Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BI
4
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
3
BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
3
1.1. QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 3
1.1.1. Khái niệm quản lý doanh nghiệp 3
1.1.2. Sự cần thiết phải có hoạt động quản lý doanh nghiệp 6
1.1.3. Các chức năng và lĩnh vực trong quản lý doanh nghiệp 8
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
10
1.2.1. Khái niệm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 10
1.2.2. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 13
1.2.2.1.Cơ cấu chức năng 13
1.2.3. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 20
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 22
1.2.5. Các nguyên tắc để xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Doanh nghiệp 26
1.3. HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP 27
CÔNG NG 37
37
HỆ THỐNG 37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát t 37
ạt mức tăng trưởng 10 - 15% 39
2.1.2. Ch 39
ịp ựđi mới của đất nước. 2.1 . 3 . Một số đặc điểm của công ty có ảnh hưởng đến bộ máy quản lý của
công ty TNHH 40
hất lượng sản phẩm củ công ty 49
2.1.5. Kết quả hoạt ng sản xuất kin 49
n đến năng suất lao động của công nhân 50
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI C 50
G TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG 50
2.2.1. Mô hình 50
ợc thực hiện nhanh chóng ch ính x ác . 51
2.2 51
ó một nhân viên lái xe cho ban giám đ 68
có quy định rõ về thời gian, địa 71
g nâng cao và bồi dưỡng trình độ chuyên môn cả về kinh tế và kỹ
thuật cho đội ngũ cán bộ quản lý của 73
nh 73
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰ 73
iện sự phân chia các lĩnh vực hoạ 74
n và gây mất đoàn kết trong nội bộ 75
CƠ CHẾ C
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
Khóa luận tốt nghiệp
76
NH SÁCH CÒN CỨNG NHẮC, KHÔNG KHUY
93
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BI
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BI
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BI
4
LỜI MỞ ĐẦU
1
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1
3
CHƯƠNG 1
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
3
BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.3.2. Nội dung của hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh 29
lý .1.4. LAO ĐỘNG QUẢN LÝ TRONG DOANH N 30
IỆP 30
1.4.1. Khái niệm cán bộ quản lý trong doanh n 30
p. 31
1.4.2. Phân loại cán bộ quản lý trong doanh n 31
viên 32
1.4.3. Vai trò của cán bộ quản lý trong doanh 32
mình 33
1.4.4. Yêu cầu đối với cán bộ quản lý trong doanh 33
ý tổ chức 35
1.4.5. Công tác phân công cán bộ quản lý trong 35
CHƯƠNG 2
37
THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁ
37
QUẢN LÝ TẠI
37
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG
37
Ệ THỐNG 37
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRI 37
CÔNG NG 37
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
Khóa luận tốt nghiệp
37
76
CHƯƠ
76
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 76
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QU 76
riêng biệt: thành lập các công ty thành vên 78
Chun hó quy trình làm việc, nâng cao 78
hất lượng nhân sự đầu vào 78
3 78
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
Khóa luận tốt nghiệp
uảnlý doanh nghiệp, gắn 81
o hớng gọn nhẹ, tập trung thống nhất, đảm bảo tính hiệu quả của
quá trình quản l 82
Đó cũng chính là yêu cầu cao nhất trong quá trình hoàn thiện 82
3 82
g độingũ cán bộ công nhân viên đủ về số lượng và đảm bảo 86
n tha vọng và phẩm chất đạo đức của người lãnh đạo, quản 87
lànhmạnh, điều kiện lao động được quan tâm cả 88
ếu họthấy bị đối xử không công bằng thì họ sẽ rất buồn lòng, sinh ra đố kỵ lẫn nhau, không tôn trọng
những quyết đ 89
ởng co những ý kiến thiết thực, cho nghỉ hoặc 90
ĐẠO ĐỨ C
91
ĐẠO ĐỨ C
91
trường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại
công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống” làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
1
Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng: Nghiên cứu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phát
triển Công nghệ Hệ thống, trong đó tập trung và nghiên cứu hệ thống chức
năng nhiệm vụ; mô hình tổ chức bộ máy quản lý; cơ chế vận hành của bộ
máy quản lý và tổ chức lao động bộ máy quản lý.
Phạm vi: Khóa luận tập trung nghiên cứu về cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý của công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu:
Giúp bản thân hệ thống hóa những kiến thức lý luận đã học.
Đồng thời bổ sung những kiến thức thực tế về vấn đề nghiên cứu tại doanh
nghiệp.
Giúp doanh nghiệp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại
doanh nghiệp mình.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của công ty trong nền kinh tế thị trường.
Phân tích đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
của công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống.
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý của công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận: Dựa trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
có cơ sở khoa học và thực tế.
Quản lý theo góc độ chính trị, xã hội là sự kết hợp giữa tri thức và lao
động. Lịch sử xã hội loài người từ thời kỳ mông muội đến thời đại văn minh
hiện đại ngày nay cho ta thấy rõ trong sự phát triển đó có 3 yếu tố được nổi
lên rõ nét là tri thức, lao động và quản lý. Trong ba yếu tố này, quản lý là sự
kết hợp giữa tri thức và lao động. Nếu kết hợp tốt thì xã hội phát triển tốt đẹp.
Nếu sự kết hợp không tốt thì sự phát triển sẽ chậm lại hoặc rối ren. Sự kết hợp
đó được biểu hiện trước hết ở cơ chế quản lý, ở chế độ, chính sách, biện pháp
quản lý và ở nhiều khía cạnh tâm lý xã hội, nhưng tựu trung lại là quản lý
phải biết tác động bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi,
phấn khởi, đem hết năng lực và trí tuệ của mình để sáng tạo ra lợi ích cho
mình, cho Nhà nước và cho xã hội.
Theo góc độ hành động, góc độ quy trình công nghệ của tác động thì
quản lý là điều khiển. Theo khái niệm này quản lý có ba loại hình. Các loại
hình này đều có xuất phát điểm giống nhau là do con người điều khiển nhưng
khác nhau về đối tượng.
Loại hình thứ nhất là việc con người điều khiển các vật hữu sinh
không phải con người để bắt chúng phải thực hiện theo ý chí của người điều
khiển. Loại hình này được gọi là quản lý sinh học, thiên nhiên, môi trường…
Ví dụ như các nhà khoa học làm công tác lai tạo giống vật nuôi, cây trồng;
các nhà sản xuất nông sản thực phẩm, …
Loại hình thứ hai là việc con người điều khiển vật vụ tri, vụ giác để
bắt chúng phát triển và thực hiện theo ý chí của người điều khiển. Loại hình
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
4
Khóa luận tốt nghiệp
này được gọi là quản lý kỹ thuật. Ví dụ việc điều khiển máy tính, vận hành
các loại máy móc thiết bị, …
Loại hình thứ ba là việc con người điều khiển con người (quản lý nhà
nước, Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị, kinh tế, văn hoá, …). Đó là quản lý
1.1.2. Sự cần thiết phải có hoạt động quản lý doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động thực tiễn của con
người được biểu hiện thành hai mặt tự nhiên và xã hội. Trong quá trình tác
động vào tự nhiên, từng hành động đơn lẻ của con người thường chỉ mang lại
những kết quả hạn chế. Để cải tạo và chinh phục tự nhiên, tất yếu đòi hỏi con
người phải liên kết lại với nhau cùng hành động. Những tác động tương hợp
của nhiều người vào cùng đối tượng tự nhiên thường mang lại những kết quả
cộng hưởng và có tính tổng hợp.
C.Mác đã từng phân tích, mỗi con người riêng lẻ chỉ đơn độc tác động
vào tự nhiên. Không thể có hy vọng thoát khỏi sự ràng buộc và lệ thuộc vào
tự nhiên. Chỉ có thể chế ngự được tự nhiên khi người ta biết kết hợp các hành
động đơn lẻ lại với nhau để cùng hướng theo một ý đồ thống nhất.
Người quan hệ với tự nhiên, con người thường xuyên tác động lẫn
nhau, sự tác động này diễn ra theo nhiều chiều và rất đa dạng. Quá trình tác
động lẫn nhau buộc người ta phải liên kết với nhau cùng hành động vì một
mục tiêu chung và bảo đảm lợi ích chung của mỗi người.
Sự thoả hiệp lợi ích cả theo nghĩa tích cực và nghĩa tiêu cực là động cơ
gắn kết hành động của con người lại với nhau. Đây là một trong những tính
quy định khi xem xét bản chất hoạt động thực tiễn của con người trong xã hội.
Chính vì vậy, C.Mác đã nói “Xét về bản chất, con người là tổng hồ các mối
quan hệ”. Hành động của mỗi con người không chỉ là kết quả chủ quan của
mỗi người mà nó còn là kết quả tổng hợp của các quan hệ xã hội.
Như vậy, xét cả về mặt tự nhiên cũng như xã hội của hoạt động sản
xuất, sự liên kết phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau trong quá trình hoạt động
của con người là một đòi hỏi cần thiết để hoạt động có hiệu quả.
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
6
Khóa luận tốt nghiệp
Quá trình liên kết hoạt động thực tiễn của con nguời làm cho hoạt động
của họ mang tính tổ chức. Có thể hiểu tổ chức là một tập hợp mà trong đó mỗi
niệm nhất định để có được tiếng nói chung.
Căn cứ vào quá trình quản lý, người ta phân chia vấn đề quản lý doanh
nghiệp thành các chức năng quản lý. Chức năng quản lý là những hoạt động
riêng biệt của quản lý, thể hiện những phương hướng tác động của quản lý gia
đến các lĩnh vực quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào các nội dung quản lý, người ta phân chia vấn đề quản lý
doanh nghiệp thành các lĩnh vực quản lý. Lĩnh vực quản lý được hiểu như các
hoạt động quản lý khi nó được thiết lập và sắp xếp theo nội dung quản lý gắn
liền với các bộ phận của doanh nghiệp, có người chỉ huy và được phân cấp
phân quyền trong việc ra các quyết định quản lý.
Nếu các chức năng quản lý là các hoạt động trong một quá trình quản
lý thì các lĩnh vực quản lý là các tổ chức để thực hiện các hoạt động kinh
doanh cụ thể gắn với quá trình kinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.1.3.1. Chức năng quản lý doanh nghiệp
Mọi quá trình quản lý đều được tiến hành theo những chức năng cơ bản :
Chức năng lập kế hoạch : Lập kế hoạch là quá trình xác định những
mục tiêu của doanh nghiệp và phương thức tốt nhất để đạt được những mục
tiêu đó. Nói cách khác, lập kế hoạch là quyết định xem phải làm cái gì, làm
như thế nào, khi nào làm và ai làm.
Chức năng tổ chức : Bao gồm việc đảm bảo cơ cấu tổ chức và nhân sự
cho hoạt động của doanh nghiệp.
Chức năng lãnh đạo : Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối,
mục đích, tính chất, nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp trong các điều
kiện môi trường nhất định.
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
8
Khóa luận tốt nghiệp
Chức năng kiểm tra : Kiểm tra được hiểu là quá trình xác định thành
quả đạt được trên thực tế, so sánh nó với những tiêu chuẩn đã xây dựng; trên
cơ sở đó phát hiện ra sự sai lệch và nguyên nhân của sự sai lệch đó, đồng thời
Bảng 1.1: Ma trận các chức năng quản lý
Quản lý
Marketing
Quản lý
sản xuất
Quản lý
tài chính
Quản lý
nhân lực
Quản lý
chất lượng vv
Lập kế hoạch + + + + +
Tổ chức + + + + +
Lãnh đạo + + + + +
Kiểm tra + + + + +
Nếu xét theo chiều dọc của ma trận, trong bất cứ lĩnh vực quản lý nào
các nhà quản lý cũng sẽ phải thực hiện các quá trình quản lý. Ví dụ, trong bộ
phận marketing các nhà quản lý sẽ phải lập kế hoạch cho các hoạt động
marketing, phân chia nguồn lực cho các hoạt động, chỉ đạo và thúc đẩy các
thành viên của bộ phận marketing thực hiện có nhiệm vụ và tiến hành giám
sát, điều chính để đảm bảo các kế hoạch.
Nếu xét theo chiều ngang, có thể thấy các kế hoạch marketing, nghiên
cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, nguồn nhân lực không thể tồn tại độc
lập mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành hệ thống kế hoạch của
doanh nghiệp. Cũng như vậy, tập hợp cơ cấu của các bộ phận trong một chính
thể thống nhất tạo nên cơ cấu tổ chức.
Có thể nói phân loại theo chức năng là sự quán triệt các nguyên lý của
khoa học quản lý, phân loại theo lĩnh vực là sự tiếp cận đúng đắn vào hoàn
cảnh kinh doanh thực tiễn của một doanh nghiệp. Hai cách phân loại này
không gạt bỏ nhau mà ngược lại, có mối quan hệ trực tiếp, hữu cơ với nhau.
phận được hình thành dựa trên những cơ sở khác nhau tạo ra nhiều mô hình tổ
chức khác nhau như: Mô hình tổ chức đơn giản ; Mô hình tổ chức theo chức
năng; Mô hình tổ chức theo sản phẩm/khách hàng/địa dư/ đơn vị chiến lược,
và mô hình tổ chức ma trận. Mỗi cơ sở đều có những ưu điểm và nhược điểm
cần được đánh giá theo tính hiệu quả chung toàn cục.
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
11
Khóa luận tốt nghiệp
(3)
Quyền hạn và trách nhiệm.Việc trao quyền hành hay uỷ quyền cùng
với chuyên môn hoá lao động có ảnh hưởng nhiều nhất đến việc thiết kế các
công việc và quyền hạn của cá nhân trong doanh nghiệp. Tuỳ theo bản chất
của các mối quan hệ quyền hạn và trách nhiệm có các kiểu cơ cấu tổ chức
khác nhau, cụ thể là: Cơ cấu trực tuyến, cơ cấu trực tuyến – tham mưu, cơ cấu
trực tuyến – chức năng.
(4)
Cấp bậc và phạm vi quản lý. Vấn đề về tầm hạn quản lý luôn gắn liền
với vấn đề tổ chức. Tầm quản lý rộng sẽ cần ít cấp quản lý hơn và ngược lại.
Căn cứ vào số cấp bậc quản lý tồn tại 3 mô hình cơ cấu tổ chức là cơ cấu nằm
ngang (phẳng), cơ cấu hình tháp và cơ cấu mạng lưới.
(5)
Tập trung và phân tán quyền trong quản lý. Phân quyền giúp mở
rộng quy mô tổ chức mà vẫn đảm bảo kiểm soát hiệu quả. Cốt lõi của sự phân
quyền hiệu quả là đảm bảo sự cân bằng thích đáng giữa tập trung và phân
quyền. Một tổ chức giữ được cân bằng tốt nếu có khă năng tập trung ở cấp
cao quyền ra quyết định chiến lược và chính sách nhằm tạo khuôn khổ thống
nhất cho hoạt động của toàn tổ chức, còn các quyết định tác nghiệp được uỷ
quyền cho các bộ phận.
(6)
Sự phối hợp giữa các bộ phận, phân hệ của cơ cấu. Phối hợp là quá
khâu, từng cấp quản lý để tạo thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu và
chức năng quản lý xác định.
1.2.2. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.2.2.1. Cơ cấu chức năng
Cơ cấu chức năng là cơ cấu được tổ chức dựa trên chuyên môn hoá
theo chức năng công việc. Những nhiệm vụ quản lý của doanh nghiệp được
phân chia cho các đơn vị riêng biệt, từ đó mà hình thành những người lãnh
đạo đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định. Trong kiểu cơ cấu này, các
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
13
Khóa luận tốt nghiệp
đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến, do đó mỗi người
cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp của mình.
Trong cơ cấu này, những người thừa hành nhiệm vụ ở cấp dưới chẳng
những nhận mệnh lệnh từ người lãnh đạo doanh nghiệp, mà cả từ người lãnh
đạo các chức năng khác nhau. Bởi vậy, vai trò của người lãnh đạo doanh
nghiệp là phải phối hợp cho được sự ăn khớp giữa những người lãnh đạo chức
năng, đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, tránh tình trạng mâu thuẫn, trái
ngược nhau.
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu chức năng
Ưu điểm của cơ cấu chức năng: Phản ánh lôgic các chức năng; Tuân
theo nguyên tắc chuyên môn hoá ngành nghề; Phát huy được sức mạnh và khả
năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng; Giảm chi phí và rút ngắn thời
gian đào tạo; Không đòi hỏi người quản lý phải có kiến thức toàn diện; Dễ
đào tạo và dễ tìm nhà quản lý; Tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp
cao nhất.
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
14
Giám đốc
Phó giám
cấp cao đến cấp cuối cùng. Cơ cấu kiểu này đòi hỏi người quản lý ở mỗi cấp
phải có những hiểu biết tương đối toàn diện về các lĩnh vực.
Hệ thống quản lý theo kiểu trực tuyến phù hợp với các doanh nghiệp
nhỏ vì một người quản lý cấp trên có thể hiểu rõ được những hoạt động của
cấp dưới và ra những mệnh lệnh trực tiếp một cách đúng đắn cho cấp dưới
không cần qua một cơ quan giúp việc theo chức năng nào. Đối với những
doanh nghiệp hoặc tổ chức lớn, người đứng đầu tổ chức khi ra mệnh lệnh cần
tham khảo ý kiến của các bộ phận chức năng.
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
15
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến
Ưu điểm của cơ cấu trực tuyến: Các quyết định được đưa ra và tổ chức
thực hiện nhanh chóng, kịp thời; Thực hiện tốt chế độ quản lý một thủ trưởng;
Cơ cấu tổ chức đơn giản gọn nhẹ, dễ linh hoạt.
Hạn chế của cơ cấu trực tuyến: Dễ dẫn đến tình trạng độc đoán, quan
liêu; Công việc dễ bị ùn tắc; Đòi hỏi người quản lý phải có khả năng toàn diện
về mọi mặt; Không nhận được những ý kiến đóng góp tích cực của các bộ
phận trung gian.
1.2.2.3. Cơ cấu trực tuyến – chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo trực tuyến và cơ cấu theo
chức năng. Theo đó, mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên là một đường
thẳng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ
dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến.
Đỗ THị BíCH HồNG lớp qt15n1
16
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo tuyến 1 Người lãnh đạo tuyến 2
Các đối tượng quản lý Các đối tượng quản lý
Khóa luận tốt nghiệp
Tham mưu
Tham
Tham
mưu
mưu
Lãnh đạo trực
Lãnh đạo trực
tuyến 2
tuyến 2
1 2 3
A B C
Khóa luận tốt nghiệp
Đặc điểm: Vẫn là cơ cấu trực tuyến nhưng lãnh đạo có thêm bộ phận
tham mưu giúp việc. Cơ quan tham mưu có thể là một đơn vị hoặc một nhóm
các chuyên gia hoặc chỉ là một cán bộ quản lý.
Ưu điểm: Dễ dàng thực hiện chế độ một thủ trưởng; Bước đầu biết khai
thác khả năng của các chuyên gia.
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian làm việc với tham mưu nên ít có thời
gian với cán bộ quản lý; Tốc độ ra quyết dịnh quản lý chậm.
1.2.2.5. Cơ cấu ma trận
Mô hình này là sự kết hợp của hai hay nhiều mô hình tổ chức khác
nhau. Ví dụ, mô hình tổ chức theo chức năng kết hợp với mô hình tổ chức
theo sản phẩm. Ở đây, các cán bộ quản lý theo chức năng và theo sản phẩm
đều có vị thế ngang nhau. Họ chịu trách nhiệm báo cáo cho cùng một cấp lãnh
đạo và có quyền ra quyết định thuộc lĩnh vực mà họ phụ trách.
Ưu điểm của cơ cấu tổ chức kiểu ma trận: Định hướng theo kết quả
cuối cùng; Kết hợp được năng lực của nhiều cán bộ quản lý và chuyên gia;
Tạo ra các nhà quản lý có thể thích ứng với các lĩnh vực quản lý khác nhau;
Tập chung nguồn lực vào khâu xung yếu; Cho phép cùng lúc thực hiện nhiều
dự án, sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau; Đáp ứng được tình hình sản