1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Đấu thầu là một hình thức mua sắm hàng hóa, dịch vụ hay công trình không
còn mới lạ ở nước ta nữa. Đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng. Hoạt động đấu thầu,
với những nguyên tắc cơ bản công bằng – cạnh tranh – minh bạch – công khai góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời mang lại những lợi ích không chỉ
cho bên mời thầu, bên dự thầu mà cho cả quốc gia, tạo nên một sân chơi công bằng
cho tất cả các doanh nghiệp.
Ngày nay, do tính chất và sự phát triển của nền kinh tế, tính cạnh tranh trong
đấu thầu thuộc lĩnh vực này ngày càng khốc liệt. Để có khả năng thắng thầu, các
công ty xây dựng cần không ngừng nâng cao trình độ, kinh nghiệm, khả năng cũng
như uy tín của mình để có thể giành được những hợp đồng lớn.
Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Công trình, em đã chọn đề tài “Nâng cao khả năng thắng thầu tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Công trình 116”.
Kết cấu đề tài của em gồm có 3 chương:
Chương I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 116.
Chương II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 116.
Em xin cảm ơn các cơ chú, anh chị trong Công ty 116, đặc biệt là cơ chú,
anh chị phòng Kế hoạch Đầu tư của công ty đã cung cấp số liệu cũng như tạo điều
kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty. Đồng thời, em xin cảm ơn cơ
Nguyễn Thị Ái Liên đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
MỤC LỤC
Bảng 1.11: Tiến độ thi công Error: Reference source not found
Bảng 1.12: Bảng tính giá dự thầu (xét riêng khoản mục làm nền đường) Error:
Reference source not found
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Bảng 1.13: Bảng phân tích đơn giá dự thầu có điều chỉnh Error: Reference source
not found
Bảng 2.1: Bảng kết hợp ma trận SWOT theo tình hình hiện tại của công ty Error:
Reference source not found
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XDCT : Công ty Xây dựng Công trình 116
CTGT : Công ty Công trình Giao thông 116
GTVT : Giao thông Vận tải
TM : Thương mại
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
VL : Vật liệu
NC : Nhân công
M : Máy
TT : Trực tiếp
GTGT : Giá trị gia tăng
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Chương I
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 116
Năm 1993, lại đổi phiên hiệu thành Công ty công trình giao thông 116 trực
thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông I, được giao nhiệm vụ thi công
các công trình: đường ô tô nam Thăng Long, đoạn đường Giáp Bát – Văn Điển và
rải thảm bê tong nhữa một loạt đường phố nội thành Hà Nội.
Từ năm 1986, công ty bắt đầu thực hiện xóa bỏ cơ chế bao cấp, chuyển sang
cơ chế mới, giữa lúc khối lượng công việc được giao theo kế hoạch còn lại rất ít.
Từ năm 1991-1996, ông Phạm Vĩnh Ngọc làm giám đốc Công ty. Từ năm
1996 đến nay, ông Vũ Văn Giao kế nhiệm. Đây là thời kỳ Công ty phải đương đầu
với những thử thách nghiệt ngã của kinh tế thị trường đồng thời cũng có những cơ
hội thuận lợi để hội nhập với đà phát triển và đổi mới của đất nước.
Từ năm 1972 đến nay, Công ty đã đầu tư trên 50 tỷ đồng để mua sắm đổi
mới thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh. Đến nay, những thiết bị thi công tiên tiến
nhất của Công ty nhập từ Nhật, Đức, Mỹ… đã tạo điều kiện cho đội ngũ kỹ sư,
công nhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm thi công những công trình chất lượng cao,
đúng tiến dộ.
Gần 40 năm qua, Công ty đã hoàn thành mọi nhiệm vụ của Đảng bộ cấp trên
giao, lãnh đạo toàn Công ty hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch và mọi nhiệm vụ đột
xuất. Công đoàn Công ty nhiều năm đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”
đã thường xuyên vận động CBCNV hưởng ứng các phong trào thi đua lao động sản
xuất và tiết kiệm, hoàn thành tốt các công trình với chất lượng cao, đúng tiến độ và
đẩy mạnh các hoạt động xã hội, xây dựng đời sống lành mạnh, văn minh. Coi trọng
nhân tố con người.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty.
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty.
(Nguồn: Phòng Hành chính – Công ty XDCT 116)
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
9
THIẾT BỊ
KỸ
THUẬT
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
ĐỘI
169
ĐỘI
165
ĐỘI
164
ĐỘI
162
ĐỘI
161
CÔNG TRƯỜNG
THI CÔNG
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
- Phó giám đốc kỹ thuật 2: Điều hành quản lý các hoạt động liên quan đến
kỹ thuật, chất lượng thi công công trình và một số hoạt động khác. Góp ý với các dự
thảo văn bản quy phạm do cấp trên và các ngành khác soạn thảo liên quan dến công
tác quản lý kỹ thuật và chế độ chính sách đối với người lao động. Phụ trách công
tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quân sự và Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ. Phụ
trách công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân,
xử lý sau thanh tra.
- Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành quản lý các hoạt động liên quan đến
hoạt động tài chính và một số hoạt động khác.
- Phó giám đốc thiết bị: Điều hành, quản lý các hoạt động liên quan đến
Doanh thu Tỷ đồng 229 250 298 260,25 283
Lợi nhuận sau
thuế
Tỷ đồng 88.7 7,46 277.9 164.6 224.0
Thu nhập bình
quân của CBCNV
Triệu
đồng/người/
tháng
2.21 2.08 2.87 3.21 3.23
Năm 2005, doanh thu của Công ty chỉ đạt 229 tỷ đồng, thấp hơn năm 2006
21 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2005 lại cao hơn của năm 2006. Có
sự chênh lệch này là do năm 2006, công ty bước sang cổ phần hóa, lúc này trợ giúp
của Tổng công ty bắt đầu giảm bớt, số lượng công trình được giao cũng giảm theo,
nên công ty phải bị ra nhiều nỗ lực hơn trong việc tìm kiếm công trình, làm gia tăng
chi phí khiến lợi nhuận sau thuế của năm 2006 thấp hơn so với năm 2005.
Doanh thu của Công ty 116 năm 2006 đạt xấp xỉ 250 tỷ đồng, năm 2007 là
vào khoảng 298 tỷ đồng. Bước sang năm 2008, doanh thu tụt xuống chỉ còn 260,25
tỷ đồng. Năm 2007 có sự tăng vọt như vậy là do số công trình thực hiện trong năm
tương đối cao hơn các năm khác, giá trị của các công trình này cũng tương ứng lớn
hơn. Đến năm 2009, doanh thu của công ty lại trở lại tình hình tăng trưởng bình
thường, lợi nhuận sau thuế cũng tăng vọt sơ với năm 2008 (tăng 36%). Đây là dấu
hiệu đáng mừng của Công ty.
Lợi nhuận sau thuế năm 2006 là 74,6 tỷ đồng, đến năm 2007 đã tăng vọt lên
277,9 tỷ đồng, tuy năm 2008 giảm xuống 164,6 tỷ đồng nhưng vẫn là mức tăng
trưởng đáng kể so với những năm trước đó. Năm 2009, lợi nhuận sau thuế có bước
tăng nhảy vọt, từ 164,6 tỷ đồng năm 2008 lên 224 tỷ đồng năm 2009. Điều này cho
thấy Công ty đang ngày càng có sự phát triển mạnh mẽ hơn.
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
12
Quy mô lớn cấp I
5 Kỹ sư động lực + Cơ khí,
máy
12 7 6
Quy mô lớn cấp I
6 Kỹ sư cầu hầm, XD ngầm 6 2 3 2 Quy mô lớn cấp I
7 Kỹ sư điện + Cấp thoát
nước
7 3 5
Quy mô lớn cấp I
8 Cử nhân kinh tế + TCKT 32 10 14 9 Quy mô lớn cấp I
9 Các loại kỹ sư khác 25 3 11 12 Quy mô lớn cấp I
10 Trung cấp 84 11 29 45 Quy mô lớn cấp I
11 Sơ cấp + Cán sự 17 5 13 Quy mô lớn cấp I
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
13
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Trong công tác đấu thầu lao động là một trong các tiêu chuẩn để nhà thầu xét
thầu nó có ảnh hưởng đến việc thắng thầu hay không của tổ chức xây dựng. Như
vậy muốn giành thắng lợi khi tham gia dự thầu tổ chức xây dựng phải có một đội
ngũ công nhân thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao,
phải có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, năng lực trong việc quản lý và thực hiện
hợp đồng.
Hiện nay, Công ty có 1.227 cán bộ công nhân viên. Trong đó, số cán bộ có
trình độ từ đại học trở lên chiếm 15,32% số cán bộ có trình độ trung cấp chiếm
6,9%, lực lượng công nhân sản xuất chiếm 76,28%, không có công nhân có tay
nghề bậc 1 và bậc 2. Với cơ cấu lao động như vậy có thể thấy công ty có một lực
lượng lao động với chất lượng tương đối cao, có sự chuyên môn hoá theo ngành
nghề (Bảng 2). Tạo ra ưu thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.
Bảng 1.3: Công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp
93 27 28 25 13
2 Cần trục lốp, xích 10 1 4 4 1
3 Cần trục tháp dài 9 1 4 2 2
4 Vận hành máy các loại 22 3 7 8 4
5 Lái xe ôtô 152 30 65 35 22
III Công nhân cơ khí 262 43 84 100 28 7
1 Hàn, rèn, tiện, nguội 107 21 27 35 12 2
2 Thợ điện, nước 70 14 25 28 3
3 Sửa chữa cơ khí 59 8 15 22 9 5
IV CN sản xuất vật liệu 49 23 7 15 4
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Khoan đá, bắn mìn 49 23 7 15 4
V Công nhân khảo sát 59 24 17 15 3
Trắc đạc 59 24 17 15 3
VI Công nhân khác 61 39 16 6
Tổng hợp 61 39 16 6
Tuy nhiên, đi sâu vào nghiên cứu cụ thể chất lượng nguồn lao động của công
ty có thể thấy: do phương pháp quản lý của công ty còn mang nặng tính bao cấp
cứng nhắc thiếu linh hoạt đã làm giảm tính năng động tích cực cũng như tính tự
chịu trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc và của chính người lao động, nhiều cán
bộ công nhân viên có tư tưởng vụ lợi, cục bộ, làm đến đâu biết đến đó, không quan
tâm đến lợi ích lâu dài của tập thể, của cộng đồng dẫn đến kết quả là:
- Bộ máy quản lý các phòng ban công ty cũng như các đơn vị không hợp lý
mô hình tổ chức cồng kềnh, chất lượng cán bộ phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu quản
lý trong cơ chế thị trường chi phí quản lý lớn nhưng hoạt động kém hiệu quả.
- Lực lượng cán bộ quản lý xí nghiệp, đội, chủ công trình chưa chủ động,
sáng tạo, dám nghĩ dám làm, phần lớn trưởng thành theo phương thức đề bạt trong
cơ chế bao cấp không được kiểm nghiệm thực tế trình độ quản lý chuyên môn
5 Nguồn vốn chủ sở hữu 344.19 292.5 392.2 441.2
7 Doanh thu 250 298 260.25 283
8 Lợi nhuận sau thuế 88.7 74.6 164.46 224
Nhìn vào bảng trên có thể thấy tổng tài sản của công ty ngày càng gia tăng,
từ 535,83 triệu đồng năm 2006, sau 4 năm đã tăng lên gấp rưỡi, 817,3 triệu đồng
năm 2009. Điều này chứng tỏ năng lực tài chính của công ty càng lúc càng được
củng cố. Sự gia tăng tổng tài sản chủ yếu nằm ở nguồn vốn chủ sử hữu và doanh thu
đều tăng liên tục qua các năm.
Doanh thu của Công ty 116 năm 2006 đạt xấp xỉ 250 tỷ đồng, năm 2007 là
vào khoảng 298 tỷ đồng. Bước sang năm 2008, doanh thu tụt xuống chỉ còn 260,25
tỷ đồng. Năm 2007 có sự tăng vọt như vậy là do số công trình thực hiện trong năm
tương đối cao hơn các năm khác, giá trị của các công trình này cũng tương ứng lớn
hơn. Đến năm 2009, doanh thu của công ty lại trở lại tình hình tăng trưởng bình
thường, lợi nhuận sau thuế cũng tăng vọt sơ với năm 2008 (tăng 36%). Đây là dấu
hiệu đáng mừng của Công ty.
Lợi nhuận sau thuế năm 2006 là 74,6 tỷ đồng, đến năm 2007 đã tăng vọt lên
277,9 tỷ đồng, tuy năm 2008 giảm xuống 164,6 tỷ đồng nhưng vẫn là mức tăng
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
16
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
trưởng đáng kể so với những năm trước đó. Năm 2009, lợi nhuận sau thuế có bước
tăng nhảy vọt, từ 164,6 tỷ đồng năm 2008 lên 224 tỷ đồng năm 2009. Điều này cho
thấy Công ty đang ngày càng có sự phát triển mạnh mẽ hơn.
Ngoài ra, việc tổng nợ phải trả tăng từ 191,63 triệu đồng năm 2006 lên 376,1
triệu đồng năm 2009 cho thấy dấu hiện sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài của
công ty gia tăng, tuy nhiên, đây cũng lại là một phương thức huy động vốn được sử
dụng khá nhiều hiện nay.
1.2.3. Năng lực máy móc thiết bị.
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là bộ phận của tài sản cố định
có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm tham gia vào nhiều chu trình
việc hạch toán sản xuất kinh doanh.
Về nguyên vật liệu phục sản xuất.
Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70% tổng giá
trị công trình. Chất lượng, độ an toàn của công trình phụ thuộc rất lớn vào chất
lượng của nguyên vật liệu.
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
18
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Bảng 1.5: Năng lực thiết bị thi công của Doanh nghiệp
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
19
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
20
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
21
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
22
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với một hệ
thống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình
giảm chi phí sản xuất.
Đối với Công ty xây dựng công trình 116, tận dụng khai thác được các
nguyên vật liệu cho thi công các công trình là phương trâm của công ty. Khai thác
nguyên vật liệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyển bốc rỡ
vừa đảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công. Từ đó góp phần giảm giá dự thầu
xây lắp. Để làm được điều đó công ty luôn cố gắng tạo lập và duy trì mối quan hệ
với các nhà cung ứng trên địa bàn hoạt động của mình để có được nguồn cung ứng
Chiến lược marketing là một chiến lược bộ phận đóng vai trị quan trọng
trong việc giành ưu thế trong cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của công ty . Sử
dụng những chiến lược marketing thích hợp sẽ giúp công ty giữ được thị trường so
với đối thủ cạnh tranh.
Thông qua marketing công ty có thể quảng bá hình ảnh, thương hiệu của mình
tới khách hàng, các đối tác làm ăn. Đồng thời thông qua nghiên cứu thị trường công ty
có thể hiểu chính xác những thông tin liên quan tới gói thầu, nguồn cung ứng và chủ
đầu tư từ đó lập được hồ sơ một cách hiệu quả nhất.
Vì doanh nghiệp xây dựng không có sản phẩm giao bán trên thị trường nên
việc quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại
chúng: tivi, đài, báo, internet… là cần thiết nó sẽ giúp cho công ty giành được nhiều
gói thầu hơn.
1.3. Thực trạng đấu thấu của Công ty trong những năm gần đây.
1.3.1. Những hoạt động đấu thầu Công ty đã tham gia trong những năm
gần đây.
Trong giai đoạn 2006 – 2009, công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch
vụ văn hoá đã không ngừng phấn đấu nỗ lực của mình trong hoạt động xây dựng
của mình. Với quy mô hiện tại còn khiêm tốn nhưng công ty cũng đã đạt được
những thành tựu đáng kể.
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
24
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
Bảng 1.7: Số lượng và giá trị các công trình trúng thầu và dự thầu
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Đầu tư, công ty CTGT 116)
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2005
Năm
2005 44,4% 29.46%
2006 41,16% 25%
2007 54.5% 23.8%
2008 55.6% 37.11%
2009 60% 39.9%
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng các công trình trúng thầu và số các
công trình mà công ty tham dự qua các năm biến động khác nhau . Năm 2007 và
2008 số lượng các công trình tham dự của công ty giảm so với năm 2006 nhưng giá
trị trung bình của các công trình cũng như tổng giá trị trúng thầu lại tăng lên đều
đặn qua từng năm. Để có thể giải thích sự biến động trên chúng ta đi vào phân tích
từng năm để thấy những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động dự thầu của công ty.
Năm 2005 công ty tham gia vào đấu thầu 9 công trình trúng thầu 4 công
trình chiếm tỷ lệ trúng thầu đạt 44.4 %. Năm 2006 công ty vừa cổ phần hoá công ty
nên mọi hoạt động của công ty vẫn chưa ổn định, và hoạt động đấu thầu cũng không
SVTH: Phạm Thị Nguyên – KTĐT 48A
25
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Nguyễn Thị Ái Liên
nằm ngoài ảnh hưởng đó.Trong năm với số lượng công trình như trên công ty đã tạo
đủ việc làm cho toàn thể cán bộ công nhân của mình với mức thu nhập bình quân
đạt 2 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra công ty luôn quán triệt một nguyên tắc trong công
tác hoạt động của mình lấy chất lượng công trình làm yếu tố đảm bảo uy tín với các
chủ đầu tư làm tiền đề cho sự phát triển của mình.
Năm 2007 công ty tham gia đấu thầu 11 công trình, trúng thầu 6 công trình,
tỷ lệ trúng thầu đã tăng lên mức 54,5% năm trong năm này tăng cả về số lượng
công trình trúng thầu và giá trị các gói thầu.Với khối lượng công việc là những công
trình trúng thầu trong năm công ty không chỉ tạo đủ việc làm cho người lao động
mà còn luân chuyển một số lượng công tác thi công sang năm sau.
Năm 2008 số lượng công trình trúng thầu giảm so với năm 2007 nhưng tỷ lệ
trúng thầu lại tăng lên là 55,6% và giá trị các gói thầu tăng hơn hẳn so với năm
2007. Nguyên nhân xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xây dựng là thời gian thi