Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05
Chơng I: những vấn đề lý luận chung về kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệm xây lắp
I. Đặc điểm của ngành xây lắp và đặc điểm của các sản phẩm xây lắp:
1. Đặc điểm của ngành xây lắp:
Trong các ngành trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, XDCB là
ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính chất công nghiệp, có chức năng tái sản
xuất TSCĐ, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, tăng tiềm
lực quốc phòng của đất nớc.
Ngành XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chung giống các ngành
khác nh: sản phẩm xây lắp (SPXL) đợc tiến hành một cách liên tục, từ khâu thăm
dò, điều tra khảo sát cho đến khâu thiết kế, thi công và quyết toán, bàn giao công
trình (CT). Sản xuất xây lắp có tính dây chuyền giữa các khâu của hoạt động sản
xuất, các khâu này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, ngành XDCB có
những nét riêng biệt so với các ngành sản xuất khác. Sự khác biệt đó đã tác động
rất nhiều đến công tác quản lý và hạch toán trong các DNXL.
- Hoạt động xây lắp tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hởng rất nhiều của các
điều kiện tự nhiên, chi phí (CP) trong XDCB cũng thờng lớn và đặc biệt bao giờ
cũng phải tính đến một lợng hao hụt nhất định.
- Thời gian thi công các CT thờng dài.
- Việc tiến hành thi công các CT, HMCT của một DN thờng tổ chức phân
tán, không cùng một địa điểm nên rất khó cho việc quản lý.
2. Đặc điểm của các sản phẩm xây lắp:
Quy trình XDCB cho kết quả là các SPXL.
SPXL là những CT, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian
sản xuất và sử dụng lâu dài. Quá trình từ khi khởi công CT cho tới khi hoàn thành
bàn giao, đa vào sử dụng thờng dài, độ dài của nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất
phức tạp về kỹ thuật của từng CT. Quá trình thi công xây lắp chia thành nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau, các sai lầm trong xây dựng
lại khó sửa chữa và đem lại hậu quả rất lớn. Do đó, SPXL nhất thiết phải đợc thiết

Theo cách phân loại này các CP có cùng nội dung và tính chất kinh tế đợc
xếp chung vào cùng một yếu tố, không kể CP đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục
đích gì trong sản xuất SP, phục vụ quản lý hay sản xuất trực tiếp. Toàn bộ CPSX
đợc chia thành các loại sau:
- CPNVL: NVL chính, phụ, CCDC, thiết bị xây dựng, phụ tùng thay thế
- CP nhiên liệu động lực: xăng, dầu, khí ga
- CP BHXH, BHYT, KPCĐ
- CP khấu hao TSCĐ
- CP dịch vụ mua ngoài
- CP khác bằng tiền
Việc phân loại CP theo các yếu tố trên giúp ta biết những CP nào đã dùng
vào sản xuất và kết cấu tỷ trọng của chúng. Từ đó, xây dựng định mức, dự toán
CPSX và phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dự toán CP trong DN.
1.2.2. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí:
CP có cùng mục đích và công dụng không phân biệt nội dung kinh tế của
chúng có khác nhau hay không. Có các loại CP sau:
Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- CP sử dụng máy thi công (MTC): là các CP liên quan đến sử dụng MTC
theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa bằng máy và vừa bằng thủ công. Bao gồm
các CP sau: CP vật liệu, CPNC, CP dụng cụ sản xuất, CP khấu hao MTC, CP dịch
vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền
- CPSXC: là các khoản CP dùng vào việc quản lý phục vụ sản xuất chung ở
tổ, đội sản xuất trong DNXL. Bao gồm các CP sau: CP vật liệu, CP NC, CP dụng cụ
sản xuất, CP khấu hao TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền.
Đây là cách phân loại CP đợc áp dụng phổ biến trong các DNXL.
2. Những lý luận chung về giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
lắp:
2.1. Khái niệm, bản chất giá thành sản phẩm:

=
Khối lợng dự toán
xây lắp từng
CT, HMCT
x
Đơn giá dự toán
xây lắp của từng
CT, HMCT
+
CP
chung
Nh vậy, giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế
tính trớc và thuế GTGT.
* Giá thành kế hoạch: là giá thành xác định trên cơ sở các định mức
CP và đơn giá nhất định của từng DN.
Giá thành kế hoạch
của CT, HMCT
=
Giá thành dự toán
của CT, HMCT
-
Mức hạ giá thành
kế hoạch
* Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các CP thực tế mà DN đã bỏ ra để
thực hiện khối lợng công tác xây lắp. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm các CP
định mức mà còn bao gồm các khoản CP vợt định mức và không định mức nh:
mất mát, hao hụt , lãng phí về vật t tiền vốn trong quá trình sản xuất.
Trong điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm, cách tính và thực
hiện trên cùng một đối tợng thì giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ về mặt l-
ợng nh sau:

dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị SP dở
dang cuối kỳ
Trong trờng hợp đặc biệt nếu không có CP dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc
CP dở dang đầu kỳ = CP dở dang cuối kỳ thì CPSX = giá thành sản phẩm .
4. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp:
4.1. Vai trò:
Ngày nay, muốn tồn tại trong một môi trờng cạnh tranh gay gắt buộc các
DN phải kinh doanh có lãi. Khi đó họ phải quan tâm tới vấn đề quản lý CP và tính
giá thành SP đúng mức; bởi tiết kiệm CP, hạ giá thành trong điều kiện đảm bảo
về chất lợng sản phẩm là một trong những vũ khí cạnh tranh sắc bén nhất .
Công việc kinh doanh của các DNXL thờng đợc thực hiện theo phơng thức
đấu thầu, SP đợc tiêu thụ theo giá thoả thuận trớc. Khi đó, tiết kiệm CP và hạ giá
thành, tạo khoản chênh lệch lớn giữa đấu thầu và giá thành thực tế là điều kiện
quyết định tới khả năng tích luỹ của DN và cải thiện đời sống cho ngời lao động.
Vì vậy, công tác hạch toán CPSX và tính giá thành SP đóng vai trò hết sức quan
trọng. Nó đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết, kịp thời cho các nhà quản trị DN
về CPSX cũng nh giá thành của SP, giúp các nhà quản trị phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện các dự toán CPSX và kế hoạch giá thành SP. Từ đó, đề ra các giải
pháp thích hợp, phát huy những mặt tích cực, hạn chế những tiêu cực, đảm bảo
điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Trong điều kiện hình thức đấu thầu trong xây lắp đợc áp dụng phổ biến thì
kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành càng giữ vai trò quan trọng và cần thiết
trong việc xây dựng giá đấu thầu hợp lý.
4.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán:

+ Khả năng trình độ quản lý và trình độ hạch toán của DN.
+ Đơn vị tính giá thành sản phẩm trong DN.
1.2. Xác định phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp này áp dụng đối với CP có liên quan trực tiếp đến từng CT,
HMCT cụ thể. Kế toán cần xác định đâu là CP trực tiếp, đâu là CP gián tiếp.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Đối với các loại CP có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp CP (CT,
HMCT), không thể tập hợp trực tiếp mà phải tiến hành phân bổ gián tiếp cho từng
đối tợng tập hợp CP theo các tiêu thức thích hợp (dùng cho CPSXC, CPMTC)
1.3. Chứng từ kế toán sử dụng trong tập hợp chi phí sản xuất:
Chứng từ kế toán ở đây là hệ thống chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp liên
quan đến CP phát sinh nh:
Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05
- Phiếu xuất kho vật liệu, CCCD; biên bản giao nhận vật t, CCDC; bảng
phân bổ vật liệu, CCDC xuất dùng.
- Bảng chấm công, bảng tính lơng, bảng tính toán lơng và các khoản trích
theo lơng.
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng
Hệ thống chứng từ sử dụng trong các DNXL đợc xây dựng trên cơ sở chế
độ quy định của Nhà nớc (kể cả chứng từ bắt buộc và chứng từ hớng dẫn).
1.4. Tài khoản sử dụng:
TK 621 CPNVLTT: phản ánh CPNVL phát sinh thực tế sản xuất
thi công các sản phẩm xây dựng, lắp đặt các CT (mở chi tiết cho từng SP xây lắp).
TK 622 CPNCTT: dùng để tập hợp và kết chuyển CPNCTT, nhng
không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp
(mở chi tiết cho từng CT, HMCT).
TK 623 CPMTC: TK này chỉ đợc sử dụng để hạch toán CP sử
dụng xe, MTC trong trờng hợp DNXL thực hiện xây lắp CT theo phơng thức hỗn

+ TK 1544 CP bảo hành xây lắp: để tập hợp CP bảo hành CT xây dựng,
lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị CT bảo hành xây, lắp dở dang cuối kỳ.
TK 141 Tạm ứng: Tài khoản này dùng trong trờng hợp áp dụng
phơng thức khoán mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng để theo dõi
các khoản tiền tạm ứng cho đơn vị nhận khoán tổ chức cung ứng các yếu tố đầu
vào phục vụ cho quá trình thi công.
TK 136 Phải thu nội bộ và TK 336 phải trả nội bộ: đợc sử
dụng trong trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng và coi nh có
quan hệ nội bộ với DN.
1.5. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.5.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
CP về NVLTT là những CP về nguyên vật liệu chính, vật kết cấu, nửa thành
phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, vật liệu khác sử dụng trong quá trình thi công xây
lắp từng CT, HMCT. Nguyên, vật liệu sử dụng cho CT, HMCT nào thì tính trực
tiếp cho CT đó. Trờng hợp không tính riêng đợc thì phải phân bổ cho từng CT,
HMCT theo định mức tiêu hao.
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 3)
1.5.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
CPNCTT là những khoản tiền phải trả phải thanh toán cho công nhân trực
tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lơng chính,
lơng phụ, các khoản phụ cấp.
Khi các DNXL đều áp dụng hình thức khoán gọn trong xây lắp thì các DN
đều phải sử dụng hình thức trả lơng theo khối lợng công việc giao khoán. Nên các
DN buộc phải xây dựng đợc các định mức kinh tế kỹ thuật, làm cơ sở cho việc xác
định đơn giá tiền lơng đối với từng loại công việc một cách hợp lý.
Tiền lơng phải trả =
Khối lợng công việc
giao khoán hoàn thành
x Đơn giá tiền lơng
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 4)

1.6 Đặc điểm kế toán khoán nội bộ ở doanh nghiệp xây lắp
1.6.1 ở đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng.
- Hạch toán ở đơn vị giao khoán (Phụ lục 7)
- Hạch toán ở đơn vị nhận khoán: ở đơn vị nhận khoán chỉ tập hợp chứng
từ.
1.6.2 ở đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng
- Hạch toán ở đơn vị giao khoán (Phụ lục 8a)
- Hạch toán ở đơn vị nhận khoán (Phụ lục 8b)
2. Đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang trong xây lắp có thể xác định là CT, HMCT, đơn đặt
hàng, khối lợng công tác xây lắp quy ớc ch a hoàn thành, cha đợc bên chủ đầu t
nghiệm thu, thanh toán Đánh giá SP dở dang chính là công việc tính toán, xác
định phần CPSX mà khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ phải gánh chị.
Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05
2.1. Trong điều kiện đợc thanh toán khối lợng hoàn thành theo giai đoạn xây
dựng có dự toán riêng:
2.1.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:
CP
thực tế
cho
KLXL
DDCK
=
CP thực tế
của KLXL DD ĐK
+
CP thực tế của KLXL
phát sinh trong kỳ
x
CP theo

giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của
KLXL DDCK
2.2. Trong điều kiện tính toán khối lợng hoàn thành khi CT, HMCT hoàn tất
đợc bàn giao:
Trong trờng hợp này đối tợng tính giá thành là CT, HMCT hoàn thành, vì
vậy khi CT cha hoàn thành thì toàn bộ CPSX tập hợp đợc từ khi bắt đầu khởi công
thi công CT cho đến thời điểm đánh giá SP dở dang đều đợc coi là CP dở dang.
Đối với các DN áp dụng hình thức khoán gọn, bên nhận khoán có tổ chức
kế toán riêng thì không phải đánh giá SP dở dang. Khi CT hoàn thành bàn giao
toàn bộ hoặc theo quy ớc thì bên nhận khoán mới bàn giao cho bên giao khoán.
Còn nếu bên nhận khoán không tổ chức kế toán riếng thì kế toán bên giao khoán
cũng vẫn tổ chức đánh giá SP dở dang nh trên.
IV. Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
4.1. Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp CP và giá thành là xác định
nơi phát sinh CP và nơi gánh chịu CP. Nếu đối tợng tập hợp CP là căn cứ để kế
toán ghi sổ kế toán chi tiết, hạch toán ban đầu, cũng nh để tập hợp và phân bổ
CPSX, thuận tiện cho công tác quản lý tiết kiệm CPSX thì đối tợng tính giá thành
lại là căn cứ để kế toán lựa chọn phơng pháp tính giá thành và xây dựng nên các
bảng tính giá thành thích hợp.
4.2. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
4.2.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Phơng pháp này dùng trong trờng hợp tập hợp CP trùng với đối tợng giá
Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05
thành. Tất cả CP tập hợp trực tiếp đợc cho một CT, HMCT từ khi khởi công cho
tới khi hoàn thành chính là giá thực tế của CT, HMCT đó.
Trờng hợp CT, HMCT cha hoàn thành toàn bộ nhng có khối lợng công tác
xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ thì:

4.2.2. Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này dùng cho DNXL có quy trình công nghệ ổn định, có hệ
thống các định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí hợp lý. Giá thành thực tế
của SPXL đợc tính theo công thức sau:
Giá thành thực tế
của SPXL
=
Giá thành định
mức của SPXL

Chênh lệch do thay
đổi định mức

Chênh lệch do
thoát ly định mức
Trong đó:
+ Chênh lệch do thay đổi định mức là chênh lệch giữa giá thành theo định
mức mới và giá thành theo định mức cũ. Trong thực tế do việc thay đổi định mức
thờng vào đầu tháng nên việc tính số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần
thực hiện đối với SP dở dang đầu kỳ.
+ Chênh lệch do thoát ly định mức đợc xác định nh sau:
Chênh lệch do thoát
ly định mức
=
CP thực tế theo
từng khoản mục
-
CP định mức theo
từng khoản mục
4.2.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Xí nghiệp Sông Đà 12 5 là một DN Nhà nớc trực thuộc Công ty Sông Đà
12 một đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Sông Đà. Xí nghiệp Sông Đà 12
5 đợc thành lập theo quyết định số 08/TCT-TCLĐ ngày 06/02/1998 của Hội
đồng Quản trị Tổng công ty Xây dựng Sông Đà với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp
Xây lắp Vật t Vận tải Sông Đà 12 5, căn cứ theo:
+ Quyết định số 966/BXD TCLĐ ngày 15/01/1995 của Bộ trởng Bộ xây
dựng về thành lập Tổng Công ty xây dựng Sông Đà và điều lệ tổ chức hoạt động
của Tổng công ty.
+ Yêu cầu công tác tổ chức và tình hình thực tế phát triển sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty.
+ Việc thực hiện Nghị quyết của Thờng vụ Đảng uỷ và Hội đồng Quản trị
Tổng Công ty họp ngày 05/02/1998.
Xí nghiệp Xây lắp Vật t Vận tải Sông Đà 12 5 đợc hình thành trên cơ sở
nâng cấp Trạm tiếp nhận vật t thiết bị Bút Sơn, ban đầu trụ sở đóng tại xã Thanh
Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau này xí nghiệp đợc đổi tên thành Xí
nghiệp Sông Đà 12 5 theo Quyết định số 21/TCT-TCLĐ ngày 21/03/2002 cùng
các xí nghiệp thành viên khác của Công ty Sông Đà 12. Hiện nay trụ sở đóng tại
số nhà 43, ngõ 159, phố Pháo Đài Láng, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Do thời gian hoạt động cha lâu, còn nhiều khó khăn, song với sự nỗ lực và
chỉ đạo thống nhất của Ban lãnh đạo xí nghiệp nên xí nghiệp đã thu đợc những kết
quả đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu kinh
tế trong các năm sau:(biểu 01)
1.2. Đặc điểm về sản xuất và quy trình công nghệ:
1.2.1. Đặc điểm về sản xuất:
Nhiệm vụ kinh doanh là:
+ Xây lắp, trang trí nội thất các CT công nghiệp và dân dụng
+ Tiếp nhận và vận chuyển vật t, thiết bị phục vụ các CT
+ Thực hiện các hợp đồng kinh tế về xây, lắp, trang trí nội thất và các CT
xây dựng và kinh doanh vật t, thiết bị do công ty giao cho.
Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05

về tình hình tài chính của xí nghiệp, tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh
Đấu thầu Nhận thầu Thi công Hoàn thành bàn giao
Nhận nhiệm vụ Thi công Hoàn thành bàn giao
Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05
doanh, nộp các báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cơ quan quản
lý.
Đồng thời có các nhiệm vụ:
+ Làm công tác kế toán từ lập chứng từ đến tổ chức chứng từ, ghi sổ và lập
các báo cáo kế toán theo yêu cầu.
+ Cùng các bộ phân chức năng khác soạn thảo và hoạch định kế hoạch sản
xuất kinh doanh và tài chính cho hoạt động của xí nghiệp.
+ Thông qua các tài liệu ghi chép, kế toán phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch, giám đốc tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn. Tính toán giá thành hiệu
quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, với cấp trên và công tác
thanh toán khác.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp Sông Đà 12 5 đợc tổ chức theo hình thức
kế toán tập trung. (Phụ lục 10)
+ Kế toán trởng: giúp Giám đốc tổ chức bộ máy kế toán, chỉ đạo hạch toán
kế toán toàn xí nghiệp theo chế độ kế toán của Nhà nớc và quy chế quản lý của
Công ty Sông Đà 12. Định kỳ lập các báo cáo tài chính, kế hoạch vốn, sử dụng
vốn và công tác thu hồi vốn, đồng thời làm các báo cáo quyết toán hàng tháng,
hàng quý, hàng năm trình giám đốc xí nghiệp và kế toán trởng công ty.
+ Kế toán tổng hợp: Nhận chứng từ gốc, cử kế toán chi tiết kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp của chứng từ, vào sổ kế toán NKC, sổ cái TK, sổ chi tiết TK theo
các đối tợng, theo yêu cầu quản lý và lên các hệ thống báo cáo tài chính
+ Kế toán thanh toán: lập phiếu thu, chi theo lệnh, quản lý quỹ tiền mặt cân
đối; tính toán phân bổ chính xác chi phí nhân công, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
cho các đối tợng sử dụng liên quan. Thanh toán lơng cho CBCNVC đầy đủ, kịp
thời; đồng thời theo dõi tình hình công nợ, thanh toán của xí nghiệp với các đơn vị

dụng các sổ sau cho việc áp dụng hình thức này: Sổ NKC, sổ cái TK, bảng cân đối
số phát sinh.
Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã đợc kiểm tra, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đợc kế toán lập chứng từ và vào các sổ chi tiết liên quan, sau đó vào các sổ
cái TK kế toán phù hợp bảng cân đối số phát sinh và định kỳ phân bổ, kết chuyển
CP và lập các báo cáo tài chính.
Chu trình xử lý các chứng từ nh sau:
Quy trình công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP
(Phụ lục 11)
II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí
nghiệp Sông Đà 12- 5:
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài tại xí nghiệp Sông Đà 12 5, em xin
trình bày tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản
phẩm theo hình thức khoán.
Quy chế khoán tại XN đợc thực hiện nh sau:
Sau khi có Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu t hoặc nhận đợc giấy báo giao
nhiệm vụ của Công ty Sông Đà 12 hay Tổng công ty Sông Đà, XN căn cứ vào
Nghiệp vụ
phát sinh
Xử lý
nghiệp vụ
Lập
chứng từ
Ghi sổ NKC, sổ
cái, sổ chi tiết,
bảng cân đối số
phát sinh
Khoá sổ
của kỳ
sau

+ Cuối kỳ kế toán ghi chép SP dở dang và khối lợng SP hoàn thành, kết
chuyển CP sang TK CPSX kinh doanh dở dang (đợc mở chi tiết theo từng CT,
HMCT).
+ Căn cứ vào khối lợng SP hoàn thành, kết chuyển giá trị khối lợng SP hoàn
thành của từng CT, HMCT sang giá trị hàng bán.
Luận văn tốt nghiệp Vũ thị Thu Trang lớp 5a05
1. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp Sông Đà 12 5:
1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Căn cứ vào các đặc điểm tổ chức SX và quy trình công nghệ là thi công
các CT chủ yếu theo các hình thức khoán gọn cho các đội thi công.
Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh là các SP xây lắp , có thời gian thi công
lớn, phân tán, ở xa
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của xí nghiệp: Bộ máy kế toán đợc
tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán đợc tiến hành
tập trung tại Phòng kế toán xí nghiệp.
Do vậy, xí nghiệp xác định đối tợng tập hợp CPSX là từng CT, HMCT.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất tại xí nghiệp:
Xí nghiệp tiến hành phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của CP
nh sau:
- CPNVLTT: gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết tạo ra SP, vật liệu chính,
vật liệu phụ
- CPNCTT: là các khoản tiền lơng, tiền công và các khoản phải trả cho
công nhân trực tiếp xây lắp, kể cả công nhân phụ và các khoản phụ cấp theo lơng,
bao gồm cả trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
- CPSXC: gồm các khoản chi có liên quan đến công tác quản lý và phục vụ
chung trong phạm vi công trờng hay đội xây lắp nh: CP vật liệu, CCDC, khấu hao
TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền .
1.3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc áp dụng tại xí nghiệp:
Hiện nay, để tập hợp CPSX phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm,
xí nghiệp lựa chọn phơng pháp tập hợp trực tiếp theo từng CT. CP phát sinh đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status