Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Nếu như trước đây phần mềm (software) được bán kèm theo máy tính, phần mềm coi
như được cho không thì ngày nay hoàn toàn khác, giá cả phần cứng hạ xuống và phần
mềm dần dần trở nên thống lĩnh. Máy tính trở nên hữu dụng trong mọi mặt của cuộc sống,
sản xuất kinh doanh, khoa học kỹ thuật, quản lý, giáo dục ... Để có thể áp dụng máy tính
vào những nhu cầu của đời sống xã hội ta phải có các chương trình điều khiển, quản lý,
tính toán và thực hiện các chức năng như mong muốn mà ta gọi đó là phần mềm. Quy trình
để sản xuất được một phần mềm gồm nhiều công đoạn từ phân tích thiết kế, đặc tả yêu câu
khách hàng cho tới lập trình, bảo trì...Mỗi công đoạn là cả quá trình đòi hỏi kỹ sư phần
mềm phải khảo sát tỉ mỉ, chính xác trong từng thao tác. Chất lượng phần mềm do khâu
phân tich thiết kế quyết định là chủ yếu, do vậy phân tích thiết kế và đặc tả các yêu cầu là
giai đoạn quan trọng nhất.
Nói đến công nghệ phần mềm chúng ta phảI kể đến các hệ thống phân tán. Trong thời
kỳ phát triển mạnh của mạng toàn cầu – Internet, các ứng dụng phân tán phát triển rất
mạnh và mang tính cấp thiết. Nó đem lại lợi ích vô cùng to lớn cho con người. Nhằm tìm
hiểu theo hướng phát triển này, đồ án của em tiếp cận một công nghệ xây dựng ứng dụng
phân tán, đa tầng có tính bảo mật cao. Đó là công nghệ J2EE- Java 2 Platform, Enterprise
Edition, nó tương đối mới. Cùng với công nghệ này, ngôn ngữ mô hình thuần nhất(UML-
Unified Modeling Language) là ngừời bạn đồng hành để mô hình hóa, hiện thực hoá ứng
dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hướng đối tượng.
Trong đồ án tốt nghiệp em phát triển ứng dụng J2EE với UML (Unified Modeling
Language) và Rational Rose. Trong thời gian ngắn cũng như khả năng, trong đồ án còn
nhiều sai sót, rất mong sự chỉnh sửa của thầy hướng dẫn và sự góp ý từ phía người đọc.
Một lần nữa em xin cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Tùng đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn
thành đồ án này.
Nha Trang tháng 07/ 2003
Sinh viên thực hiện:
Lê Quang Dung


tập trung vào đối tượng là cái gì và làm cái gì, trước khi quyết định nó được cài đặt như thế
nào. Sử dụng trừu tượng hoá giữa quyền thực hiện các quyết định lâu dài nhằm tránh các
ràng buộc vội vã tới các chi tiết. Việc sử dụng trừu tượng hóa trong khi phân tích có nghĩa
là chỉ giải quyết với các khái niệm lĩnh vực ứng dụng, không thực hiện các quyết định thiết
kế và cài đặt trước khi hiểu vấn đề. Sử dụng chính xác trừu tượng hoá cho phép cùng một
mô hình được sử dụng cho cả phân tích, thiết kế mức cao, cấu trúc chương trình, cấu trúc
dữ liệu và tài liệu.
1.1.2. Bọc kín (Encapsulation)
Bọc kín (che giấu thông tin) bao gồm việc phân tách các khía cạnh bên ngoài của đối
tượng, từ các chi tiết cài đặt bên trong của đối tượng. Bọc kín ngăn ngừa một chương trình
trở nên quá phụ thuộc lẫn nhau đến nỗi một thay đổi nhỏ cũng có các hiệu ứng lớn. Việc
cài đặt một đối tượng có thể bị thay đổi mà không ảnh hưởng đến các ứng dụng có dùng
đến nó. Việc bọc kín là không duy nhất đối với các ngôn ngữ hướng đối tượng, nhưng khả
năng kêt hợp cấu trúc dữ liệu và hành vi trong một thực thể đơn thực hiện việc bọc kín là
kỳ diệu hơn so với các ngôn ngữ truyền thống.
1.1.3. Kết hợp dữ liệu và hành vi(data - behavior)
Nơi gọi một thao tác không cần xem xét việc thực hiện thao tác đã cho tồn tại như thế
nào. Đa hình đã di chuyển gánh nặng của việc quyết định sử dụng cài đặt nào từ việc gọi
mã tới phân cấp lớp. Trong một hệ thống hướng đối tượng, phân cấp cấu trúc dữ liệu là
đồng nhất với phân cấp kế thừa thao tác. 1.1.4. Phân chia
Kỹ thuật hướng đối tượng đề xướng việc phân chia tại vài mức khác nhau. Việc kế
thừa cả cấu trúc dữ liệu và hành vi cho phép cấu trúc chung được chia sẻ trong vài lớp con
giống nhau mà không dư thừa. Việc phân chia mã sử dụng kế thừa là một trong những tiến
bộ chính của ngôn ngữ hướng đối tượng.
Phát triển hướng đối tượng không chỉ cho phép chia sẻ thông tin trong ứng dụng mà
còn đưa ra triển vọng của việc sử dụng lại các thiết kế và mã trong các đề án tượng lai.
Phát triển hướng đối tượng cung cấp các công cụ như là trừu tượng bọc kín, kế thừa để xây

Chúng ta đưa ra phương pháp phát triển hướng đối tượng và các ký hiệu đồ họa cho
việc biểu diễn các khái niệm hướng đối tượng. Phương pháp bao gồm việc xây dựng một
mô hình của lĩnh vực ứng dụng, sau đó thêm các chi tiết vào nó trong khi thiết kế hệ thống.
Có nhiều phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng khác nhau – tiêu biểu là
các phương pháp Booch của Grady Booch, phương pháp OMT (Object Modeling
Technique) của James Rumbaugh, phương pháp OOSE (Object Oriented Software
Engineering) của Ivar Jacobson. Nhìn chung, một cách chắc chắn rằng các phương pháp
này đều bao gồm các bước: phân tích, thiết kế hệ thống, thiết kế đối tượng, cài đặt. Mặc dù
vậy, mỗi phương pháp có cách thức mô hình hoá khác nhau.
Trong đồ án này, em sẽ trình bày phương pháp hướng đối tượng với việc sử dụng ký
pháp của UML để mô hình hoá.
1.4. Lợi ích và sức mạnh của OO
 Cách tiếp cận hướng chức năng
Trước kia chúng ta thường hay sử dụng phương pháp hướng chức năng để xây dựng
hệ thống. Với phương pháp này, dữ liệu và chức năng(hành vi hay xử lý) được tách ra
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 4
riêng rẽ. Ở đó, chức năng được coi như là những hành vi có tính chủ động, còn dữ liệu là
bộ phận nắm giữ thông tin một cách bị động và được tác động bởi các chức năng. Hệ thống
được chia thành các chức năng nhỏ dần cho tới khi nó có thể dễ dàng cho việc mã hoá, còn
dữ liệu được gửi giữa các chức năng này. Một hệ thống được phát triển theo cách này
thường trở nên khó bảo trì. Một vấn đề quan trọng với phương pháp hướng chức năng là tất
cả các chức năng phải biết làm thế nào dữ liệu được lưu trữ, cấu trúc dữ liệu của nó. Các
kiểu khác nhau của dữ liệu có những định dạng khác nhau, vì thế việc mã hoá chương trình
trở nên rắc rối. Hơn nữa, khi ta thay đổi cấu trúc dữ liệu, dẫn đến ta phải thay đổi tất cả các
chức năng liên quan đến cấu trúc này. Hệ thống được phát triển theo phương pháp này trở
nên có tính ổn định kém. Một chút thay đổi sẽ gây nên hậu quả nghiêm trọng.
Một vấn đề khác đối với phương pháp hướng chức năng là chúng ta thường không có
những tư duy một cách tự nhiên về cấu trúc của vấn đề nó được cấu tạo như thế nào. Do
vậy việc xây dựng hệ thống trở nên khó khăn hơn.

UML được gọi là một ngôn ngữ mô hình hóa dùng để đặc tả, trực quan hóa dùng để
xây dựng và làm sưu liệu cho các hệ thống phần mềm
 Mô hình hóa : giúp cho chúng ta hiểu được thế giới thực, mô hình hóa thế giới thực
để có thể hiểu được những đặc trưng, tính toán các thông số và dự đoán kết quả sẽ đạt
được.
 Ngôn ngữ : Chức năng của UML như là một phương tiện để bày tỏ và trao đổi tri
thức (giao tiếp)
 Trực quan hóa hệ thống : được sử dụng để diễn tả hệ thống một cách trực quan trước
khi nó được thực hiện.
 Xây dựng hệ thống : được sử dụng để hiện thực hóa hệ thống.
 Làm sưu liệu : được sử dụng để nắm bắt kiến thức về hệ thống thông qua vòng đời
của nó.
UML không phải là :
 Một ngôn ngữ lập trình trực quan, mà nó là một ngôn ngữ mô hình.
 Một công cụ, mà nó là một ngôn ngữ đặc tả mô hình
 Một xử lý, mà nó cho phép xử lý
UML thích hợp với việc giải quyết vấn đề hướng đối tượng. Bất kì ai quan tâm đến
UML đều quen thuộc với nguyên lý cơ bản về việc giải quyết vấn đề hướng đối tượng, bắt
đầu với việc xây dựng mô hình. Mô hình (model ) là sự trừu tượng hoá vấn đề cơ bản.
Phạm vi (domain ) là thế giới thực mà vấn đề đó mang đến.
Mô hình chứa các đối tượng (objects) tác động lẫn nhau bằng cách gởi các thông tin
(messages) khác nhau. Nếu một đối tượng đang tồn tại thì đối tượng đó có thuộc tính
(attributes) và có các hành vi (behaviors hoặc operations). Giá trị của các thuộc tính trong
đối tượng được xác định bởi trạng thái của nó (state).
Lớp (Classes) là bảng thiết kế cho các đối tượng. Lớp bao gồm các thuộc tính (dữ liệu)
và các hành vi (phương thức hoặc hàm) trong một thực thể riêng biệt đơn giản. Các đối
tượng là các thể hiện (instance) của các lớp.
1.5.1. Các đặc điểm của UML
Hình 1.1: sự hợp nhất của UML
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML

Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 7 Hình 1.3 : Các lược đồ của UML  Use Case View
Lược đồ người sử dụng (Use Case Diagram) : Mô tả các chức năng của hệ thống. Lược
đồ Use Case diễn tả các Use Case trong hệ thống và các quan hệ ràng buộc…
 Logical View
Lược đồ lớp (Class Diagram) : mô tả cấu trúc tĩnh của hệ thống thể hiện các phần mà
hệ thống có thể xử lý được.
Lược đồ đối tượng (Object Diagram): mô tả cấu trúc tĩnh của hệ thống tại một thời
điểm, nó có thể xem như một thể hiện của lược đồ lớp.
 Process View
Lược đồ tuần tự ( Sequence Diagram ) :Mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong
hệ thống theo thời gian.
Lược đồ cộng tác (Collaboration Diagram) : mô tả sự tương tác giữa các thành phần
trong hệ thống theo thời gian và không gian.
Lược đồ trạng thái (State Diagram) : mô tả trạng thái, sự hồi đáp của một thành phần
trong hệ thống khi có những tác động vào nó.
Lược đồ hoạt động (Activity Diagram) : mô tả sự hoạt động của các thành phần trong
hệ thống.
 Implementation View
Lược đồ thành phần (Component) : mô tả tổ chức của các thành phần thực thi trong hệ
thống.
 Invironmen View
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 8

Lược đồ use case là tập hợp các actor, các use case, các mối quan hệ giữa chúng. Hình
vẽ dưới cho ta 4 use case và 4 actor. Chú ý rằng một use case đơn giản có thể có nhiều
actor.
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 9 Hình 1.5: lược đồ use case
Lược đồ Use case hổ trợ 3 phạm vi sau :
 Xác định các đặc trưng : Use case mới thường thường phát sinh các yêu cầu mới
khi hệ thống phân tích và đưa ra các mô hình.
 Giao tiếp với clients : các kí hiệu đơn giản giúp cho lược đồ use case có thể giao
tiếp với client.
 Phát sinh các trường hợp test : tập hợp các sự kiện cho một use case có thể đề
nghị các trường hợp cho các sự kiện này. Chi tiết lược đồ Use case
Lược đồ Use case phát hoạ tổng quan của hệ thống. Mỗi lược đồ Use case có các actor,
các use case, các quan hệ. Một lược đồ Use case đơn giản được mở rộng với các đặc trưng
thêm vào để hiển thị thông tin hơn (hình 1.6).
Các đặc trưng của lược đồ Use case
 system boundaries (kết hợp hệ thống)
 generalizations (tổng quát hoá)
 includes (bao hàm)
 extensions (mở rộng)
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 10

Hình 1.6: lược đồ use case mở rộng

một quan hệ kết hợp giữa hai lớp nếu một thể hiện của một lớp phải biết đến thể hiện khác
làm việc với nó. Trong một lược đồ, một quan hệ kết hợp là một liên kết, kết nối đến hai
lớp.
 aggregation (quan hệ thu nạp)-- mối kết hợp trong một lớp thuộc về một tập hợp.
Một quan hệ thu nạp có một hình thoi cuối điểm được xem là toàn thể. Trong lược đồ
này,Order có một tập hợp là OrderDetails.
 generalization (quan hệ tổng quát hoá)-- mối liên kết kế thừa diển tả một lớp là
một lớp cha (superclass) của lớp khác. Quan hệ tổng quát hoá có một hình tam giác biểu
diễn lớp cha. Payment là lớp cha của Cash, Check, và Credit.
Một mối kết hợp có hai đầu giới hạn. Một đầu có thể có một tên vai trò (role name) để
lọc ra tính tự nhiên của mối kết hợp. Ví dụ,OrderDetail là một đường mẫu của Order.
navigability (tính định hướng) : mũi tên trong quan hệ kết hợp hiển thị hướng quan hệ
có thể xem xét và truy vấn. OrderDetail có thể truy vấn về mẫu (Item) của nó nhưng
không thông qua cách khác. Trong trường hợp này, OrderDetail có Item. Quan hệ kết hợp
có mũi tên có tính định hướng .
multiplicity (bản số ) của một đầu quan hệ là số thể hiện của lớp kết hợp với một đầu
khác. Bản số là một số hoặc một dãy số. Ví dụ : một Order chỉ có một Customer, nhưng
một Customer có nhiều Orders.

Bản số Giải thích
0..1
0 hoặc 1 thể hiện.
0..* hoặc * Không giới hạn số thể hiện
1
Chính xác 1 thể hiện
1..*
Ít nhất 1 thể hiện
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 12


Ví dụ minh hoạ cách sử dụng theo qui ước UML.
 Thành viên tĩnh được gạch dưới. Thành viên làm ví dụ thì không.
 Phương thức được trình bày như sau :
<access specifier> <name> ( <parameter list>) : <return type>
 Danh sách thông số (parameter list) hiển thị mỗi kiểu thông số sau dấu hai chấm
Dependencies and constraints (Phụ thuộc và ràng buộc)
Phụ thuộc (dependency ) là mối quan hệ giữa hai lớp mà thay đổi lớp này có thể ảnh
hưởng đến lớp khác. Phụ thuộc được vẽ như đường gạch đứt. Trong lược đồ lớp Co op
dưới đây phụ thuộc vào Company. Nếu thay đổi Company thì phải thay đổi Co op.

Hình 1.10: quan hệ phụ thuộc và ràng buộc trong lược đồ lớp
Ràng buộc ( constraint ) là điều kiện mà mỗi thực thi về thiết kế phải hoàn thành.
Ràng buộc được biểu diễn dưới hai dấu ngoặc mốc {}. Ràng buộc trong lược đồ trên chỉ ra
rằng một Section có thể là một phần của CourseSchedule..

Interfaces (Giao diện) và stereotypes (Khuôn mẫu)
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 14
Giao diện (interface) là một tập hợp các kí hiệu hoạt động. Trong C++, giao diện được
thực hiện như các lớp trừu tượng với các thành viên ảo. Trong Java chúng được thực hiện
trực tiếp.
Lược đồ lớp dưới đây là một mô hình về hội nghị nghề nghiệp. Lớp liên quan đến hội
nghị là SessionTalk (một bảng trình bày đơn giản) và Session (tập hợp liên quan đến
SessionTalk). ShuttleSchedule với danh sách các ShuttleStop là phần quan trọng để đăng
kí ở tại khách sạn. Trong lược đồ có một ràng buộc, ShuttleStop được phân cấp.
Có ba giao diện trong lược đồ : IDated, ILocatable, và ITimed. Tên của giao diện bắt
đầu bằng kí tự I và đi kèm với các phương thức trừu tượng được viết bằng chữ nghiêng.
Một lớp như lớp ShuttleStop, với các phương thức kết hợp trong giao diện như
ILocatable, là implementation ( hoặc realization ) của giao diện.
Lớp ShuttleStop có kiểu mẫu ( stereotype ) << place>>. Kiểu mẫu qui định phương

Trang 16
Hình 1.14: lược đồ lớp thể hiện quan hệ đệ qui

Lược đồ đối tượng dưới đây giải thích lược đồ lớp.

Hình 1.15: lược đồ đốI tượng
Mỗi hình chữ nhật trong lược đồ tương ứng với một thể hiện. Tên thể hiện được gạch
dưới trong lược đồ UML. Tên lớp hoặc tên thể hiện có thể được loại bỏ từ lược đồ đối
tượng nhưng ý nghĩa lược đồ vẫn rõ.
1.5.3.4. Sequence diagrams (Lược đồ tuần tự)
Lược đồ lớp và lược đồ đối tượng là các cấu trúc (view) mô hình tĩnh. Lược đồ tương
tác (Interaction diagrams) là cấu trúc động, mô tả các đối tượng cộng tác như thế nào.
Lược đồ tuần tự (sequence diagram ) là lược đồ tương tác diễn tả các phương thức
(operations ) hoạt động như thế nào, thông điệp nào được gởi đến và khi nào. Lược đồ tuần
tự được tổ chức theo thời gian. Các đối tượng liên quan đến phương thức được liệt kê từ
trái sang phải khi chúng tham gia vào thông điệp tuần tự.
Dưới đây là lược đồ tuần tự cho việc đặt chổ khách sạn. Đối tượng bắt đầu các thông
điệp tuần tự là Reservation window. Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 17

Hình 1.16: lược đồ tuần tự

Các đối tượng có các hành vi và trạng thái. Trạng thái của đối tượng phụ thuộc vào
hoạt động hoặc điều kiện hiện hành. Lược đồ trạng thái (statechart diagram) hiển thị các
trạng thái của đối tượng và các biến đổi trong trạng thái.
Trong lược đồ ví dụ, mô hình đăng nhập vào hệ thống ngân hàng trên mạng.Trước hết,
đăng nhập vào số mật khẩu và số ID của người đó, sau đó submit thông tin để xác nhận.
Đăng nhập có thể thực hiện trong 4 trạng thái không trùng lắp sau :Getting SSN,
Getting PIN, Validating (tính hợp lệ), và Rejecting (loại bỏ). Từ mỗi trạng thái đến một
số chuyển tiếp(transitions) hoàn toàn, xác định được trạng thái kế tiếp.
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 19

Hình 1.18: lược đồ trạng thái
Các trạng thái được khoanh tròn trong hình chữ nhật. Các chuyển tiếp theo hướng mũi
tên từ trạng thái này đến trạng thái khác. Các sự kiện hoặc các điều kiện được viết bên
cạnh mũi tên.
Trạng thái ban đầu (hình tròn đen) là một động tác giả để bắt đầu hoạt động. Trạng thái
cuối cùng cũng là trạng thái giả để kết thúc hoạt động.
Hoạt động diễn ra khi kết quả của một sự kiện hoặc điều kiện được nhấn mạnh trong
phần trình bày hay trong hành động. Trong khi ở trạng thái hợp lệ (), đối tượng không chờ
một sự kiện bên ngoài đến một trigger chuyển đổi thay vì trình bày một hoạt động. Kết quả
của hoạt động được xác định ở trạng thái kế tiếp.
Tiến trình không đồng bộ hoặc trùng lắp
Lược đồ tuần tự, lược đồ cộng tác, lược đồ hoạt động, lược đồ trạng thái là các cấu trúc
mô hình động. Chúng cho ta thấy được cấu trúc bên trong mô hình. Lược đồ tuần tự và

Trùng lắp và không đồng bộ trong lược đồ trạng thái
Các trạng thái trong lược đồ trạng thái có thể lồng nhau. Quan hệ các trạng thái có thể
nhóm cùng trong một trạng thái hoàn chỉnh (composite state) đơn lẻ. Các trạng thái lồng
nhau thì cần thiết khi một hoạt động liện quan đến các hoạt động con trùng lắp hoặc không
đồng bộ.
Lược đồ trạng thái dưới đây có hai tiểu trình trùng lắp dẫn vào hai trạng thái con của
trạng thái hoàn chỉnh Auction: Bidding và Authorizing Credit. Bidding là trạng thái
hoàn chỉnh với ba trạng thái con.Authorizing Credit có hai trạng thái con. Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 21
Auction yêu cầu phân nhánh ở đầu vào thành hai tiểu trình riêng biệt. Trừ khi có một
tồn tại khác thường (như Cancelled hoặc Rejected), sự tồn tại từ trạng thái hoàn chỉnh
Auction diễn ra khi cả các trạng thái con đang tồn tại. Hình 1.21: trùng lắp và không đồng bộ trong lược đồ trạng thái
1.5.3.7. Activity diagrams (Lược đồ hoạt động)
activity diagram là một biểu đồ tiến trình (flowchart). Lược đồ hoạt động và lược đồ
trạng thái có quan hệ với nhau. Khi lược đồ trạng thái tập trung vào một đối tượng thông
qua một quá trình, lược đồ hoạt động tập trung vào luồng hoạt động liên quan đến một tiến
trình đơn. Lược đồ hoạt động biểu diễn có nhiều hoạt động này phụ thuộc vào nhiều hoạt
động khác.
Ví dụ chúng ta sử dụng theo tiến tình:"Rút tiền ra khỏi ngân hàng thông qua ATM "
Ba lớp liên quan đến hoạt động Customer, ATM, và Bank.Tiến trình bắt đầu ở hình
tròn đen đầu tiên phía trên và kết thúc ở hình tròn trắng trọng tâm là màu đen phía dưới.
Lược đồ hoạt động có thể phân chia thành đối tượng swimlanes để xác định đối tượng
nào liên quan đến hoạt động này. Một chuyển đổi (transition) đơn giản ra khỏi hành động
để kết nối đến hành động khác.

CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ J2EE
(Java 2 Platform Enterprise Edition)
2.1. Giới thiệu sơ lược về J2EE System
J2EE là nền để phát triển các ứng dụng phần mềm phân tán của hãng. Từ lúc bắt đầu
của ngôn ngữ java, nó đã thích nghi và phát triển tốt. Ngày càng nhiều công nghệ đã trở
thành một phần của nền Java, các API và các chuẩn mới được phát triển đến nhiều địa chỉ
cần thiết. Sau cùng, Sun và 1 nhóm nhà lãnh đạo công nghiệp, dưới sự bảo trợ của open
Java Community Process(JCP) hợp nhất tất cả các chuẩn liên quan đến hãng vào nền J2EE
Một hệ thống J2EE về tổng quát có thể bao gồm 3 máy logic như sau: máy dùng cho
Client, máy J2EE Server, máy dùng cho Database Server. Xét về các lớp để xây dựng ứng
dụng thì bao gồm 4 lớp chính: client tier, web tier, business tier và EIS tier.(hình 2.1)

Hình 2.1:tổng quát các máy logic của J2EE
Client tier:
Application clients: là ứng dụng client thực thi trên máy client (logic) và chuẩn bị
trước một số cách thức để cho user có thể giao tiếp hệ thống J2EE để thực hiện một công
việc nào đó. Cách thức giao tiếp có thể là thông qua giao diện đồ họa hoặc dòng lệnh.
Application client có thể truy xuất trực tiếp đến các EJB của lớp Business hoặc có thể
thể thiết lập một kết nối HTTP đến các servlet của lớp Web.
Web Browsers: là môi trường để thực thi các ứng dụng trên web của máy logic client
Applets: cũng là một hình thức của application client nhưng được thiết kế để được
download xuống và thực thi trên Java VM của Web Browser, do đó khả năng của Applet
được khống chế bởi Web Browser.
Đồ án tốt nghiệp - Xây dựng ứng dụng J2EE với Rational Rose và UML
Trang 24
JavaBeans component: client cũng có thể bao gồm một số JavaBean để quản lý dòng

trữ file…
Kiến trúc tổng thể của một hệ thống J2EE:
EJB container (Enterprise JavaBean container) quản lý việc thực thi của tất cả các
enterprise bean cho một ứng dụng J2EE. Các enterprise bean và container của nó đều được
chạy trên J2EE server.
Web container quản lý và thực thi của tất cả các trang JSP và các servlet cho một ứng
dụng J2EE. Các web component và container của nó đều được chạy trên J2EE server.
Application client container quản lý và thực thi của tất cả các thành phần application
client cho một ứng dụng J2EE. Các application client và container của nó đều được thực
thi trên máy client.
Applet container chính là web browser (có các Java Plug-in) chạy trên máy client.

Trích đoạn THIẾT KẾ THÀNH PHẦN Hình 5.6: lược đồ tuần tự của create account (phần 2) Các lược đồ còn lại của các use case khác được trình bày ở phần phụ lục.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status