TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Luận văn cao học
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TRUNG DU BẮC BỘ -
TRƯỜNG HỢP HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Người hướng dẫn: TS. Hay Sinh
Học viên: Hoàng Thị Thu Huyền
Cao học Kinh tế phát triển Khóa 16
Tp. Hồ Chí Minh – 2009
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Các Lý thuyết và quan ñiểm 5
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn 9
1.2. Cơ sở thực tiễn:Kinh nghiệm nâng cao thu nhập hộ gia ñình
nông thôn ở Việt Nam 10
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 16
2.1. Lựa chọn các yếu tố và mô hình nghiên cứu 16
2.2. Mô tả về cuộc khảo sát tại Huyện Phù Ninh 19
CHƯƠNG 3: THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
HUYỆN PHÙ NINH-THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG 22
3.1. Tình hình kinh tế xã hội, nông nghiệp, nông thôn Tỉnh Phú Thọ
và Huyện Phù Ninh 22
3.1.1 Tỉnh Phú Thọ 22
3.1.2 Huyện Phù Ninh 24
3.2. Thực trạng và các yếu tố tác ñộng ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn Huyện
Phù Ninh 27
3.2.1 Thực trạng thu nhập hộ gia ñình và các yếu tố ảnh hưởng thông qua mộ số
chỉ tiêu thống kê 27
3.2.1.1 Thực trạng thu nhập hộ gia ñình 27
3.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ 30
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia ñình qua kết quả mô hình hồi qui 37
3.3.1 Các bước tiến hành hồi qui bằng phần mềm SPSS 37
3.3.2 Các kết quả hồi qui 38
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP HỘ
GIA ĐÌNH NÔNG THÔN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ 43
4.1 Nhóm giải pháp về quy mô ñất nông nghiệp 46
4.2 Nhóm giải pháp ña dạng cơ cấu kinh tế hộ 49
nghiên cứu sẽ phản ánh rõ hơn hiện trạng thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng tới thu
nhập của hộ gia ñình nông thôn tại ñịa phương ñể từ ñó có căn cứ ñề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ gia ñình nông thôn trên ñịa bàn Huyện Phù
Ninh. Hơn thế nữa nó còn cho thấy phần nào bức tranh thu nhập của hộ gia ñình nông
thôn trung du Bắc bộ nói chung.
2
Câu hỏi nghiên là: Hiện trạng thu nhập hộ gia ñình nông thôn huyện Phù Ninh Tỉnh
Phú Thọ như thế nào, những yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập và những giải pháp cần
có nhằm nâng cao thu nhập hộ gia ñình nông thôn trên ñịa bàn huyện?
Dựa vào cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu ñi trước và thực tế tại ñịa phương, giả
thuyết nghiên cứu ñặt ra là: 1. Thu nhập hộ gia ñình tại ñịa phương còn thấp và
không ñồng ñều. 2.Thu nhập của hộ gia ñình nông thôn chịu ảnh hưởng của các yếu
tố: quy mô ñất nông nghiệp, quy mô lao ñộng, vốn vay từ các ñịnh chế chính thức,
kiến thức của chủ hộ, và sự ña dạng hóa cơ cấu kinh tế hộ gia ñình. 3. Các yếu tố này
ñều ảnh hưởng thuận chiều ñến thu nhập hộ gia ñình.
Với câu hỏi và giả thuyết nêu trên, nghiên cứu nhắm ñến các mục tiêu :
1. Làm rõ thực trạng thu nhập hộ gia ñình nông thôn bằng số liệu thống kê từ kết
qủa khảo sát tại ñịa bàn Huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ
2. Đo lường ñược mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến thu nhập hộ.
3. Đưa ra các gợi ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập hộ phù hợp và khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia ñình có sản
xuất nông nghiệp trên ñịa bàn Huyện Phù Ninh- Tỉnh Phú Thọ, bao gồm các hộ gia
ñình thuộc các xã ñất giữa và xã ven sông, xã nông nghiệp và thị trấn.
Các phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng gồm có :
Phương pháp ñịnh lượng : Xây dựng mô hình kinh tế lượng xác ñịnh các yếu
tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn.
Phương pháp ñiều tra xã hội học : Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi hộ gia ñình
nông thôn trên ñịa bàn Huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ làm cơ sở dữ liệu cho mô
thể ñược giải quyết nếu có một nghiên cứu sâu và quy mô hơn.
Kết cấu của luận văn :
Mở ñầu
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này sẽ trình bày các cơ sở lý luận của nghiên cứu ñó là các lý thuyết
liên quan ñến kính tế phát triển, nông nghiệp và thu nhập, ñiểm lại và so sánh các
nghiên cứu ñi trước về các vấn ñề liên quan ñến chủ ñề của nghiên cứu. Thực tế và
kinh nghiệm việc nâng cao thu nhập nông thôn ở các tỉnh thành trong nước cũng
ñược ñề cập. Dựa trên các cơ sở ñó, một số yếu tố nghiên cứu chính sẽ ñược lựa chọn
ñể nghiên cứu và ñưa vào mô hình kinh tế lượng.
4
Chương 2 Mô hình ngiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của chương 1, cùng với những ñặc ñiểm của
ñịa bàn nghiên cứu, các yếu tố nghiên cứu ñược lựa chọn và giải thích cụ thể cùng
một mô hình nghiên cứu với ñầy ñủ ñịnh nghĩa và kỳ vọng của các biến.
Cơ sở dữ liệu ñể chạy mô hình hồi quy có ñược từ cuộc khảo sát ñiều tra hộ
gia ñình nông thôn tại ñịa bàn huyện Phù Ninh cũng ñược mô tả chi tiết về cách thức
thực hiện cũng như những hạn chế của nó.
Chương 3 Thu nhập hộ gia ñình nông thôn huyện Phù Ninh-Thực trạng và
các yếu tố tác ñộng
Để có một cái nhìn toàn diện, trước tiên chương này sẽ mô tả khái quát thực
trạng nông nghiệp, nông thôn và tình hình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Phú Thọ
nói chung và Huyện Phù Ninh nói riêng qua một số chỉ tiêu thống kê từ nguồn dữ
liệu thứ cấp.
Tiếp theo là những phân tích thống kê từ số liệu của cuộc khảo sát ñiều tra thu
nhập hộ gia ñình nông thôn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ. Qua phân tích số liệu
thống kê làm rõ phần nào hiện trạng thu nhập hộ gia ñình nông thôn. Và quan trọng
ñình tham gia vào quá trình sản xuất (Chi phí cơ hội là những lợi ích mất ñi khi
chọn phương án này mà không chọn phương án khác)
Như vậy có thể nói những yếu tố ảnh hưởng ñến doanh thu, chi phí, sản lượng, năng
suất, lợi nhuận cũng chính là những yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của hộ sản
xuất nông nghiệp. Vậy ñó là những yếu tố nào ?
1.1.1. Các lý thuyết và quan ñiểm
Lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp theo các giai ñoạn TODARO – SS.PARK
Theo Todaro (1990), phát triển nông nghiệp trải qua ba giai ñoạn tuần tự từ
thấp ñến cao, ñó là: Nền nông nghiệp tự cấp tự túc → Chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp theo hướng ña dạng hoá → Nông nghiệp hiện ñại.
Ở giai ñoạn tự cấp tự túc, phần lớn các sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu dùng nội
bộ trong khu vực nông nghiệp; sản phẩm chưa ña dạng, chủ yếu là các loại cây lương
thực và một số con vật nuôi truyền thống; Công cụ sản xuất thô sơ, phương pháp sản
xuất truyền thống giản ñơn, chủ yếu là ñộc canh; Đất, lao ñộng là những yếu tố sản
xuất chủ yếu, ñầu tư vốn còn thấp do ñó xu hướng lợi nhuận giảm dần ñược thể hiện
rõ khi sản xuất mở rộng trên diện tích ñất không màu mỡ.
6
Giai ñoạn chuyển dịch cơ cấu theo hướng ña dạng hoá, từ sản xuất tự cấp tự túc
sang chuyên môn hoá. Đặc trưng cơ bản của giai ñoạn này là cơ cấu cây trồng, vật
nuôi phát triển theo hướng hỗn hợp và ña dạng, thay thế cho hình thức canh tác ñộc
canh trước kia; sử dụng giống mới kết hợp với phân bón hoá học và tưới tiêu làm
tăng năng suất nông nghiệp; Sản lượng lương thực tăng ñồng thời tiết kiệm ñược diện
tích ñất sản xuất và sản xuất hướng tới thị trường, thoát khỏi tự cung, tự cấp.
Giai ñoạn phát triển cao nhất của nông nghiệp ñó là một nền nông nghiệp hiện
ñại. Đặc trưng cơ bản trong giai ñoạn này là trong các trang trại ñược chuyên môn
hoá, sản xuất ñược cung ứng hoàn toàn cho thị trường và lợi nhuận thương mại là
mục tiêu của người sản xuất; Yếu tố vốn và công nghệ trở thành các yếu tố quyết
ñịnh ñối với việc tăng sản lượng nông nghiệp; Dựa vào lợi thế về quy mô, áp dụng tối
Điều này thể hiện rất rõ trong thực tế, với quy mô diện tích ñất ñai lớn hơn, hộ
nông dân dễ dàng áp dụng cơ giới hoá, thủy lợi hoá cũng như việc tổ chức sản xuất
hàng hoá có lợi thế hơn rất nhiều với các hộ nông dân có diện tích ñất ñai nhỏ lẻ,
manh mún.
Quy mô lớn mang hiệu qủa kinh tế cao hơn. Trong nông nghiệp, các yếu tố ñại
diện cho quy mô sản xuất như: vốn ñầu tư, lao ñộng, quy mô diện tích ñất nông
nghiệp, ñặc biệt là ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất của nông nghiệp.
Cụ thể hơn, hàm sản xuất thường ñược ñể ở dạng hàm Cobb-Douglas như sau:
Y = AL
α
K
β
, trong ñó:
• Y : sản lượng
• L : quy mô lao ñộng
• K : quy mô vốn
• A : năng suất các yếu tố tổng hợp (công nghệ, thể chế kinh tế và các yếu tố
khác ngoài sự ñề cập của mô hình)
•
α
và
β
: ñộ co giãn của sản lượng theo lao ñộng và theo vốn
David Beg (2005) cũng ñưa ra hàm sản xuất “ biểu diễn mối quan hệ kỹ thuật hiệu
qủa của việc kết hợp các yếu tố ñầu vào ñể sản xuất ra sản phẩm ñầu ra”
1
, dạng tổng
quát là:
Y = f(X
1
khu vực chính thức hoạt ñộng có hiệu qủa trong cho vay ở nông thôn vì họ có
phương pháp tiếp cận và sàng lọc thông tin (Hoff K, Braverman A và Stiglitz J.E,
1993), còn Desai và Mellor (1993), dựa vào lịch sử phát triển của hệ thống ñịnh chế
chính thức tranh luận rằng hệ thống ñịnh chế chính thức ngày càng ñóng vai trò chủ
yếu hơn trong quá trình phát triển kinh tế.
Ngoài những yếu tố vừa ñược ñề cập, chưa có một khái niệm thống nhất nhưng
một số nhà kinh tế còn tranh luận về ảnh hưởng của yếu tố kiến thức nông nghiệp ñối
với thu nhập của nông dân.
Ngay từ năm 1890, Alfred Marshall ñã khẳng ñịnh: kiến thức là ñộng lực mạnh
mẽ nhất của sản xuất
C.R. Wharton (1963) thì tranh luận rằng: với tất cả các nguồn lực ñầu vào giống
nhau thì hai nông dân có trình ñộ kỹ thuật nông nghiệp khác nhau có kết quả sản xuất
khác nhau
U.N. Brati lại cho rằng: kiến thức nông nghiệp cũng là một yếu tố ñầu vào của
sản xuất nông nghiệp.
9
Và kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức ñộ mà họ tiếp cận với
các hoạt ñộng cộng ñồng ở vùng nông thôn (S.C.Hsieh, 1963)
Như vậy, các lý thuyết, quan ñiểm ñã chỉ ra: năng suất, hiệu qủa, lợi nhuận trong
sản xuất (bao hàm cả sản xuất nông nghiệp) phụ thuộc vào các yếu tố: ñất ñai, lao
ñộng, vốn, và kiến thức nông nghiệp
1.1.2. Các nghiên cứu liên quan ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn
Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Phi Hổ (2003) tại An Giang (ñược trình bày
trong cuốn sách: “Kinh tế học nông nghiệp bền vững, xuất bản năm 2008), với mục
tiêu nghiên cứu sự ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp ñến thu nhập hộ gia ñình
nông thôn ñồng bằng sông Cửu Long, tác giả sử dụng mô hình dựa trên hàm sản xuất
Cobb-Douglas và ñưa về dạng tuyến tính như sau :
LnY= Lna + b
thức nông nghiệp ñược ñánh giá cho ñiểm bằng các câu hỏi liên quan ñến các nội
dung kiến thức chung về nông nghiệp (mức ñộ tiếp cận và tham gia các hoạt ñộng
cộng ñồng ở nông thôn) và trình ñộ kiến thức kỹ thuật nông nghiệp (hiểu biết về
giống, chăm bón, thu hái…)
Một nghiên cứu khác của Nguyễn Võ Hoàng (2007) trong ñề tài: “Kinh tế trang
trại tỉnh Bình Phước - Thực trạng và giải pháp phát triển”, ñiều tra khoảng 200 trang
trại ở Bình Phước ñể xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của trang trại cũng
cho kết quả là lợi nhuận của trang trại phụ thuộc vào một số yếu tố trong ñó có diện
tích và vốn vay.
Cũng là nghiên cứu về trang trại nhưng trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương, Võ Thị
Thanh Hương (2007) trong ñề tài: “Kinh tế trang trại tỉnh Bình Dương - Hiệu qủa
10
kinh tế và giải pháp phát triển” cho kết luận: lợi nhuận (hay thu nhập của trang trại)
phụ thuộc vào diện tích, vốn ñầu tư và vốn vay.
Sử dụng thước ño thu nhập lao ñộng gia ñình ñể nghiên cứu, nhưng giới hạn hơn
ở thu nhập từ trồng hồ tiêu của các hộ sản xuất hồ tiêu vùng Đông Nam Bộ, nghiên
cứu của Nguyễn Thị Minh Châu (2008) có tên “Tác ñộng của môt số yếu tố chính
ñến thu nhập của Hộ sản xuất hồ tiêu Việt Nam - Trường hợp ñiển hình ở vùng Đông
Nam Bộ” cho thấy thu nhập ròng và thu nhập lao ñộng gia ñình (hộ trồng tiêu) phụ
thuộc vào kiến thức nông nghiệp.
Như vậy các nghiên cứu trước ñều cho thấy thu nhập của các hộ gia ñình nông
thôn phụ thuộc vào các yếu tố là diện tích ñất nông nghiệp, lao ñộng nông nghiệp,
vốn ñầu tư (hoặc vốn vay) và kiến thức nông nghiệp. Tuy nhiên các nghiên cứu trên
ñều ñi vào các vấn ñề cụ thể như : thu nhập của hộ dưới hình thức trang trại,thu
nhập của hộ riêng cho một loại sản phẩm hay chỉ với mục ñích chứng minh một nhân
tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ, chưa có nghiên cứu nào tìm ra các yếu tố ảnh hưởng
ñến toàn bộ thu nhập hộ gia ñình nông thôn.
1.2. Cơ sở thực tiễn : Kinh nghiệm nâng cao thu nhập hộ gia ñình nông
Ở nhiều ñịa phương, kinh nghiệm cũng cho thấy nâng cao thu nhập cho người
nông dân các ñịa phương ñã có giải pháp dựa trên các yếu tố tác ñộng ñến thu nhập
của hộ gia ñình nông thôn.
Tại ñại hội lần thứ V Hội nông dân Việt Nam
3
, chủ tịch Hội Nông dân Quảng
Bình, Hoàng Trọng Thoan cho biết: " Hội triển khai xây dựng Trung tâm Dạy nghề
và giới thiệu việc làm. Nhiệm kỳ qua, Hội ñã giới thiệu cho 1.750 người có việc làm;
cung ứng 512 lao ñộng cho 8 công ty trong nước và 435 lao ñộng cho 13 doanh
nghiệp ñược phép xuất khẩu lao ñộng. Các cấp Hội ñã tổ chức 188 lớp dạy nghề ngắn
hạn cho 7.412 lao ñộng, theo các lĩnh vực: May công nghiệp, hàn công nghiệp,
thuyền trưởng tàu ñánh cá, máy trưởng tàu cá, vận hành và sửa chữa máy nông
nghiệp, kỹ thuật viên chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt… Được giúp
ñỡ, nhiều nông dân ñã tổ chức sản xuất có hiệu quả, trở thành những hạt nhân trong
việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ñồng thời là những kỹ thuật viên trực tiếp
hỗ trợ kỹ thuật cho các thành viên khác trong cộng ñồng. Nhiều người ñã mạnh dạn
ñầu tư mở rộng sản xuất và tạo việc làm cho nhiều lao ñộng 2
Báo cáo của Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội-Website www.molisa.gov.vn
3
Theo www.Vnmedia.vn, ngày 23/12/2008
, Đẩy mạnh công tác xoá ñói giảm nghèo bền vững cho
nông dân 12
Công tác triển khai các dự án vay vốn quốc gia hỗ trợ việc làm, thành lập các tổ vay
4
Theo www.bacninh.gov.vn, Thứ Sáu, 14/11/2008, Chính sách và giải pháp xóa ñói giảm nghèo ở
khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh)
5
Theo www.vinhphuc.gov.vn, 09/12/2008, Nâng cao kiến thức - ñiều nông dân cần
13
thu kiến thức, bước ñầu hộ nông dân ñã thay ñổi ñược tư duy về cách thức tổ chức
sản xuất kinh doanh, trở thành người nông dân mới, năng ñộng hơn; tích cực lắng
nghe các thông tin về thị trường, về lao ñộng việc làm, về khoa học kỹ thuật từ ñó
xuất hiện nhu cầu làm ăn lớn, mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất, tạo thành nơi hoặc
vùng sản xuất hàng hóa ñáp ứng ñược nhu cầu của nền kinh tê thị trường, nâng cao
thu nhập cho hộ nông dân.
Tại Đại học Nông lâm Huế
6
: “Xác ñịnh mục tiêu, phương pháp giúp nông dân
nghèo với phương châm: ‘Cho người nghèo cần câu hơn cho con cá’, Trung tâm phát
triển nông thôn miền Trung - Đại học Nông Lâm Huế ñã triển khai dự án phát triển
nông thôn qui mô nhỏ trên ñịa bàn 10 xã tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
với nhiều hoạt ñộng khác nhau, trong ñó chúng tôi tập trung vào hoạt ñộng xây dựng
các mô hình (MH) sản xuất trình diễn. Chúng tôi ñã nâng cao năng lực và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân thông qua hoạt ñộng xây dựng MH. Từ mục tiêu
ñến phương pháp tổ chức triển khai xây dựng mô hình ñều dựa trên cơ sở ‘có sự tham
gia của người dân’ với tinh thần ‘hỗ trợ những gì dân không có và dân không làm
ñược’. Dự án chủ yếu hỗ trợ về kỹ thuật và một phần nhỏ về tài chính, phần lớn hộ
tham gia làm MH ñiểm tự nguyện ñóng góp các nguồn lực ñể hoàn thiện MH. Điều
quan trọng thúc ñẩy sự tự nguyện và tích cực của các hộ là các MH sản xuất phù hợp
phương thức nuôi bò chăn thả sang nuôi bán thâm canh. Số lượng bò nuôi trong hộ
gia ñình tăng bình quân từ 1- 2 con lên 3 – 4 con so với trước, thu nhập của các hộ từ
chăn nuôi bò tăng lên từ 3 ñến 5 triệu ñồng/ năm. Nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
mà các hộ chăn nuôi lợn ñã nâng quy mô ñàn lợn bình quân từ 2 – 3 con lên 6 -7
con/lứa và nuôi ñược 2 – 3 lứa/ năm, nhiều hộ ñã nuôi ñến 10 – 15 con/ lứa, năng
suất và số lượng ñàn lợn cũng tăng cao, nuôi khoảng 4 tháng lợn ñạt trọng lượng xuất
chuồng 80 kg. Thu nhập của hộ nuôi lợn ñược tăng lên từ 3 – 6 triệu ñồng/năm.”
Những giải pháp mà các ñịa phương trên ñã áp dụng và ñạt hiệu qủa là những
giải pháp tác ñộng vào thu nhập hộ gia ñình thông qua các yếu tố liên quan ñến
nguồn vốn sản xuất, hiểu biết khoa học kỹ thuật, ñào tạo nghề, công ăn việc làm phi
nông nghiệp Điều ñó cũng nói lên phần nào tính phù hợp giữa thực tế, kết qủa
nghiên cứu và lý thuyết ñã nêu.
Kết luận chương 1:
Kinh tế hộ gia ñình nông thôn là loại hình tổ chức sản xuất trong nông, lâm,
ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc kết hợp làm nhiều ngành nghề. Thu nhập của
hộ gia ñình thường ñược ño lường bằng ba thước ño là: Thu nhập gộp, Thu nhập ròng
và Thu nhập lao ñộng gia ñình.
15
Lý thuyết và quan ñiểm của các nhà kinh tế học cho thấy:
Nền sản xuất nông nghiệp ñang phát triển ngoài phụ thuộc vào ñất ñai, sức lao
ñộng còn phụ thuộc vào phân bón, thuốc hoá học và không còn ñộc canh mà ña dạng
hóa vật nuôi cây trồng thoát khỏi tự cấp tự túc.
Quy mô sản xuất lớn mang lại hiệu qủa kinh tế cao hơn. Trong nông nghiệp,
ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất và với quy mô ñất lớn hơn thì rõ ràng sẽ có
lợi thế ñể áp dụng khoa học kỹ thuật mang lại hiệu qủa kinh tế cao hơn.
Sản lượng ñầu ra là một hàm phụ thuộc vào các yếu tố ñầu vào như: vốn sản
xuất, lao ñộng, Đất ñai và tài nguyên thiên nhiên, Công nghệ.
Tuy nhiên, một ñặc ñiểm (thường ñược chấp nhận một cách tự nhiên) của sản
xuất nông nghiệp ở nhiều vùng nông thôn và ở chính ñịa phương là “lấy công làm
lãi”, nên việc dùng thước ño Thu nhập lao ñộng gia ñình sẽ là phù hợp vì nó ñã bao
gồm cả lợi nhuận và chi phí cơ hội lao ñộng gia ñình. Trong khi, Thu nhập gộp chỉ là
tổng doanh thu, không phản ánh ñược thu nhập thực tế của hộ vì chưa tính ñến chi
phí sản xuất; Thu nhập ròng (lợi nhuận) là tổng doanh thu trừ ñi chi phí (tính cả chi
phí lao ñộng dù ñó là lao ñộng gia ñình không phải thuê mướn) nên thu nhập ròng có
thể sẽ xảy ra trường hợp âm hoặc bằng không.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ñã trình bày ở chương một, thu nhập hộ gia
ñình nông thôn bị ảnh hưởng bởi các yêu tố: diện tích ñất nông nghiệp; lao ñộng;
vốn; và kiến thức nông nghiệp.
Huyện Phù Ninh (ñịa bàn tương ñối ñặc trưng cho vùng trung du Bắc bộ), với
diện tích ñất 15.651 ha, trong ñó có 63,32% là ñất ñồi núi; diện tích ñất nông nghiệp
là 8.981 ha, chiếm 57,38%. Dân số của huyện là 99.636 người, trong ñó dân số nông
thôn là chủ yếu
7
. Điều này cho thấy sẽ có nhiều lao ñộng dư thừa nếu chỉ sản xuất
nông nghiệp. Hơn thế nữa qua những quan sát và nhận ñịnh ban ñầu, nhất là qua khảo
sát thử một số hộ gia ñình cho thấy thời gian nông nhàn là rất lớn và dường như các
hộ chỉ sản xuất nông nghiệp thu thập thấp hơn các hộ có làm các ngành nghề khác
ngoài nông nghiệp. Do ñó ngoài các yếu tố có thể ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia
ñình như ñã ñề cập thì thu nhập từ các ngành nghề ngoài nông nghiệp tại Huyện
Phù Ninh là yếu tố ñáng quan tâm và cần ñược bổ sung vào nghiên cứu này với tên
gọi là yếu tố ña dạng cơ cấu kinh tế hộ. 7
Theo www.VDict.com, tháng 1/2009
17
18
4. Kiến thức: Kiến thức ñược ñánh giá dựa vào những hiểu biết chung về kinh tế,
hiểu biết chung về nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp. Những ñánh giá này
ñược tính bằng ñiểm, các câu hỏi sẽ ñược cho một số ñiểm cụ thể, tổng số
ñiểm là 10, trong ñó phần hiểu biết chung về kinh tế và nông nghiệp chiếm
60% số ñiểm, phần kỹ thuật nông nghiệp 40%.
5. Đa dạng cơ cấu kinh tế hộ: Cơ cấu kinh tế hộ ñược xem là ña dạng nếu hộ gia
ñình ngoài sản xuất nông nghiệp còn làm các ngành nghề khác tạo thu nhập và
ngược lại. Các ngành nghề khác bao gồm: nghề phụ (làm ñậu, nấu rượu, làm
bún, ñóng gạch…); làm thuê (nông nghiệp và phi nông nghiệp), các ngành
nghề khác. Hộ ña dạng cơ cấu kinh tế (hộ ngành nghề), hộ không ña dạng cơ
cấu kinh tế (hộ thuần nông). Đây là biến quan tâm của nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu:
Với sự quan tâm hướng tới thu nhập lao ñộng gia ñình và các yếu tố ảnh hưởng
ñến thu nhập hộ ñã dẫn ra ở trên, nghiên cứu ứng dụng dạng hàm Cobb-Dougla với
năm biến:
Y = aX
1
b1
X
2
b2
X
3
b3
X
4
b4
19
X
5
: DDANG Đa dạng cơ cấu kinh tế hộ-biến giả
DDANG = 1: Hộ ña dạng cơ cấu kinh tế
DDANG = 0: Hộ không ña dạng cơ cấu kinh tế (hộ
thuần nông)
+
với DDANG= 1Mô hình ñược ñưa về dạng tuyến ñể lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố như sau:
LnY = Lna + b
1
LnX
1
+ b
2
LnX
2
+ b
3
LnX
3
+ b
4
LnX
4
+ b
mẫu ñảm bảo có hộ thuần nông và không thuần nông, có hộ vay vốn và không vay
vốn, có hộ ít ñất và nhiều ñất, và ñược phân bổ như sau:
STT Xã/ Thị trấn Số mẫu
1 Phù Ninh 21
2 Thị trấn Phong Châu 31
20
3 Bình Bộ 24
4 Gia Thanh 39
5 Phú Lộc 34
6 Phú Nham 51
Tổng cộng 200
Phương thức thu thập số liệu là dùng bảng câu hỏi. Tổng số bảng câu hỏi phát ra là
230 và số bảng câu hỏi thu về ñáp ứng yêu cầu sử dụng là 200.
Các bước tiến hành khảo sát:
Bước 1: Tác giả phối hợp cùng với cán bộ Phòng Kinh tế và Địa chính Huyện
Phù Ninh ñánh giá chung về hiện trạng nông thôn và thu nhập hộ nông thôn trên ñịa
bàn huyện và chọn lọc ra các xã khảo sát ñể ñảm bảo mẫu có tính ñại diện.
Bước 2: Tác giả cùng cán bộ ñịa chính xã, trưởng thôn tiến hành phỏng vấn
thử mỗi xã hai hộ ñể ñiều chỉnh bảng câu hỏi cho phù hợp, ñồng thời hướng dẫn và
thống nhất cách thức thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi cho cán bộ ñịa chính xã và
trưởng thôn.
Bước 3: Tác giả cùng cán bộ ñịa chính xã và trưởng thôn tiến hành khảo sát chính
thức ñợt 1 vào tháng 2/2009 và ñợt 2 vào tháng 4/2009.
Bước 4: Tác giả ñọc soát toàn bộ các bảng câu hỏi thu thập ñược, kiểm tra lại
những thông tin còn thiếu hoặc chưa rõ, chọn lựa ra những bảng câu hỏi ñáp ứng yêu
cầu.
ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn Huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ sẽ
ñược phân tích và làm rõ trong chương tiếp theo.