Báo cáo thực tập tổng hợp
Sinh viên: Đào Mai Chi
Mã sinh viên: 09D130084
Lớp: K45E2
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Mai Thanh Huyền
Báo cáo thực tập tổng hợp có quy cách từ 12-15 trang, Khóa luận từ 35-40 trang đánh
máy khổ A4 tiêu chuẩn (trình bày 1 mặt), cỡ chữ 13 , dãn dòng 1.5 line, phông Unicode,
Time New Roman, lề trên 2,5cm, lề dưới 2,4cm, lề phải 2cm, lề trái 3,5cm. Số trang được
đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều
ngang của khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang.
1
MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN
VINACOMIN
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Vinacomin
1. Giới thiệu chung về công ty
2. Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển
II. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Vinacomin
1. Công nghiệp than
2. Công nghiệp khoáng sản - luyện kim
3. Vật liệu nổ công nghiệp
4. Công nghiệp điện
5. Công nghiệp vật liệu xây dựng
6. Công nghiệp cơ khí
7. Công nghiệp hóa chất
8. Quản lý, khai thác bến thủy nội địa
9. Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
10.Các ngành nghề kinh doanh khác
III. Cơ cấu tổ chức
IV. Nhân lực
1. Khái quát chung về nguồn nhân lực
3. Nguyên nhân
II. Đề xuất một số vấn đề cần nghiên cứu để làm khóa luận tốt nghiệp:
3
DANH SÁCH BẢNG BIỂU:
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Vinacomin
Bảng 1: Bảng giá một số loại Than xuất khẩu chủ yếu biến động qua các năm giai đoạn
2010-2011
Bảng 2:Số liệu xuất khẩu than giai đoạn từ 2010-2012
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT:
1. CNTT: công nghệ thông tin
2. TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
3. TKV: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN
VINACOMIN
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Vinacomin:
1. Giới thiệu chung về công ty:
Tên doanh nghiệp: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Tên giao dịch: VIETNAM NATIONAL COAL, MINERAL INDUSTRIES GROUP
Tên viết tắt: VINACOMIN
Địa chỉ trụ sở chính: Số 226 - Lê Duẩn, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: (84)04.5180141 - (84)04.8510780 - Fax: (84)04.8510724
Email:
Website: www.vinacomin.vn
Đại diện: Chủ tich hội đồng quản trị – Giám đốc Phạm Hồng Khanh
2. Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 1/1/1995: Tổng Công ty Than Việt Nam bắt đầu hoạt động theo Điều lệ được
ban hành tại Nghị định 13-CP ngày 17/01/1995 của Chính phủ.
Ngày 26/12/2005: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg
thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trên cơ sở Tập đoàn Than
lượng tái tạo và quản lý, vận hành hệ thống cung cấp điện), mua, bán điện.
5. Công nghiệp vật liệu xây dựng:
Đầu tư, xây dựng, khai thác, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu xi măng,
clinker, kính xây dựng, bê tông, gạch ngói, đất sét, thạch cao, các loại phụ gia và các loại
vật liệu xây dựng khác.
6. Công nghiệp cơ khí:
Đúc, cán thép và kim loại khác; thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, gia công,
bảo hành: các sản phẩm cơ khí, xe vận tải, xe du lịch, xe chuyên dùng; phương tiện vận
tải đường sông, đường biển, đường sắt; thiết bị mỏ, thiết bị điện, thiết bị chịu áp lực, kết
cấu thép và các thiết bị công nghiệp khác.
7. Công nghiệp hóa chất:
Sản xuất, mua, bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các loại dầu mỏ, muối mỏ, sô đa, amoniac,
xút, a-xít, xăng, dầu, khí hóa lỏng, cồn công nghiệp (metanol) và các sản phẩm hóa chất
khác.
8. Quản lý, khai thác bến thủy nội địa:
Vận tải đường ống, băng tải, đường bộ, đường sắt, đường thủy, dịch vụ kho bãi, bốc
xếp, chuyển tải, vận chuyển than và hàng hóa.
9. Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
6
10.Các ngành nghề kinh doanh khác:
Tùy từng thời điểm Vinacomin có thể bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh khác
mà pháp luật không cấm sau khi được chủ sở hữu chấp thuận.
III. Cơ cấu tổ chức:
Phòng xuất nhập khẩu hóa chất
Hội đồng quản trị
Phòng xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng
Chi nhánh Hà Nội
Phòng xuất nhập khẩu điện
Chi nhánh Quảng Ninh
Phòng xuất nhập khẩu than
có thể tự tin hoàn thành bất cứ công việc nào, dù là khó khăn nhất.
2. Hướng phát triển và đạo tạo nhân lực trong tương lai:
Vinacomin hướng tới xây dựng và phát triển Công ty thành một công ty tư vấn đáp
ứng yêu cầu phát triển ngày càng nhanh của Tập đoàn CN Than - Khoáng sản Việt Nam;
xây dựng và đào tạo đội ngũ tư vấn thiết kế với các trang thiết bị tiên tiến, với đầy đủ các
bộ môn có trình độ chuyên môn tương đương với trình độ tư vấn thiết kế của các Công ty
mạnh trong nước và các nước trong khu vực; mở rộng thêm các ngành nghề tư vấn khác
để đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của Tập đoàn và của thị trường.
V. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
1. Khái quát chung về tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật :
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, công ty luôn cố gắng chăm lo chu đáo nơi ăn, chốn ở và đã
triển khai nhiều biện pháp thiết thực nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho người lao
động.
Trong 3 năm gần đây, Vinacomin đã có những phương án đầu tư phát triển thiết bị
máy móc theo công nghiệ hiện đại nâng cao chất lượng sản phẩm; kết hợp với đổi mới cơ
chế quản lý, điểu hành sản xuất.
Điều kiện làm việc ở tổng công ty cũng như các đơn vị đều tốt hơn trước, cán bộ được
trang bị máy tính xách tay, chuyên viên được trang bị máy tính, môi trường làm việc
được cải thiện hiện đại hơn. Tại 1 số chi nhánh của công ty có cơ sở sản xuất xa khu dân
cư như Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh, Cẩm Phả, Hà Nội… đều được
đầu tư xe ô tô đưa đón công nhân đi làm.
Nơi ở và nơi làm việc cũng được chăm lo ngày một tốt hơn. Tất cả các đơn vị đều có
nơi làm việc, nhà điều hành sản xuất khang trang, có bếp ăn phục vụ bảo đảm an toàn vệ
sinh thực phẩm, có nhà tập thể theo tiêu chuẩn.
2. Hướng phát triển, mục tiêu cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong tương lai:
Vinacomin hướng tới hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền và công nghệ sản
xuất trong các ngành công nghiệp phụ trợ như vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp điên,
sản xuất cơ khí, vận tải… Từ chỗ Tập đoàn và các đơn vị thành viên phải đi nhập mua,
8
phụ thuộc vào bên ngoài cả về thời gian và chất lượng, Vinacomin cố gắng nghiên cứu,
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THAN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN VINACOMIN
I. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu than của Vinacomin:
Để phát triển ngành công nghiệp than nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu trong nước cũng
như kinh doanh xuất khẩu mặt hàng này, công ty Vinacomin không chỉ tập trung chú
trọng công tác khai thác, mà còn đầu tư phát triển nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh
bổ trợ đi kèm như:
1. Công nghệ thông tin:
Trong từng lĩnh vực cụ thể đều có nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT mặc dù có
những đặc trưng riêng khác nhau. Đối với ngành công nghiệp than, sản lượng than gia
tăng với khối lượng lớn cùng với các mối quan hệ kinh doanh với khách hàng nội địa và
quốc tế không ngừng phát triển và đòi hỏi phải xử lý nhanh chỉ có thể đáp ứng được khi
áp dụng các phương thức quản lý hiện đại và không thể thiếu sự hỗ trợ của CNTT. Mặt
khác cần phải có những biện pháp và công cụ hiện đại trong công tác quản lý để giảm các
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, một yếu tố quyết định trong môi trường kinh
doanh đầy cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, việc cập nhật nhanh và chính xác các thông tin là rất
quan trọng với doanh nghiệp, nó càng quan trọng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay.
Việc phát triển và khai thác các mạng thông tin máy tính trong doanh nghiệp chắc chắn sẽ
rất mạnh mẽ. Tất cả các doanh nghiệp sẽ phảI từng bước xây dựng mạng thông tin riêng
và kết nối với các mạng khác và cả với mạng Internet.
Trong những năm qua, việc phát triển công nghệ thông tin chủ yếu tập trung vào phần
cứng và các ứng dụng trong công tác văn phòng và kế toán, việc ứng dụng tin học trong
chuyên ngành kỹ thuật (khai thác, địa chất trắc địa, điện, tuyển khoáng ) còn rất yếu và
hầu như chưa có. Những năm sắp tới nhu cầu than sẽ được tăng theo từng năm, kéo theo
điều kiện khai thác sẽ ngày càng khó khăn hơn nên việc ứng dụng CNTT trong chuyên
ngành là bắt buộc. Việc ứng dụng CNTT trong chuyên ngành sẽ giúp các cán bộ kỹ thuật
trong việc tính toán nhanh chóng, chính xác hơn và tối ưu hóa các phương án công nghệ.
2. Môi trường:
Với mục đích nâng cao năng lực quản lý môi trường nhằm đưa ra các quyết định kịp
(Cẩm Phả) , Nam Cầu Trắng (thành phố Hạ Long) và nhà máy sàng Vàng Danh (Uông
Bí); ngoài ra hệ thống sàng tại mỏ đang được duy trì để chế biến các loại than phù hợp
với yêu cầu của các hộ tiêu thụ.
Tập đoàn Than Việt Nam đang quản lý hệ thống các cảng rót than, trong đó có hai
cảng chính đảm nhận rót than xuất khẩu, còn các bến khác để rót than tiêu thụ trong
nước.
Cảng chính Cửa ông: bến chính có chiều dài 300 mét, độ sâu 9,5 mét; có khả năng
thông qua 4.000.000 tấn/năm, tiếp nhận tàu có trọng tái đến 65.000 tấn. Cảng sử dụng hệ
thống máy rót Hitachi dạng liên tục, công suất rót 800 tấn/giờ, ngoài ra còn sử dụng các
thiết bị rót dạng không liên tục công suất 250 tấn/giờ; khả năng rót than cám trong cầu
cảng có thể đạt 15.000 tấn/ngày.
Cảng chính Hòn Gai: nằm ở trung tâm thành phố Hạ Long, chiều dài bến 50 mét, độ
sâu 8,5 mét; có khả năng thông qua l.000.000 tấn/năm, tiếp nhận tàu trọng tải đến 13.000
tấn. Cảng sử dụng hệ thống cầu trục công suất rót đến 150 tấn/giờ và hệ thống băng rót
cố định công suất 150 tấn/giờ. Từ cuối năm 2000 cảng này ngừng rót than để làm nhiệm
vụ tiếp nhận hàng hóa và dịch vụ du lịch.
11
Các cảng và bến rót than hiện nay đang được quy hoạch và cải tạo; đổng thời Tập
đoàn Than Việt Nam sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng thêm cảng mới để đảm bảo khối lượng
than tiêu thụ.
5. Khai thác hầm mỏ:
Trong Tập đoàn Than Việt Nam có 20 mỏ khai thác hầm lò, trong đó có 7 hầm lò có
công xuất từ 1.000.000 tấn than trở lên gồm các mỏ Mạo Khê, Vàng Danh, Nam Mẫu, Hà
Lầm, Mông Dương, Khe Chàm, Dương Huy. Hầu hết các mỏ còn lại đã được cải tạo
công xuất để đạt mức 300.000 tấn – 800.000 tấn/năm.
Ở hầu hết các mỏ hầm lò, sơ đồ khai thông, mở vỉa được áp dụng là phương pháp
khai thông bằng giếng nghiêng kết hợp lò bằng từng tần, sử dụngu băng tải vận chuyển
than trên giếng chính để đáp ứng yêu cầu nâng công suất mỏ hàng năm. Một số mỏ khác
có điều kiện tự nhiên thuận lợi đang khai thác nông được mở vỉa bằng mỏ bằng, vận tải
bằng tàu điện. Công nghệ khai thác phổ biến là lò chợ chia cột dài theo phương; các vỉa
xoay cầu có đường kính mũi khoan 100 – 250 mm; máy xúc với dung tích gầu xúc 4-5 m
3 và 8-12m 3; Vận tải than từ mỏ đến nhà máy tuyển than và cảng tiêu thụ bằng ôtô,
hoặc liên hợp ôtô- băng tải. Trong môt số năm gần đây ở các mỏ xuống sâu dưới mức
thông thuỷ tự nhiên đã được sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngược có dung tích gầu xúc
đến 4m 3 để đào sâu dáy mỏ.
Hướng phát triển mở rộng mỏ lộ thiên để kéo dài tuổi thọ của mỏ; áp dụng công nghệ
bóc đất đá theo lớp dốc dừng; khai thác chọn lọc để tiết kiệm tài nguyên và nâng cao chất
lượng than. Về thiết bị sẽ đổi mới theo sử dụng máy khoan đường kính 200-300 mm,
máy xúc có dung tích gầu đến 25m 3 và ôtô tự đổ trọng tải đến 100 tấn.
7. Tài nguyên thiên nhiên:
Trên lãnh thổ Việt Nam, than được phân bố theo các khu vực như: Bể than Antraxit
Quảng Ninh, Bể than Đồng bằng sông Hồng, Các mỏ than vùng Nội địa, Các mỏ than
Bùn
II. Hoạt động thương mại quốc tế của Vinacomin:
1. Thực trạng xuất khẩu than của Vinacomin trong thời kỳ 2010-2012:
Trong khi năm 2010, Vinacomin Coalimex đã xuất khẩu hơn 3,6 triệu tấn Than, thu
về hơn 329 triệu USD. Và cũng từ năm 2010, Vinacomin thực hiện chiến lược của Nhà
nước giảm dần sản lượng Than xuất khẩu nhằm đáp ứng đủ lượng tiêu thụ than trong
nước. Do đo lượng than xuất khẩu năm 2011 đã giảm xuống mức 3,02 triệu tấn, và chỉ
thu về hơn 270 triệu USD, giảm khoảng 7,4% cả về lượng và 17,9% trị giá.
Tình hình sản xuất 3 tháng đầu năm 2012, sản lượng than nguyên khai của Tập đoàn
Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) ước đạt 12,629 triệu tấn, đạt 25,8% kế
hoạch năm, bằng 99,7% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng than sạch của Tập đoàn ước
đạt 10,781 triệu tấn, đạt 24,4% kế hoạch năm, bằng 98% so với cùng kỳ, đáp ứng đủ yêu
cầu tiêu thụ; sản lượng than tiêu thụ là 9,339 triệu tấn, đạt 20,5 % kế hoạch năm, bằng
97% so với cùng kỳ, trong đó: xuất khẩu than đạt 2,428 triệu tấn, tiêu thụ trong nước đạt
6,910 triệu tấn. Than tồn tính đến cuối quý I là 7,018 triệu tấn, trong đó than thành phẩm
5,416 triệu tấn, nguyên khai và bán thành phẩm 1,601 triệu tấn.
13
2. Phân tích, nghiên cứu về quy mô, mặt hàng, thị trường, khái quát quy trình xuất
4,1%; than cám 5b giảm 1,5% giá than xuất khẩu giảm từ 1,4% đến 11,2% tùy từng
chủng loại.
b. Một số thị trường xuất khẩu than chính của Vinacomin và nhận xét tình hình xuất
khẩu sang thị trường xuất khẩu chủ yếu Trung Quốc trong giai đoạn 2010-2012:
Bảng 2:Số liệu xuất khẩu than giai đoạn từ 2010-2012
STT
Thị trường
Số lượng (MT) Giá trị (USD)
2010 2011 2012 2010 2011 2012
1. Cu ba 22,145.00 21,630.00 12,360.00
4,318,275.
00
7,354,200.
00
2,781,000.
00
2. Đài loan 56,367.00 18,667.00 24,380.50
8,995,962.
20
4,758,602.
00
5,125,384.
22
3. Inđonesia 20,638.30 15,847.74 27,149.23
3,203,205.
20
3,771,958.
78
4,134,679.
42
84
2,627,720.
12
1,219,178.
00
Nguồn: tài liệu Vinacomin.
Qua bảng số liệu ta có thể nhận thấy trong ba năm trở lại đây, Trung Quốc luôn
dẫn đầu thị trường tiêu thụ sản phẩm than của công ty Vinacomin. Than Việt Nam xuất
khẩu sang Trung Quốc cung cấp cho các nhà máy điện ở tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây
khoảng 70%. Ngoài ra còn cung cấp cho các nhà máy Xi măng và sản xuất vật liệu xây
dựng tại khu vực đảo Hải Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, cho nhà máy thép Baosteel ở
Thượng Hải…
Do đón bắt được nhu cầu lớn của thị trường Trung Quốc, Công ty đã chủ động tìm
kiếm và tiếp cận khách hàng cũng như nhà sử dụng cuối cùng từ rất sớm. Đến nay
Coalimex đã có những khách hàng lớn, mua than rất ổn định ở Trung Quốc.
Coalimex hiện có hơn 10 công ty đối tác lớn nhỏ tại Trung Quốc, hiện Công ty
Guangdong và Guangzhou là 2 đối tác lớn nhất tại Trung Quốc của Coalimex với kim
ngạch xuất khẩu sang 2 đối tác này luôn chiếm đến 70% tổng kim ngạch xuất khẩu sang
Trung Quốc.
15
Năm 2010 lượng xuất khẩu vào thị trường này khá ổn định đạt khoảng 1,77 triệu
tấn với kim ngạch đạt hơn 120 triệu USD. Sang năm 2011, việc xuất nhập khẩu than sang
thị trường này có xu hướng ổn định khi lượng xuất khẩu chỉ tăng 1,01% so với năm trước
lên thành khoảng 1,79 triệu tấn, tuy nhiên do nhiều biến động khiến giá than tăng, do đó
kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 142 triệu USD. Đồng thời tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu
sang Trung Quốc tăng lên và chiếm 51% tổng kim ngạch toàn Công ty năm 2011. Sang
năm 2012, do cam kết hạn chế xuất khẩu tập trung phục vụ nhu cầu trong nước, nên
lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc có xu hướng giảm xuống chỉ còn khoảng
hơn 1,55 triệu tấn, giảm 0,87% so với năm trước và chỉ đem về khoảng 103 triệu USD
thấp hơn kim ngạch năm trước gần 40 triệu USD. Tuy nhiên tỷ trọng kim ngạch xuất
công ty giữ được bạn hàng.
- Vinacomin luôn giữ được mối quan hệ kinh tế tốt với đối tác điển hình là
Trung Quốc và Hàn Quốc, đây là 2 thị trường xuất khẩu Than lớn nhất của
Vinacomin với sản lượng trung bình gần 3 triệu tấn/năm đem về khoảng 210 triệu
USD/năm. Tính riêng năm 2011 kim ngạch xuất khẩu vào 2 thị trường này chiếm
hơn 80% tổng kim ngạch xuất khẩu Than toàn Công ty. Đạt được những thành
17
công đó là bởi Vinacomin luôn đặt uy tín Công ty và chất lượng than xuất khẩu lên
hàng đầu và việc này có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ vững và mở rộng thị
trường xuất khẩu than.
2. Những hạn chế còn tồn tại:
Bên cạnh những thành công đạt được, hoạt động xuất khẩu Than của Công ty vẫn
còn tồn tại nhiều hạn chế:
- Thực tế việc phát triển thị trường xuất khẩu Than tại Coalimex theo chiều rộng là
chưa mấy hiệu quả. Biểu hiện là trong vòng 3 năm 2010-2011 – 2-12, Công ty chỉ
có thêm đối tác là Singapore và Nam Phi với kim ngạch cũng như sản lượng xuất
khẩu thấp.
- Ngoài ra, khi nhìn vào cơ cấu kim ngạch xuất khẩu ta thấy Hàn Quốc và Trung
Quốc là hai đối tác chính của Công ty với tổng kim ngạch xuất khẩu Than sang hai
thị trường này năm 2011 là 81%, năm 2012 lại tăng lên 83%. Điều này phản ảnh
một cơ cấu chưa hợp lý. Công ty sẽ rất phụ thuộc vào 2 thị trường này. Nếu vì lý
do gì đó mà thị trường này mất đi, công ty sẽ gặp trở ngại lớn, gây xáo trộn trong
hoạt động xuất khẩu của Công ty.
- Mặt khác, ta thấy trong 3 năm qua, giá trị kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này
đang có xu hướng giảm, một phần do thực hiện chiến lược giảm dần sản lượng
Than xuất khẩu của Chính phủ đưa ra vào năm 2010. Đây có thể coi là dấu hiệu
không tốt cho Vinacomin trong thời gian tới. Nếu cứ duy trì tốc độ như thế này thì
giá trị kim ngạch của Công ty trong thời gian tới là rất nhỏ.
- Bên cạnh đó, công tác xúc tiến và quảng bá sản phẩm của công ty chưa được đẩy
mạnh. Công ty rất ít tham gia những hội chợ cũng như triển lãm, đó là những cơ
này làm ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của Công ty trong mắt bạn hàng quốc tế.
II. Đề xuất một số vấn đề cần nghiên cứu để làm khóa luận tốt nghiệp:
- Thực trạng và 1 số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu than của công
ty cổ phần XNK than Vinacomin
- Thực trạng và 1 số đề xuất giúp hoàn thiện hợp đồng xuất khẩu than tại công ty cổ
phần XNK than Vinacomin.
- Thực trạng và 1 số giải pháp giúp hoàn thiện hợp đồng xuất khẩu và quản trị quá
trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu than tại công ty cổ phần XNK than Vinacomin.
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Tài liệu tài chính kế toán 3 năm 2010, 2011, 2012 của công ty Vinacomin
2. Website công ty: />3. Báo cáo tài chính cuối năm 2012
20