GV: TRẦN THỊ HỢP
GV: TRẦN THỊ HỢP
TỔ TOÁN –TIN
TỔ TOÁN –TIN
KIEÅM TRA BAØI CUÕ
1) Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác?
2) Cho ∆DEF và ∆MNP (như hình vẽ) . Hai tam giác này
có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
70
°
60
°
60
°
50
°
P
N
F
E
D
M
1/Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của
tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
2/ ∆DEF có:
µ
µ
µ
0 0
0 0 0 0
50 , 60
( )B D gt
=
Vaọy ABC ECD (g-g)
ã
ã
=
ACB DCE
(ủoỏi ủổnh) Xeựt ABC vaứ ECD coự:
= = = =
= = = =
2 3
3,5 6
2.6 3,5.3
4; 1,75
3 6
AC BC AB x
Hay
CE CD DE y
y x
Tớnh cỏc di x, y ca cỏc on thng trong hỡnh?
3,5
3
2
6
y
x
OQ
ON
OP
OM
=
Vì
' ' ' ' ' '
' ' ' ' ' '
D E D F E F
A B A C B C
=
ABC EDF
MON POQ
ABC DEF
H y đánh dấu (x) vào ô trống để đợc kết quả đúng: ã
a. Dạng 1 : Đọc hình, nhận biết hai tam giác đồng dạng
a)
60
80
40
60
E
C
A
B
D
tại H và K. chứng minh rằng
OH AB
=
OK CD
Hình thang ABCD (AB //CD);
AC cắt BD tại O
OH AB
b) =
OK CD
; ;HK AB H AB K DC
⊥ ∈ ∈
GT
KL
a) OA .OD = OB . OC
K
H
O
A
B
D C
·
·
·
·
( ; // )
( . )
( ; // )
BAO DCO soletrong AB CD
AOB COD g g
ABO CDO soletrong AB CD
=
a.) Xét ∆AOB và ∆COD có:
b. D¹ng 2 : ¸p dông tam gi¸c ®ång d¹ng ®Ó CM hÖ thøc
BT 39 SGK/ 79 :
Hình thang ABCD (AB //CD);
AC cắt BD tại O
OH AB
b) =
OK CD
; ;HK AB H AB K DC
⊥ ∈ ∈
GT
KL
a) OA .OD = OB . OC
K
H
O
A
B
D C
OD
OB
OC
OA
=⇒
s
·
·
µ
µ
= =
= − =
ABC
∆
DEF
∆
µ
µ
µ
µ
( ); ( )A D gt B E gt
= =
ABC
∆
S
( . )DEF g g
∆
8 10
6
6.10 3
: 7,5( );
8 8 6 8 6 2
3 3
8. 12( ); 6. 9( )
2 2
AB AC BC AC
hay
DE DF EF DF EF
AC DF AC DF
suy ra EF cm
thẳng tỉ lệ (định lí Ta Lét) và các định lí về hai góc đối đỉnh, hai góc
ở đáy của tam giác cân, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn. Ta-Lét đã
đo được chiều cao của các Kim tự tháp bằng cách đo bóng của
chúng, tính được khoảng cách từ con tàu đến cảng nhờ các tam giác
đồng dạng…
10
98
7
65
4
3
2
10
Hai tam gi¸c c©n ®ång d¹ng víi nhau khi chóng cã mét cÆp
gãc ë ®Ønh b»ng nhau hoÆc mét gãc ë ®¸y b»ng nhau
Đúng
Sai
Bạn rất giỏi
Back
10
98
7
65
4
3
2
10
Giỏi quá
cố gắng nữa nhé
SaiĐúng
Trong bài học hôm nay chúng ta đã sử
dụng những kiến thức nào để giải toán,
đã làm những dạng bài tập nào?
1.Các trường hợp đồng dạng của tam giác:
2.Ứng dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác:
-Trường hợp đồng dạng thứ nhất: Hai tam giác có ba cạnh tương
ứng tỉ lệ.
-Trường hợp đồng dạng thứ hai : Hai tam giác có hai cặp cạnh
tương ứng tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau.
-Trường hợp đồng dạng thứ ba: Hai tam giác có hai góc tương
ứng bằng nhau.
+Nhận biết các tam giác đồng dạng.
+Tính độ dài đoạn thẳng.
+Tính tỉ số của hai đoạn thẳng.
+Chứng minh các đoạn thẳng tỉ lệ, các hệ thức hình học.
+Ứng dụng trong thực tế…
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài vừa học
- Ôn các lí thuyết về tam giác đồng dạng .
- Làm các BT Số 43;44 ; SGK trg 80
Số 33 ; 34 ;39 ;40 ; Sbt TOÁN 8
Bài sắp học: Tiết 52 Các trường hợp đồng dạng của tam
giác vuông.
Tìm hiểu:
-
Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác
vuông.
-
N
M
D
A
B
C