trường Đại học Kinh tế Quốc dân
khoa marketing
o0o
CHUYÊN Đề THựC TậP
Đề tài:
Kênh phân phối sản phẩm sữa zinzin
của công ty cổ phần elovi việt nam
Giáo viên hướng dẫn : gs.ts. trần minh đạo
Sinh viên thực hiện : nguyễn văn trường
Mã sinh viên : cq513220
Lớp : marketing 51a
Hà Nội - 2012
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, đặc biệt là Thầy Cô khoa Marketing đã tận tình giảng dạy tác giả
trong suốt thời gian tham gia khóa học.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Minh Đạo đã hết lịng giúp đỡ,
hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam
đã hỗ trợ, giúp đỡ rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, xin gửi lời chúc sức khỏe đến thầy cô căng các cán bộ nhân viên
đang làm việc tại Công ty Cổ phần ELOVI Việt Nam.
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
Chuyên đề thực tập 2012
MỤC LỤC
Đề tài: 1
Hà Nội - 2012 1
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG
công lớn trong thị trường sữa tươi Việt Nam. Nhưng việc còn tồn đọng những hạn chế
trong hệ thống kênh sẽ khiến công ty gặp khó khăn trong tương lai khi các đối thủ
cạnh tranh mạnh như Vinamilk, TH truemilk đang phát triển hệ thống kênh phân phối
kiểu mới và đang tỏ ra rất hiệu quả. Do vậy, việc tìm hiểu và phân tích kĩ lưỡng hệ
thống kênh phân phối hiện tại sẽ giúp công ty cổ phần ELOVI Việt Nam nhìn nhận
được những ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kênh, bên cạnh đó giúp công ty có thể
hoàn thiện hơn và có những hướng đi mới trong hệ thống kênh phân phối của mình.
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
Do vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu là :
“Kênh phân phối sản phẩm sữa ZinZin của công ty cổ phần ELOVI Việt
Nam” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
1. Mục tiêu nghiên cứu :
-Thu thập thông tin về hệ thống kênh phân phối hiện tại của công ty và một số
đối thủ cạnh tranh : vinamilk, TH truemilk.
-Xác định các mặt được và chưa được của hệ thống kênh phân phối hiện tại của
công ty cổ phần ELOVI đối với sản phẩm sữa ZinZin, xác định nguyên nhân và tìm ra
giải pháp khắc phục.
2. Câu hỏi nghiên cứu
-Cấu trúc kênh phân phối công ty đang sử dụng: số lượng thành viên kênh, chiều
dài kênh, chiều rộng kênh….Các tiêu chí tuyển chọn thành viên kênh, chính sách đối
với thành viên kênh ?
-Dựa theo các tiêu chí, đánh giá hệ thống kênh hiện tại của công ty có hiệu quả
thế nào?, có phù hợp với chiến lược của công ty đề ra không? có những điểm mạnh,
điểm yếu nào so với các đối thủ?
-Những mâu thuẫn tồn tại trong hệ thống kênh phân phối của công ty? Nguyên
nhân dẫn đến mâu thuẫn?
3. Nội dung nghiên cứu
Phần 1: Đặc điểm và hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ELOVI Việt
Nam
Phần 2: Phân tích hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần ELOVI Việt
Nam với sản phẩm sữa ZinZin
Phần 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kênh
phân phối sản phẩm sữa ZinZin
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
PHẦN MỘT : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VÀ THỊ TRƯỜNG CÁC SẢN
PHẨM SỮA TẠI VIỆT NAM
I. Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Thông tin chung về Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam
Công ty cổ phẩn ELOVI Việt Nam là tiền thân của Công ty Chế Biến Thực
Phẩm và Đồ Uống Vĩnh Phúc được Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thái Nguyên cấp phép
kinh doanh từ ngày 10/5/2002.
- Tên tiếng việt : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM
- Tên giao dịch quốc tế : ELOVI VIỆT NAM JSC
- Tên viết tắt : ELOVI VIỆT NAM
- Được đăng kí kinh doanh : Sở kế hoạch và Đầu tư cấp số 1703000297
- Mã số thuế : 4600285900
- Trụ sở chính : Khu công nghiệp Nam Phổ Yên- xã Thuận Thành –huyện Phổ
Yên – tỉnh Thái Nguyên .
- Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đồ uống, sữa và các
sản phẩm chế biến từ sữa.
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Sữa Vĩnh Phúc được thành lập vào ngày 10 tháng 5 năm 2002
và chính thức đi vào sản xuất vào cuối năm 2002 với tổng số vốn điều lệ là 30 tỷ
đồng.
Trong giai đoạn đầu hoạt động, Công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ sản
xuất sữa tiên tiến hiện đại nhất của Thụy Điển lúc bấy giờ và chính thức đi vào sản
xuất với công suất thiết kế 40 triệu lít sữa/năm.
cơ cấu bộ máy của công ty. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển cho công ty. Hội đồng quản trị có trách
nhiệm bầu ra người đứng đầu (Giám đốc) để điều hành công ty. Người được hội đồng
quản trị bầu ra sẽ là người trực tiếp điều hành công ty và phải chịu toàn bộ trách
nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của mình đã làm.
- Giám đốc: có trách nhiệm điều hành các hoạt động thường ngày của công ty
và chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám đốc là người
toàn quyền quyết định mọi mặt hoạt động sản xuất của công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội Đồng Quản Trị về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
Phòng
Tài
chính
Kế
toán
Phân
xưởng
sản
xuất
Phòng
Tổ chức
Hành chính
Phòng
Kỹ
thuật
Hội đồng quản trị
trường tiêu thụ sản phẩm và các thị trường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh và thông tin từ phía thị
trường để giám đốc có thể nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng
như có thể đưa ra chiến lược cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị
trường.
+ Phòng Tài chính- Kế toán: có chức năng kiểm soát các hoạt động tài chính
của công ty, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đánh
giá kết quả kinh doanh trong kỳ và thực hiện phân phối lợi nhuận, đồng thời cung cấp
thông tin cho Giám đốc để phục vụ tốt cho công tác quản lý và điều hành sản xuất
kinh doanh.
+ Phòng Tổ chức- Hành chính: chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, con người
như : các hoạt động tuyển dụng, tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Kinh phí công đoàn….
+ Phòng kỹ thuật: nghiên cứu công nghệ sản xuất sữa nhằm phục vụ tốt cho
người tiêu dùng.
+ Bộ phận Cơ điện: vận hành các thiết bị máy móc, các thiết bị điện đảm bảo
cho quá trình sản xuất được thực hiện liên tục. Thực hiện việc bảo trì thiết bị định kỳ,
kiểm tra và khắc phục sự cố nếu có của các bộ phận , thiết bị điện.
+ Phân xưởng sản xuất: là bộ phận sản xuất sản phẩm của công ty, chịu trách
nhiệm toàn bộ về quá trình sản xuất sản phẩm, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng,
mẫu mã cũng như các vấn đề liên quan đến sản phẩm.
+ Phòng đảm bảo chất lượng: Với đặc thù liên quan trực tiếp tới sức khỏe của
con người nên việc kiểm soát chất lượng sản phẩm của công ty là rất cần thiết. Phòng
đảm bảo chất lượng đảm bảo hoạt động kiểm tra đầu vào cũng như đầu ra chặt chẽ và
nghiêm ngặt, phù hợp với tiêu chuẩn cho phép đối với sản phẩm sản xuất.
1.3. Nguồn nhân lực của công ty
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
(Tính đến ngày 31/12/2010)
TT Chỉ Tiêu
1.4.1. Tình hình huy động vốn của công ty
Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty được thể hiện ở Bảng 1.2
Bảng 1.2: Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm 2008-2010
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Giá trị Giá trị
θLH
(%)
Giá trị
θLH
(%)
I. Loại vốn 134.527.751.095 123.543.048.145 91,83 117.684.169.174 95,26 93,53
1. Vốn cố định 88.211.294.493 79.641.158.037 90,28 44.554.896.774 55,94 71,07
2. Vốn lưu động 46.316.456.602 43.901.890.108 94,79 73.129.272.400 166,57 125,65
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
II. Nguồn vốn 134.527.751.095 123.543.048.145 91,83 117.684.169.174 95,26 93,53
1. Nợ phải trả 124.854.683.307 103.319.439.173 82,75 69.092.942.273 66,87 74,39
2. Nguồn vốn CSH 9.673.067.788 20.223.608.972 209,07 48.591.226.901 240,27 224,13
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Qua bảng 2 cho ta thấy vốn của Công ty giảm qua các năm, điều này cho thấy
quy mô về vốn của công ty giảm với tốc độ trung bình qua 3 năm là 93,53 %. Cụ thể
là số vốn năm 2009 so với năm 2008 chỉ là 91,83 % tương ứng giảm là 8,17 %, số
vốn của năm 2010 so với năm 2009 là 95,26 % tương ứng giảm là 4,74 %. Trong tổng
số vốn của công ty, vốn cố định chiếm tỉ lệ lớn hơn so với vốn lưu động, nhưng đến
năm 2010 vốn lưu động cao hơn vốn cố định do các khoản phải thu ngắn hạn và tài
sản ngắn hạn khác tăng cao. Tốc độ tăng bình quân của vốn lưu động trong 3 năm là
125,65 %, con số này cao hơn so với tốc độ tăng vốn cố định là 71,07 % là do Công
ty không đầu tư thêm máy móc thiết bị và do sự hao mòn của các thiết bị sản xuất qua
thời gian sử dụng.
hàng tăng nhẹ 106,90 % trong năm 2009, nhưng chi phí bán hàng năm 2010 lại giảm
so với năm 2009. Nhờ việc sử dụng biện pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả nên chi phí
bán hàng năm 2010 chỉ bằng 92,66 % so với năm 2010. Sự ổn định của hệ thống bán
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Giá trị Giá trị
θLH
(%)
Giá trị
θLH
(%)
1. Doanh thu bán hàng và
CCDV
197.422.722.441 206.363.812.505 104,53 217.369.551.710 105,33 104,93
2. Các khoản giảm trừ 616.757.304 290.815.885 47,15 158.032.280 54,34 50,62
3. Doanh thu thuần bán hàng
và CCDV
196.805.965.137 206.072.996.620 104,71 217.211.519.430 105,41 105,06
4. Giá vốn 141.816.473.857 147.053.705.155 103,69 156.852.409.579 106,66 105,16
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và CCDV
54.989.491.280 59.019.291.465 107,33 60.359.109.851 102,27 104,77
6. Doanh thu từ hoạt động TC
1.047.222.548
1.547.222.548 147,75 2.115.091.312 136,70 142,12
7. Chi phí tài chính
1.263.684.882
1.772.582.342 140,27 2.685.067.957 151,48 145,77
8. Chi phí bán hàng 51.533.971.108 55.091.537.082 106,90 51.047.346.906 92,66 99,53
9. Chi phí QLDN 1.996.960.869 1.827.570.975 91,52 2.228.473.388 121,94 105,64
doanh thu và giảm chi phí do hàng hóa ứ đọng, tồn kho.
Nhìn chung, lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng liên tục điều này chứng tỏ
công ty đang ngày càng xác lập cho mình một chỗ đứng trong ngành sữa nói chung và
sữa nước nói riêng. Biểu hiện bằng lượng sữa ZinZin tăng mạnh trong giai đoạn này.
Kết quả được thể hiện cụ thể trong bảng sau :
Bảng 1.4 :Kết quả kinh doanh theo lượng sản xuất từng sản phẩm:
Đơn vị tính : Thăng
Mã VT Tên vật tư Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số lượng Số lượng
θLH
(%)
Số lượng
θLH
(%)
AL003
Sữa thêm nước cam tươi
Alezo 110
12.664 4.416 34,87 4.016 90,95 56,32
BT104
Sữa tiệt trùng H.dâu bịch
Elovi 180
55.186 32.199 58,35 16.546 51,39 54,76
ES109
Sữa thêm nước Chanh dây
Elovi 180
7.852 18.892 240,61 8.948 47,36 106,75
… …
… … … … … …
EZ002
Sữa tiệt trùng có đường
trong 3 năm có xu hướng tăng, tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm là 135,08%.
Trong đó tốc độ tăng mạnh nhất là năm 2009 tăng 35,32 % so với năm 2008, năm
2010 cũng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn một chút là 34,85 %.
Trong các nhóm mặt hàng, sản phẩm sữa Zinzin 110ml có tốc độ tăng mạnh
nhất qua các năm. Do ảnh hưởng của lạm phát nên trong năm 2010 tốc độ tăng trưởng
không mạnh bằng năm 2009.
Như vậy trong giai đoạn 2008-2010 sản lượng của công ty liên tục tăng. Điều đó
phản ánh quy mô sản xuất, thị trường của Công ty đang được mở rộng ra từng năm.
Đây là kết quả của sự nỗ lực trong sản xuất kinh doanh của công ty.
II. Thị trường sản phẩm sữa tại Việt Nam
2.1. Tổng quan thị trường sữa Việt Nam
Trong những năm qua, thị trường sữa Việt Nam có những chuyển biến tích cực,
tốc độ tăng trưởng luôn giữ ở mức cao 15,2 %/năm và tỷ suất lợi nhuận cao. Theo Bộ
Công Thương công bố, 7 tháng đầu năm 2012 riêng sản phẩm sữa bột đạt 43,5 nghìn
tấn, tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2011 là 22,9 %.
Thị trường sữa Việt Nam vẫn còn là thị trường rất hấp dẫn bởi nhu cầu về sản
phẩm sữa còn rất lớn. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
Hợp Quốc, sức tiêu thụ đối với sản phẩm sữa Việt Nam hiện tại là 14,81
lớt/người/năm, con số này còn thấp so với các nước trong khu vực Châu Á nói chung
như : Thái Lan (23 lớt/người/năm), Trung Quốc (25 lớt/người/năm). Các thành phố
lớn là nơi tiêu thụ chủ yếu sản phẩm sữa. Nghiên cứu mới nhất cho thấy trẻ em tại
thành phố lớn tiêu thụ 78% lượng sữa, như vậy thị trường sữa Việt Nam vẫn còn là thị
trường đầy hứa hẹn cho các nhà sản xuất và kinh doanh sản phẩm sữa.
Nhưng đằng sau những chuyển biến tích cực đó là những câu chuyện về giá
tăng, sữa nhiễm melamine, có đỉa trong sữa ……đang khiến thị trường sữa trở lên sôi
động hơn bao giờ hết.
Bởi vậy, ta cần phải xem xét các tác động từ phía môi trường vĩ mô đến toàn
ngành sữa để từ đó có thể tìm ra cơ hội, thách thức và hướng đi của các doanh nghiệp
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
0-14 tuổi : 29,4 %
15-64 tuổi : 65 %
Trên 65 tuổi : 5,6 %
Tỷ lệ sinh 19,58 sinh/ 1.000 dân.
Theo dự báo của tổng cục thống kê, dân số Việt Nam sẽ còn tăng mạnh và đạt
95,3 triệu người vào năm 2019, 102,7 triệu người vào năm 2029 và đạt 108,7 triệu
người vào năm 2049. Như vậy quy mô thị trường ngành sữa sẽ ngày càng được mở
rộng và nhu cầu về sản phẩm sữa sẽ tăng cao trong tương lai.
Xét về cơ cấu dân số, Việt Nam là một nước có cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ trẻ sơ
sinh cao dẫn đến nhu cầu về sản phẩm sữa rất lớn. Số lượng trẻ em độ tuổi dưới 15
chiếm 29,4 % tương ứng khoảng 20 triệu người. Con số này phản ánh thị trường sữa
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
giành cho trẻ em còn rất béo bở bởi quy mô lớn. Hơn nữa, tại thị trường này các
doanh nghiệp nội đang chiếm ưu thế hơn so với các doanh nghiệp sữa ngoại, bởi vậy
các doanh nghiệp cần có những chính sách để nhằm giữ được lợi thế hiện tại và ngày
càng lấn át sản phẩm sữa ngoại trên đoạn thị trường này.
Việc phân bố dân cư là không đồng đều. Hiện tại, dân số tại khu vực nông thôn
chiếm tỉ lệ trên 70%, nhu cầu sữa tại thị trường này còn lớn do vậy các doanh nghiệp
nếu phát triển vào thị trường này sẽ gặt hái được thành công lớn.
Môi trường văn hóa xã hội
Việt Nam không phải là một nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ
phận dân cư vẫn chưa có thói quen sử dụng sữa. Nhận thức về lợi ích của sản phẩm
sữa còn hạn chế nên việc tiêu dùng sản phẩm sữa tại nông thôn còn hạn chế. Theo
nghiên cứu mới đây cho thấy, 78 % lượng sữa tiêu thụ là do trẻ em tại các thành phố,
con số này cao hơn nhiều so với 22% lượng sữa được tiêu thụ tại vùng nông thôn.
Việc tiêu thụ sản phẩm sữa tại các vùng nông thôn còn hạn chế cũng một phần là do
giá cả sữa còn cao so với thu nhập của người dân. Do vậy, để sản phẩm sữa có thể đến
với vùng nông thôn thì nhà nước cần có các xây dựng các chính sách sữa học đường
nhằm cung cấp sữa miễn phí hay giá rẻ cho trẻ em mẫu giáo hay tiểu học tại các vùng
Việt Nam là nước có khí hậu ôn hòa, có những vùng đất rộng rất thích hợp cho
việc phát triển chăn nuôi bò sữa. Có thể kể đến như Mộc Châu, Ba Vì,… những
vùng này có điều kiện tự nhiên ưu ái cho việc chăn nuôi bò sữa, tạo ra nguồn nguyên
liệu chất lượng cao cho các doanh nghiệp sản xuất sữa. Tại các vùng này nhà nước có
các chính sách hỗ trợ rất lớn đối với người dân nuôi bò sữa : đào tạo chuyên sâu các
cán bộ hỗ trợ người dân, tổ chức tập huấn người chăn nuôi, hỗ trợ về giống bò sữa, hỗ
trợ vay vốn…Các chính sách này nhằm mục tiêu nâng cao năng suất chăn nuôi bò sữa
để có thể cung cấp đủ cho hoạt động sản xuất sữa của các doanh nghiệp, giúp các
doanh nghiệp bớt hạn chế về nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
Môi trường công nghệ
Việc mở cửa hội nhập kinh tế tạo cơ hội cho ngành sữa Việt Nam như : tái cấu
trúc lại sản xuất, việc chuyển giao công nghệ sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản
phẩm,……Nền công nghiệp thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt
là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản đều
hoàn toàn tự động và đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng. Có thể nói đến các công nghệ
sản xuất sữa đến từ Đức, Thụy Điển, Nhật….được các doanh nghiệp lớn áp dụng
đang tỏ ra khá hiệu quả về chất lượng cũng như năng suất.
Quan điểm xuyên suốt trong quy hoạch phát triển ngành sữa là dựa trên cơ sở áp
dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ để nâng
cao chất lượng và đa dạng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới với chất
lượng cao để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc phát triển
ngành sữa cũng gắn liền với việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng giá trị dinh
dưỡng cho sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, và giữ gìn môi trường. Các công nghệ
đang dần được áp dụng như:
+Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết
lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi sữa bò.
+Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng.
+Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất bao bì sữa : hộp sữa, vỏ lon….
+Đầu tư đổi mới dây chuyển sản xuất đồng bộ, đầu tư thiết bị mới hiện đại trong
sản xuất
- Dutch Lady : Bắt đầu tham gia trên thị trường sữa từ năm 1995 với mức đầu tư
khoảng 1 triệu đô la Mỹ. Đến năm 2000, công ty đã mở rộng hệ thống bán hàng trên
toàn quốc, số lượng thành viên kênh lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho Dutch Lady.
Với những sản phẩm sữa phong phú, Dutch Lady Việt Nam đã đáp ứng được những
nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày rất khác nhau của người tiêu dùng. Với đội ngũ cán bộ
có chuyên môn cao đang giúp công ty từng bước phát triển vững chắc trên thị trường
sữa tại Việt Nam.
- Thtrue Milk : Bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy sữa TH vào ngày
14/5/2010 và đến cuối năm 2010 công ty đã cho ra mẻ sữa đầu tiên đạt tiêu chuẩn sữa
tươi sạch mang nhãn hiệu TH true Milk. Với chiến lược đi đầu về chất lượng sản
phẩm sữa sạch kết hợp theo đó là hệ thống kênh phân phối THtrue Mart đang khiến
công ty từng bước phát triển mạnh mẽ trên thị trường sữa.
Nhà cung ứng
Hiện tại vấn đề mà ELOVI cũng như các nhà sản xuất sữa tươi khác là nguồn
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
cung ứng nguyên liệu sản xuất sữa. Nguồn nguyên liệu của công ty hiện tại vẫn phải
nhập từ nước ngoài là chính. Do vậy, giá bán sữa chịu ảnh hưởng lớn từ việc chịu
thuế nhập khẩu và giá của nguồn nguyên liệu đầu vào. Việc ký hợp đồng giao dịch
của công ty với các nhà cung ứng theo định kỳ ba hoặc sáu tháng một lần nên cũng
gây khó khăn cho công ty trong việc quản lý giá bán sữa.
Khách hàng
Ngày nay, xu hướng khách hàng ngày càng cao, nhất là vấn đề an toàn thực
phẩm. Khuynh hướng trong những năm tới sẽ là tiêu dùng thông minh, các thông tin
về mọi sản phẩm trên thị trường đều được cập nhật thông tin một cách nhanh chóng.
Người tiêu dùng sẽ quan tâm tới những sản phẩm tốt với một mức giá phải chăng.
Đứng trước sự đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn, các doanh nghiệp cần phải tạo ra
những sản phẩm cần phải mang lại nhiều lợi ích hơn và đi kèm đó là mức giá phù hợp
với người tiêu dùng.
Trong ngành sữa yêu cầu về chất lượng sản phẩm càng được người tiêu dùng
suất cao hơn do vậy các doanh nghiệp nội sẽ có khả năng xuất khẩu sữa ra nước
ngoài.
Thực trạng sữa tươi trên thị trường hiện nay đang chỉ ra thách thức lớn về sữa bò
nguyên liệu thu mua và nhu cầu của thị trường. Điều này cũng đặt ra đối với các
doanh nghiệp ngành sữa là phải đầu tư vào phát triển nguồn sữa tươi nguyên liệu để
đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất và hạn chế nhập khẩu nguyên liệu.
Để chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, một số doanh nghiệp đã đầu tư
và phát triển đàn bị. Vinamilk và THtrue milk là người đi đầu mở ra xu hướng này.
Tính đến năm 2010, Vinamilk đang quản lý 5 trang trại chăn nuôi bò sữa quy
mô lớn tại các tỉnh Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng và Thanh Hóa.
Tổng số đàn bị tại 5 trang trại lên đến 4064 con, tổng sản lượng sữa tươi cung cấp
hàng năm đạt 2000 tấn. Tại các trang trại này được đầu tư tốt về con giống, thức ăn
đầu vào chất lượng, chuồng trại và công nghệ tiên tiến của Châu Âu nên đảm bảo
được nguồn nguyên liệu sữa tươi có chất lượng tốt nhất. Sử dụng nguồn sữa này để
cung cấp cho sản xuất sữa tươi nguyên chất cho các nhà máy của Vinamilk. Do vậy,
sản phẩm sữa Vinamilk luôn đi liền với khẩu hiệu sữa tươi nguyên chất 100%, khẳng
định sản phẩm sữa sạch nguyên chất 100%.
Cũng trong năm 2010, sáng ngày 14/5, Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH
cũng đã chính thức khởi công xây dựng Nhà máy sữa sạch đầu tiên thuộc dự án
“Chăn nuôi bò sữa và chế biến tập trung quy mô công nghiệp”. Nhà máy tiến hành
xây dựng 8 trang trại bò sữa giống với số lượng khoảng 20.000 con, và đến năm 2012
tổng số đàn bị sẽ đạt 30.000 con. Sử dụng công nghệ tiên tiến nhất của Thụy Điển nên
nhà máy cho công suất cao 500 tấn/ngày, và dự kiến đến năm 2017 sẽ nâng công suất
lên 1,3 triệu tấn/ngày. Công nghệ sản xuất sữa mới đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về
vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng cao, giúp đáp ứng được 30% nhu cầu tiêu
thụ sữa của thị trường trong nước.
Như vậy, thị trường sữa trong những năm tới sẽ bùng nổ cuộc chiến về công
nghệ và chất lượng giữa các doanh nghiệp sản xuất sữa. Người tiêu dùng sẽ là đối
tượng được hưởng lợi từ cuộc chiến này, bởi người tiêu dùng sẽ có nhiều sản phẩm
sữa sạch, có chất lượng cao hơn và bên cạnh đó là một mức giá tốt hơn.
ty đầu tư đồng bộ và hiện đại của Tetra Pak Thụy Điển – Nhà cung cấp dây truyền
chế biến thực phẩm và đồ uống hàng đầu thế giới. Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam
là một thành viên trực thuộc tập đoàn Prime Group với 8 nhà máy và doanh số trên
1500 tỷ đồng/năm, do vậy công ty nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ tập đoàn Prime.
- Vị trí địa lý của công ty thuộc xã Thuận Thành – Huyện Phổ Yên – tỉnh Thái
Nguyên, nằm ngay sát Quốc lộ 03, điều này tạo thuận lợi cho công ty trong việc vận
chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ và việc giao lưu kinh tế dễ dàng.
- Trong thời gian tới Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam sẽ đầu tư nâng công
suất nhà máy lên cao hơn và hướng đến việc trở thành nhà máy chế biến sữa lớn nhất
khu vực phía Bắc.
- Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm, năng động với cơ chế
thị trường, các cán bộ kĩ thuật có trình độ cao và kiến thức chuyên môn sâu, công
nhân lành nghề đáp ứng được yêu cầu sản xuất của công ty. Đây là một lợi thế lớn
giúp công ty có thể phát triển vững mạnh trên thị trường.
Khó khăn :
- Sự mở cửa nền kinh tế khi Việt Nam gia nhập WTO đã tạo cơ hội lớn cho
doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra nhiều thách thức hơn. Cạnh tranh trên
thị trường trở lên khốc liệt hơn giữa mặt hàng sữa nội và sữa ngoại, điều này khiến
các doanh nghiệp gặp trở ngại do để mất lợi thế ngay tại sân nhà.
- Nhu cầu người tiêu dùng tăng cao đi kèm theo đó là những sự đòi hỏi ngày
càng cao hơn về chất lượng cũng như mẫu mã, kiểu dáng của sản phẩm.
- Nền kinh tế thế giới gặp khủng hoảng và lạm phát cao khiến các việc kinh
doanh gặp nhiều khó khăn. Sự ảnh hưởng của nền kinh tế tác động lên toàn bộ các
ngành kinh tế, ngành sữa không phải ngoại lệ. Điều này làm các doanh nghiệp kinh
doanh trên thị trường sữa gặp nhiều khó khăn.
- Trên thị trường hiện nay, không chỉ có sự cạnh tranh với doanh nghiệp ngoại
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước là không thể tránh khỏi, đó là sự
cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩm. Nhất là trong điều kiện hiện nay, các chi
Cụ thể đối với sản phẩm sữa :
- Sữa trái cây : Thay đổi sản phẩm ZinZin dành cho trẻ em từ 4-12 tuổi theo
định vị mới;
+ Làm mới bao bì ;
+ Xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả; Thông điệp truyền thông tập
trung, câu chuyện truyền thông lan tỏa đối với nhân vật ZinZin;
+ Xác nhận chất lượng của Viện nghiên cứu có uy tín;
+ Nghiên cứu bổ sung sản phẩm sữa hoa quả;
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường
Chuyên đề thực tập 2012
- Sữa tiệt trùng:
+ Nghiên cứu cải tiến công thức mới để có giá thành cạnh tranh hơn, phù hợp
hơn đối với người tiêu dùng;
+ Thay đổi bao bì, nhận diện để phù hợp hơn với giá trị sản phẩm;
+ Duy trì doanh số ở mức hòa vốn, tối ưu công suất sản xuất;
Chiến lược phát triển lâu dài của công ty là sẽ mở rộng ngành nghề kinh doanh
nhằm san sẻ rủi ro. Trước hết công ty sẽ đầu tư mở rộng các sản phẩm về thực phẩm.
Để thực hiện mục tiêu này, trong những năm tới công ty sẽ tiến hành đầu tư 3 dự án :
nhà máy sản xuất rượu cao, nhà máy sản xuất bimbim và nhà máy sản xuất dầu ăn.
Công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm để có thể thỏa mãn tốt hơn
nhu cầu của thị trường. Căn cứ trên các phân tích và đánh giá thị trường sữa trong
những năm gần đây, công ty nhận thấy các loại sản phẩm sữa trên thị trường rất
phong phú và đa dạng kể cả chất lượng và kiểu dáng, nhất là các sản phẩm sữa ngoại.
Hơn nữa, nhu cầu của người dân đối với mặt hàng sữa là không ổn định, khi có sự tác
động bởi sẽ khiến người tiêu dùng chuyển sang dựng sản phẩm sữa khác, giữa sản
phẩm của công ty này sang sản phẩm công ty khác. Do vậy, việc phát triển sản phẩm
sẽ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng tốt hơn. Căn cứ vào thực tế đó, công ty
không chỉ chú trọng việc tập trung năng lực vào sản xuất kinh doanh các sản phẩm
hiện tại mà còn nghiên cứu phát triển các sản phẩm gia tăng, có khả năng cạnh tranh
cao và đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng. Chính vì điều đó nên ngay từ khi
mà áp dụng hệ thống phân phối của nhà phân phối khoán, công việc phân phối sẽ được
khoán cho 10 nhà phân phối chính tại khu vực này. Toàn bộ nhân viên bán hàng thực
hiện hoạt động bán hàng dựa trên chính sách khoán từ phía nhà phân phối.
Thực tế, thị trường tiêu thụ chính của công ty là tại các tỉnh miền Bắc, khu vực
miền Trung, miền Nam có lượng tiêu thụ thấp hơn. Điều này được thể hiện rõ ở bảng
dưới đây:
Bảng 2.2: Báo cáo bán hàng tổng hợp tháng 9/2011
Sinh viên : Nguyễn Văn Trường