Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh - Pdf 27


Lời nói đầu
Từ khi có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trờng cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và nhà nớc
ta đã làm cho đất nớc đã và đang chuyển biến sâu sắc và toàn diện, đất nớc đang
thay đổi từng ngày từng giờ. Tuy vậy trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nuôn
diễn ra cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải biết tạo ra sản phẩm của mình có thế đứng trên thị trờng cũng nh công tác
quản lý tài chính các doanh nghiệp. Vì vậy, công tác này luôn giữ vị trí trọng yếu
trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định đến tính độc lập, sự
thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Để có đợc một sản phẩm
có uy tín trên thị trờng thì sản phẩm đó phải đảm bảo các yếu tố về chất lợng, giá
cả, mẫu mã... Mà đặc biệt phải chú trọng đến yếu giá cả, giá cả có phù hợp thì
sản phảm đó mới tồn tại trên thị trờng. Vì trong điều kiện nền kinh tế nớc ta
hiện nay: mức thu nhập, mức sông của ngời dân còn thấp do vậy họ có tiêu dùng
sản phẩm đó hay không là do giá cả và chất lợng của sản phẩm đó quyết định. Vì
thế để tạo ra đợc một sản phẩm có giá bán thấp mà vẫn đảm bảo chất lợng và có
sức cạnh tranh cao trên thị trờng doanh nghiệp cần phải tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành,
kiểm soát các hoạt động kinh tế trong DN. Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm
tra tài chính đòi hỏi các nhà quản lý DN cần phải tổ chức tốt công tác hoạch toán
kế toán có nh vậy kế toán mới đảm nhận đợc chức năng cung cấp thông tin có
ích không chỉ với hoạt động tài chính nhà nớc mà vô cùng cần thiết đối với hoạt
động tài chính của DN.
Thấy rõ đợc tầm quan trọng của công tác tài chính kế toán đặc biệt là kế toán
chi phí sản xuất nên trong thời gian thực tập tại công ty CKĐA em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân


Đất nớc chuyển mình sang thập kỷ 90 với những cơ chế quản lý mới đợc
hình thành đặc biệt là cơ chế thị trờng. Nhà máy đứng trớc một thách thức khốc
liệt, hơn 300 CBCNV thiếu việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn. Trớc tình
hình đó Đảng Uỷ và Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ chủ chốt và CBCNV
trong công ty đã sát cánh kề vai tìm ra phơng hớng đi mới và lúc này tên nhà
máy đợc đổi thành: Công ty cơ khí Đông Anh thuộc tổng công ty XD và phát
triển hạ tầng - Bộ Xây Dựng.
Công ty cơ khí Đông Anh đợc chính thức thành lập theo quyết định số: 060
QĐ/BXD - TCLĐ ngày 20 tháng 2 năm 1993 và thành lập lại theo QĐ 01 BXD -
TCLĐ ngày 02-01-1996 của Bộ Xây Dựng.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Trụ sở chính của công ty: Khối 2A Km22+800 Quốc lộ 3 thị trấn
Đông Anh - Hà Nội.
Điện thoại : 04.8832712 - 04.8833818.
FAX : 84.48832718.
Giấy phép kinh doanh hành nghề số 110352 ngày 9-1-1996 do Uỷ Ban Kế
Hoạch và Đầu T cấp.
Với số vốn : 2.526.000.000 đồng
Trong đó: - VCĐ: 2.298.000.000 đồng
- VLĐ: 228.000.000 đồng
Cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2002 công ty ngày càng phát triển mở
ruộng thêm nhiều ngành nghề kinh doanh. Tổng số Tài Sài của công ty đạt 147.6
tỷ đồng, trong đó :
+ Tài sản lu động : 29.3 tỷ
+ Tài sản cố định : 118.3 tỷ
Công ty có thêm 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm.
- Cửa hàng: Tại khối 2A thị trấn Đông Anh.
- Cửa hàng: Tại 137 đờng Giải Phóng - Hà Nội.
- Cửa hàng: 22B đờng Điện Biên Phủ - Bình Thạch - Hồ Chí Minh.

Công ty có 528 lao động. Trong đó: Lao động trực tiếp là 438 ngời, họ đều đợc
qua đào tạo tại các trờng công nhân kĩ thuật. Lao động gián tiếp là: 90 ngời. Với
đà phát triển này, Công ty sẽ tiếp tục tuyển thêm lao động có trình độ tay nghề
để đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất của Công ty trong những năm tới.
Hiện nay, Công ty đang thực hiện theo hệ thống quản lý chất lợng ISO
9002. Sản phẩm của Công ty đã khẳng định đợc vị trí và chỗ đứng của Công ty
trên thị trờng, củng cố đợc niềm tin của công nhân lao động đối với sự lãnh đạo
của Đảng và nhà nớc trong sự nghiệp đổi mới, xu hớng phát triển đi lên của Công
ty.
2. Chức năng và nhiêm vụ chính của công ty hiện nay.
2.1. Chức năng.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Với số tài sản hiện nay (tính tới 31- 12- 2002) là 147.628.600.000 đồng
trong đó nguồn vốn CSH: 115.800.000.000 đồng. Công ty cơ khí Đông anh đợc
phép hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau: Sản xuất đúc, cơ khí,
sửa chữa, kinh doanh đại lý các sản phẩm đúc, phụ tùng Komasu, liên doanh.
Các Ngành nghề kinh doanh hiện nay gồm:
2.1.1. Sản xuất.
+ Sản xuất phụ tùng máy thi công.
+ Sản xuất sản phẩm đúc: Bi nghiền, vật nghiền, trục cán và nhiều phụ
tùng khác nhau chế tạo bằng thép đúc, gang đúc và các loại vật liệu khác phục vụ
cho ngành xi măng, nhiệt điện, sản xuất phân hoá học, mía đờng giấy và các
ngành công nghiệp khác. Chiếm 85 % tổng thị phần trong nớc của nhóm sản
phẩm này với tổng lợng bán ra khoảng 4500 tấn/năm, xuất khẩu hơn500
tấn/năm.
+ Sản xuất và lắp đặt giàn không gian: Phục vụ cho việc xây dựng các
công trình công cộng và các nhà công nghiệp đòi hỏi khẩu độ lớn mà không cần
cột nh các khu liên hợp thể thao, sân vận động, chợ, siêu thị, nhà máy... Chiếm
95% tổng thị phần trong nớc của nhóm sản phẩm này và bắt đầu xúc tiến việc

Công ty cơ khí Đông Anh có bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh qui mô và
hoàn chỉnh. Có Đảng uỷ, Ban giám đốc, công đoàn và có đầy đủ các phòng ban
chức năng rất năng động trong việc tìm hiểu thị trờng và tiêu thụ sản phẩm, thị
trờng cung cấp nguyên vật liệu, đặc biệt là rất sáng tạo trong sản xuất cũng nh
làm quản lý, các phân xởng sản xuất luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất của
Công ty.
Công ty áp dụng chế độ một thủ trởng với bộ máy tham mu là các phó trởng
phòng ban và quản đốc phân xởng. Trình độ quản lý của Công ty đạt mức cao,
các cán bộ quản lý đều đã đợc đào tạo qua các trờng đại học và tại chức ở các tr-
ờng đại học. Còn ngời lao động rất có năng lực trình độ trong công việc.

Giám Đốc
Kế Toán Phó Giám
Phó Giám
Đốc
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Phòng Tài
chính Kế
Toán
Phòng
kinh tế và
kế hoạch
Phòng Tổ
chức hành
chính
Cửa hàng
sảnphẩm
Phòng
thiết bị

kết cấu
Ph.xởng
công nghệ
cao
Hình 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của công
ty
* Bộ máy quản lý: Giám đốc Công ty, các phó giám đốc, cùng với các
phòng ban.
* Bộ phận sản xuất gồm có 6 phân xởng: Phân xởng cơ khí, phân xởng
nhiệt luyện, phân xởng đúc I, phân xởng đúc II, phân xởng cơ điện và đại tu,
phân xởng công nghệ cao.
* Công ty có 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm:
+ Cửa hàng tại khối 2A thị trấn Đông Anh.
+ Cửa hàng tại 137 đờng Giải Phóng - Hà Nội.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

+ Cửa hàng tại 22B đờng Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh - TP Hồ
Chí Minh.
* Mỗi phòng ban trong Công ty có chức năng riêng nhng chúng
đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Đứng đầu là giám đốc: Là ngời quản lí toàn diện mọi hoạt động sản xuất
và kinh doanh của Công ty. Là ngời phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các
cán bộ lãnh đạo, tổ chức sản xuất theo yêu cầu của hệ thống quản lí chất lợng.
Bên cạnh giám đốc còn có 3 phó giám đốc.
- Phó giám đốc thờng trực: Thay giám đốc để giải quyết những công việc
đợc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng, phụ trách một số phòng ban và phân xởng
nh: Phòng bảo vệ, Phân xởng cơ điện và đại tu....
- Phó giám đốc kĩ thuật: Phụ trách về các hoạt động kĩ thuật, về qui trình
công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân và phụ trách một số phòng
ban, phân xởng nh: Phòng kĩ thuật, Phân xởng Đúc....

+ Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về hoạt động kĩ thuật, xác định thông
số kĩ thuật, lập định mức tiêu hao vật t, lao động cho sản phẩm.
+ Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ coi giữ tình hình an ninh của Công ty
+ Về tổ chức sản xuất trực tiếp ở phân xởng: Mỗi phân xởng có nhiệm
vụ sản xuất riêng theo phân công của các phòng ban trực thuộc. ở các phân xởng
đợc tổ chức sản xuất: Đứng đầu là quản đốc phân xởng ( phụ trách chung), phó
quản đốc phân xởng phụ trách kĩ thuật và một ngời theo dõi kinh tế tài chính của
phân xởng.
Trong Công ty cơ khí Đông Anh các phòng ban và phân xởng có mối quan
hệ khăng khít, liên kết dới sự chỉ đạo của giám đốc và các phó giám đốc, do vậy
việc nắm bắt thông tin kinh tế ở bên ngoài rất cập nhật giúp giám đốc đa ra đợc
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

những quyết định kịp thời trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với yêu
cầu của thị trờng.
4. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán.
4.1. Mô hình, cơ cấu và phân công lao động kế toán.
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán đợc thực hiện giống nh mô hình tổ chức
quản lý, đợc chia ra thành các bộ phận khác nhau phục vụ cho công tác tổ chức
hạch toán kế toán dới sự quản lý thống nhất và tập chung của kế toán trởng. Các
bộ phận, phần hành kế toán khác giúp kế toán trởng thực hiện những chức năng,
nhiện vụ đợc giao.
* Công tác kế toán của công ty đợc thực hiện qua 2 giai đoạn:
- Hạch toán ban đầu: Tại các phân xởng có các nhân viên làm công tác
thống kê, tập hợp các chứng từ hạch toán ban đầu, sau đó chuyển về phòng kế
toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán.
+ Thủ kho (nguyên liệu, thành phẩm) tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu
theo đúng các chỉ dẫn của phòng kế toán, căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho để
ghi thẻ kho, cuối tháng lập báo cáo "Nhập - xuất - tồn" chuyển lên phòng kế toán
công ty.

Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
* Phân công lao động kế toán nh sau:
- Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin về tài
chính - kế toán cho giám đốc Công ty. Kế toán trởng có nhiệm vụ thay mặt giám
đốc tổ chức công tác kế toán, kí duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và các tài
liệu có liên quan khác, lập kế hoạch tài chính năm.
5
- Kế toán tổng hợp - Phó phòng kế toán:
- Kế toán tổng hợp, tập hợp số liệu lập các báo cáo thuộc chức năng kế
toán tổng hợp, thống kê.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

- Thanh toán công nợ, thờng xuyên thông báo và yêu cầu xác nhận
công nợ với khách hàng.
- Cân đối , đánh giá , phân tích tình hình tài chính từng tháng, quý, năm
đề xuất các giải pháp tối u.
- Kế toán công tác dịch vụ nh: Các cửa hàng, đại lý, xăng dầu, liên
doanh SUMIMOTO.
- Kế toán thanh toán:
- Kế toán theo dõi ngân hàng, quỹ tiền mặt.
- Kế toán các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả, quyết toán kinh phí
công đoàn.
- Theo dõi thuốc y tế, nhà trẻ mẫu giáo.
- Kế toán tài sản và thành phẩm:
- Quản lý TSCĐ, trích khấu hao tháng, lập và trình duyệt khấu hao
năm.
- Quản lý các dự án đầu t, thanh quyết toán mua thiết bị, công trình
XDCB hoàn thành, lập thủ tục duyệt tăng, giảm, thanh lý TSCĐ.
- Quản lý kho thành phẩm(kho 155).
- Kế toán trởng kế toán vật t:

14/12/1996.
Khấu hao tài sản theo phơng pháp đờng thẳng ( một số TSCĐ thuộc vốn
vay áp dụngtheo phơng pháp khấu hao nhanh ). Hàng năm mức khấu hao đợc cục
QL vốn và tài sản của nhà nớc tại DN duyệt.
Mức khấu hao =

Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá: Chi phí đợc tính theo giá vốn. Trị giá hàng xuất
kho đợc tính theo giá đích danh.
- Phơng pháp xác định hàng tồn kho:
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
N
G
Chi phí vận
chuyển, lắp đặt
(không thuế)
Giá mua
(không
thuế)
Thuế, phí,
lệ phí
(nếu có)
+
=
+
NGTSCĐ
Năm sử dụng
Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ
Trị giá vốn hàng

- Các loại sổ kế toán chi tiết : Sổ kế toán chi tiết TK 141, 131, ....
- Báo cáo kế toán : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lu chuyển tiền tệ,
báo cáo kết quả kinh doanh.
Dữ liệu đầu vào
( các chứng từ ban đầu)
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Máy lu giữ và tự phân loại
thành các các loại chứng từ
Khai báo yêu cầu nhập thông tin
đầu ra cho máy
Máy tính xử lý thông tin
và đa sản phẩm ra
Dữ liệu đầu ra
Sổ kết toán tổng hợp.
Sổ cái TK và sổ kế toán chi tiết liên quan.
Các báo cáo kế toán.
Hình 1.4: Quá trình xử lí kế toán trên máy ở Công ty cơ khí Đông
Anh.
4.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng.
Công ty áp dụng chế độ sổ sách và chế độ báo cáo tài chính theo qui định
của chế độ kế toán hiện hành. Hàng ngày công ty đều phản ánh và tập hợp tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán có liên quan. Đến cuối tháng,
quý, hay cuối kỳ, cuối năm tài chính công ty tổng hợp số liệu, sổ sách kế toán để
lập các báo cáo theo quy định và các báo cáo riêng theo phục vụ cho hoạt động
quản lý, sản xuất kinh doanh của công ty. Việc vào chứng từ lập các sổ, các báo
cáo tài chính đều đợc tiến hành trên máy tính.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chứng từ

và các chi phí khác mà công ty phải bỏ ra trong kỳ hạch toán để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong một tháng, một kỳ chi phí sản xuất công
ty bỏ ra nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào số sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng
nhiều hay không. Nếu nh công ty ký đợc nhiều hợp đồng thì công ty phải tăng
cờng độ sản xuất, bỏ thêm nhiều chi phí để có đợc sản phẩm giao cho Khách
hàng kịp thời hạn.
Sản phẩm của công ty hiện nay phần lớn là sản xuất bi đạn, phụ tùng cho
ngành xi măng, đầu t cơ sở hạ tầng liên doanh với tập đoàn SUMIMOTO (Nhật).
Cho nên chu kỳ sản xuất thờng dài, chính vì vậy mà chi phí ở mỗi tháng đợc bỏ
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

vào theo kiểu gối đầu. Cũng do đặc điểm nh vậy chi phí dở dang ở cuối tháng
của công ty thờng rất lớn. Các chi phí này đợc bù đắp sau khi sản phẩm hoàn
thành và giao cho khách hàng. Có tháng công ty bỏ ra rất nhiều chi phí mà không
thu đợc một chút doanh thu nào vì sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài cha hoàn
thành.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Toàn bộ chi phí sản xuất mà Công ty bỏ ra để sản xuất, chế tạo sản phẩm ở
mỗi kì hạch toán đợc phân thành:
+ Chi phí NVL trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
ở đây chi phí chế tạo sản phẩm trong kì đợc bỏ vào sản xuất theo định mức
chi phí sản xuất mà phòng kĩ thuật đã tính toán mỗi khi có đơn đặt hàng. Việc
lập dự toán chi phí sản xuất sẽ giúp cho Công ty quản lí đợc chi phí theo định
mức chi phí đã bỏ ra trong kì.
2. Đối tợng tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp khi tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất thì đều
đặt ra đầu tiên là làm sao xác định đợc đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có nh vậy, kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status