Mạng ngoại vi và phát triển dịch vụ ADSL tại Viễn Thông Hà Nội - Pdf 27

Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin liên lạc Viễn thông là một thành phần rất quan trọng. Để đáp ứng nhu cầu
thông tin liên lạc nhằm phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện
nay và trong tương lai, Viễn thông Việt Nam đã và đang triển khai nhiều chương trình nâng
cấp và tiêu chuẩn hoá mạng Viễn thông. Việc xây dựng, phát triển mạng viễn thông đòi hỏi
phải có sự đầu tư rất lớn và hiệu quả bền vững lâu dài. Trong thời gian qua, công nghệ và
dịch vụ mạng Viễn thông đã có những bước tiến nhảy vọt đồi hỏi sự phát triển đồng bộ tương
ứng về công nghệ ( bao gồm cả công nghệ xDSL) và chất lượng của mạng ngoại vi.
Với vai trò là một doang nghiệp chủ đạo trong việc cung cấp các dịch vụ viễn thông-
công nghệ thông tin, VNPT đã xây dựng hệ thống truyền số liệu tốc độ cao qua mạch vòng
thuê bảotuyền thống sử dụng công nghệ xDSL. Công nghệ đường dây thuê bao số đối xứng
cho phép truyền dữ liệu trên đôi dây cáp điện thoại với tốc độ lê đến 2,3 Mbit/s và cự ly
truyền được 6,7Km. Công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng cho phép truyền dữ liệu
trên đôi dây cáp điện thoại mà không ảnh hưởng đến tín hiệu thoại. Với ưu điểm nổi trội của
họ công nghệ này là tận dụng triệt để mạng cáp đồng hiện có cung cấp nhiều dịch vụ băng
rộng tốc độ cao, đáp ứng các yêu cầu , nhu cầu sử dụng ngày càng cao của khách hàng. Công
nghệ xDSL chính là giải pháp vừa đạt hiệu quả kinh tế, vừa đảm bảo về mặt kỹ thuật trong
giai đoạn hiện nay và tương lai.
Việc xDSL có thể kết hợp với mạng cáp quang tạo khả năng phân phối hiệu quả hơn các
dịch vụ băng rộng, chính vì thế xDSL đang là lựa chọn số một của các nàh cung cấp dịch vụ
hiện nay.
Với những kiến thức đã được học ở trường và quá trình thực tập tốt nghiệp tại Trung
tâm Viễn thông Đan Phượng và trường Học viện Bưu chính Viễn thông em đã làm báo cáo
thực tập về đề tài “ Mạng ngoại vi và phát triển dịch vụ ADSL tại Viễn Thông Hà Nội”. Báo
cáo thực tập được chia làm 2 phần chính như sau:
Phần I: - TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ MẠNG NGOẠI VI
- ĐO THỬ, TRIỂN KHAI LẮP ĐẶT DỊCH VỤ ADSL
- THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH
PHẦN II: - NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG THỰC HÀNH
Trong thời gian làm báo cáo thực tập do thời gian không có nhiều nên nội dung báo cáo

100 đến 1200 đôi. Trong thành phố đường kính là 0,4mm hoặc 0,5 mm
.
 Cáp phụ và cáp nhánh thuê bao
Được kết nối từ tủ cáp đến hộp cáp hoặc từ hộp cáp đến các hộp cáp nhỏ hơn, cáp này có
dung lượng nhỏ hơn, cáp này có dung lượng nhỏ từ 10 đến 50 đôi. Trong thành phố đường
kính là 0,4 mm đến 0,5 mm.
1.2.2 Nhà cáp
Nơi tập trung những kết cuối của một hay nhiều đường cáp nhánh đi về phòng đầu dây gọi
là nhà cáp.
1.2.3 Tủ cáp
SV: Tạ Hoài KT13DTVT
2
Báo cáo thực tập
Là nơi tập trung những kết cuối của một hay nhiều sợi cáp từ nhà cáp tới và tập trung
những kết cuối của một hay nhiều sợi cáp thuê bao đi từ hộp cáp tới. Tủ cáp là nơi kết nối
cáp, cũng có thể là nơi phân chia cáp.
Nếu là tủ cuối cáp thường có một số dạng như sau:
Loại đặt trên cột thường được phục vụ một khu vực khoảng 500 thuê bao.
Loại chôn đặt trên bể cáp thường phục vụ cho một khu vực 500 đến 2000 thuê bao.
Loại đi ngoài hành lang để phục vụ cho một số khách hàng ở dọc theo đường cáp khoảng
vài trăm thuê bao.
1.2.4 Hộp cáp
Là nơi kết cuối của một cáp ngọn có dung lượng từ 50 đôi trở xuống là nơi tiếp cận thuê bao
gần nhất.
1.2.5 Măng xông
Măng xông cáp dùng cho việc nối dài các cuôn cáp có độ dài khác nhau và rẽ nhánh của
các sợi cáp theo nhiều hướng khác nhau, dung lượng cáp rẽ nhánh lơn hơn 50 đôi.

1.2.6 Cống cáp và bể cáp
 Cống cáp

Thuận tiện cho việc tu sửa bảo quản hoặc khi kéo đường cáp mới.
- Những yêu cầu kỹ thuật cống cáp
Phải có độ cơ học cao, chịu uốn, chịu nén với lực lớn
Không thấm nước, thấm khí.
Phải cách điện tốt giữa cáp và đất, ngăn ngừa được dòng điện ngầm ở ngoài đi vào.
Không gây tác dụng hoá học với vỏ cáp.
Mặt trong của cống phải nhẵn
- Các loại cống cáp:
+ Cống bê tông
+ Cống thép
+ Cống nhựa PVC
 Bể cáp
Khoảng cách trung bình một bể cáp phụ thuộc vào từng địa hình để thiết kế, lắp đặt một bể
cáp, bể cáp thường xây hình chữ nhật, đáy bê tông và nắp là một tấm bê tông 2 đan, đến 12
đan. Ngoài ra cũng có thể bố trí bể cáp ở các điểm phân chia cáp. Bể cáp là nơi nối cáp
( măng xông) , là nơi luồn ghi kéo hỗ trợ cáp khi thi công.
Yêu cầu kỹ thuật của bể cáp:
Bể cáp phải có kích thước phù hợp với thiết kế lắp đặt tiện cho công nhân thao tác và bảo
quản kỹ thuật
.
SV: Tạ Hoài KT13DTVT
4
Báo cáo thực tập
Cáp đi trong bể không đựoc chồng chéo lên nhau, phải đảm bảo bán kính uốn cong nhỏ nhất
của cáp khi đi vòng trong bể cáp.
Đảm bảo cường độ cơ học cao.
Nắp bể cáp phải khít, cỏ rác bùn đất không được trôi xuống bể cáp.
Các điện tốt giữa cáp và đất, ngăn ngừa dòng điện lọt từ đất đi vào cáp. Không chịu sự phá
hoại của các chất trong đất.
Các thiết bị trong bể cáp phải đúng quy cách tiêu chuẩn, thoát nước tốt.

HC : Hộp cáp
TB : Thuê bao
MX : Măng xông
1.4 Sở cứ tổ chức xây dựng mạng ngoại vi
Tổ chức mạng ngoại vi phải dựa trên:
- Cấu trúc của mạng chuyển mạch quốc gia và theo vùng phục vụ của tổng đài nội hạt.
- Mật độ dân cư từng vùng, tốc độ tăng trưởng thuê bao hàng năm, nhu cầu sử dụng các
dịch vụ viễn thông của từng khu vực đăc biệt là các dịch vụ băng rộng như Internet và
truyền số liệu tốc độ cao.
-
- Quy hoạch phát triển đô thị, các trung tâm thương mại, các khu công nghiệp, khu chế
xuất đầu tư nước ngoài, các vùng kinh tế trọng điểm của trung ương và địa phương.
-
- Hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư xây dựng, thuận lợi cho công tác bảo trì khai thác
mạng ngoại vi.
1.4.1 Mạng cáp chính
SV: Tạ Hoài KT13DTVT
6
Báo cáo thực tập
- Căn cứ vào đăc điểm địa lý và vùng phục vụ của các tổng đài, mạng cáp chính phải được tổ
chức theo từng tuyến và được phân vùng phục vụ cho từng cáp chính.
- Cáp chính phải được ngầm hoá tối đa tại các trung tâm viễn thông.
- Sử dụng măng xông cáp trên các tuyến cáp chính để rẽ nhánh cáp chính sang các tuyến cáp
khác nhau với nhu cầu dung lượng cáp cần dùng trên các tuyến nhánh thấp hơn. Măng xông
cáp phải chịu được ngập nước lâu ngày.
- Tủ cáp cấp I có dung lượng từ 200 đôi đến 600 đôi.
- Tủ cáp được đặt trong vùng phục vụ của tủ cáp. Vị trí đặt tủ đựoc lụa chọn sao cho bảo đảm
yêu cầu sử dụng tối ưu dung lượng cống bể cũng như thuân tiện cho việc thi công cáp, bảo
dưỡng , xử lý và thay thế hộp cáp.
- Không đặt tủ cáp gần tủ phân phối điện lực, đặt cao để tránh ngập lụt theo các quy định về

cáp vòng nối giữa hai tủ cáp cấp II.

Cáp vòng
Cáp chính X
Cáp chính Y
Tủ cáp Cáp đồng
Hình 1.2 Sơ đồ cáp vòng giữa hai tủ cáp cấp I của hai cáp chính
- Độ dài của cáp vòng phải được tính toán sao cho đảm bảo các chỉ tiêu suy hao đường
dây của mạch vòng thuê bao.
- Sử dụng cáp vòng chỉ là giải pháp tạm thời để khắc phục có tính chất ứng cứu và loại
bỏ giải pháp tạm thời này khi có đủ điều kiện.hình 1.2 mô tả cách đấu cáp vòng giữa
hai tủ cáp cấp I của hai cáp chính khác nhau.
1.4.5 Bán kính phục vụ của mạng truy nhập cáp đồng và tiêu chuẩn kỹ thuật
SV: Tạ Hoài KT13DTVT
8
M
D
F
Báo cáo thực tập
- Đối với vùng mật độ dân cư cao bán kính phục vụ tính từ trung tâm chuyển mạch đến hộp
cáp kết cuối không quá 3km với cỡ dây 0.4mm và không quá 4km đối với cỡ dây 0.5mm, suy
hao đường dây từ giá MDF đến hộp cáp kết cuối không quá 7dB, điện trở mạch vòng của một
đôi cáp từ MDF đến hộp cáp không quá 1000
- Đối với vùng mật độ dân số thấp bán kính phục vụ của mạng cáp tính từ trung tâm chuyển
mạch đến hộp cáp kết cuối có thể lớn hơn 4km nhưng suy hao đường dây thuê bao không
vượt quá 10 dB và khôngb quá 2 lần thay đổi đường kính dây.Có thể sử dụng cáp đồng có
đường kính 0,65mm hoặc 0,9mm để mở rộng vùng phục vụ.
- Mục tiêu lâu dài đối với mạng ngoại vi của bưu điện là đạt được 90% thuê bao nằm trong
bán kính phục vụ <3km.
1.4.6 hệ thống hỗ trợ bảo vệ mạng ngoại vi

ngoại vi theo tiêu chuẩn nghành và Bộ thông tin truyền thông ban hành.
CHƯƠNG II : ĐO THỬ , TRIỂN KHAI LẮP ĐẶT DỊCH VỤ ADSL
Sự phát triển của công nghệ đường dây thuê bao số phụ thuộc vào chất lượng và thiết kế
mạng cáp nội hạt. Việc đánh giá ban đầu mạch vòng thuê bao là rất cần thiết để xác định xem
mạch vòng thuê bao có khả năng đáp ứng tốc độ truyền dẫn thuê bao số hay không. Trước khi
cung cấp dịch vụ ADSL cần phải đo thử để xác định đường dây có thể dung nạp công nghệ
ADSL được không.
2.1 Đo thử trước khi hợp đồng
a. Nghiên cứu vị trí địa lý
Nghiên cứu vị trí địa lý bao gồm một sơ đồ và một cây thước. Công việc này bao gồm nhằm
tìm kiếm các khách hàng nằm trong tầm 4,5 km kể từ tổng đài đén nhà thuê bao.
b. Nghiên cứu hồ sơ cáp
Bao gồm xem xét hồ sơ cáp với các vòng thuê bao có độ dài dưới 4,5 km mà không có cuộn
tải hay các nhân tố khác bất lợi cho tín hiệu ADSL. Nếu hồ sơ cáp tốt thì tỷ lệ thành công là
80-90%.
c. Đo kiểm chất lượng
Có 2 phương pháp thực hiện đo là đo một đầu tại tổng đài và đo 2 đầu tại vị trí thuê bao. Đo
thử nhằm mục đích xem thử mạch vòng thuê bao có truyền dẫn tín hiệu đến thiết bị thutín
hiệu có đảm bảo chất lượng không.
SV: Tạ Hoài KT13DTVT
10
Báo cáo thực tập
2.2 Đo thử xác nhận sau khi lắp đặt
Sau khi lắp đặt được dịch vụ có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như: thời
tiết mưa , sự cố cáp, nhiễu cảm ứng …Do vậy hồ sơ của đường dây thuê bao đang đo thử là
rất cần thiết để cung cấp các phép đo đúng cho thuê bao. Việc đo thử có thể thực hiện bằng 3
phương pháp : đo thử 2 đầu, đo thử 1 đầu và đo thử qua thiết bị cung cấp dịch vụ như
DSLAM.
1.2 Các phép đo đánh giá chất lượng mạng cáp đồng trước khi triển khai ADSL
a. Điện trở ( phép đo OHM)

Nhánh cầu là một đoạn cáp bất kỳ không nằm trên tuyến kết nối trực tiếp gứi tổng đài và
thuê bao.Nhánh cầu càng gần modem bao nhiêu thì nó gây tác hại càng nhiều. Phép đo TDR
là công cụ tốt nhất để phát hiện nhánh cầu.
g. Phép đo phản xạ miền thời gian( Phép đo TDR)
Phép đo hoạt động theo phương pháp phát một xung lên trên đôi dây và sau đó đo các tín
hiệu phản xạ trở lại, ưu điểm chính là khả năng phát hiện vị trí lỗi chính xác. Trong khi công
cụ phát hiện cuộn cảm chỉ phát hiện có cuộn cảm trên đôi dây thì phép đo TDR lại cho phép
xác định vị trí cuộn cảm một cách chính xác.
h. Kiểm tra khả năng tương thích phổ tần số
Các dịch vụ được cung cấp trên các đôi dây gần kề có thể gây ra xuyên âm cho đôi dây cần
kiểm tra. Do đó phải kiểm tra khă năng tương thích phổ tần số của đôi dây cần kiểm tra.Công
cụ kiểm tra khả năng tương thích phổ tần số cho phép nhận dạng các nguồn nhiễu. Các mẫu
phổ tần số của các dịch vụ gây ra nhiễu cho phép nhận dạng được nguồn dịch vụ gây nhiễu.
Thông qua cáp phép đo chúng ta có thể tìm ra các lỗi ngắn mạch, hở mạch, tiếp xúc trên
mạng cáp đồng, loại bỏ cuộn cảm, nhánh cầu, xử lý chống nhiễu và phát hiện nguồn điện áp
lạ tác động lên đôi dây.

CHƯƠNG III : TỔNG QUAN THIẾT BỊ TỔNG ĐÀI A1000E10
1. Hệ thống tổng đài Alcatel A
1000
E
10.
1.1 Cấu trúc tổng quan của tổng đài
Tổng đài A
1000
E
10
là hệ thống chuyển mạch hoàn toàn số hoá điều khiển theo chương
trình lưu trữ SPC, do hãng Alcatel CIT của Pháp chế tạo. Với tính năng đa ứng dụng
A1000 E10 có thể đảm đương chức năng của một tổng đài hoàn chỉnh, từ tổng đài

- BT: Bộ thời gian cơ sở
- MR: Bộ xử lý gọi
- LR: Đường mạng
- TR: Bộ biên dịch và giá trị cơ sở dữ liệu
- TX: Bộ tính cước
SV: Tạ Hoài KT13DTVT
COM
MR GXOM TR TX
MQ
PC
ETA
BT
PUPE
CSNL
URM
CSND
CSED

TOKENRING CIEEE 802 x
LR
CR
SMX
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status