan Quản
lý thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả
kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
+ Trường hợp hành vi vi phạm hành chính phát hiện được theo quy
định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này thuộc trường hợp xử phạt không
lập biên bản vi phạm hành chính thì Tổ trưởng Tổ kiểm tra ban hành ngay
quyết định xử phạt theo thẩm quyền và báo cáo kết quả kèm theo hồ sơ vụ
việc kiểm tra, xử phạt hành chính với Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường
có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.
 Xử lý kết quả kiểm tra
Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ việc kiểm tra của Tổ kiểm tra, Thủ
trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm
tra phải xem xét xử lý kết quả kiểm tra như sau:
+ Trường hợp đã lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại
Điều 24 của Thông tư này và trong thời hạn xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định, Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền ban hành
quyết định kiểm tra phải xem xét quyết định việc xử phạt đối với hành vi vi
phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của mình hoặc làm thủ tục trình
hoặc chuyển giao hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status