Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
Chúng ta đã tham gia vào hầu hết các tổ chức kinh tế trong khu vực cũng như
ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương với nhiều
nước, nhiều tổ chức, mà gần đây nhất Việt Nam đã trở thành viên chính thức
của nhiều tổ chức thương mại thế giới(WTO). Với môi trường kinh doanh
ngày càng rộng mở và sôi động tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều
cơ hội mới, tuy nhiên cũng nảy sinh không ít khó khan.Trong điều kiện mới,
nhu cầu vốn để phát triển nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp là một vấn đề
hết sức nóng bỏng, sức cạnh tranh của nền kinh tế cũng như của từng doanh
nghiệp phụ thuộc phần lớn vào hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kinh doanh
thương mại và đặc biệt là kinh doanh ngành hang tiêu dung là một trong
những ngành phải chịu rất nhiều sức ép cạnh tranh từ phía các tập đoàn bán lẻ
hang đầu thế giới đầu tư vào Việt Nam cũng như sự cạnh tranh khốc liệt giữa
các doanh nghiệp trong nước. Đứng trước hoàn cảnh đó, việc kinh doanh có
hiệu quả và hiệu quả ngày càng cao là điều rất quan trọng vì không những nó
giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển mà nó còn tạo ra những lợi thế cho
doanh nghiệp để đảm bảo doanh nghiệp có thể phát triển nhanh và bền vững.
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bước vào hoạt động kinh doanh đều phải có
vốn.Vốn là điều kiện tiền đề vật chất không thể thiếu để doanh nghiệp có thể tồn
tại hoạt động và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Vốn tồn kho( hang tồn
kho) là một bộ phận cấu thành nên vốn sản xuất kinh doanh của công ty, nó chịu
ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan lẫn chủ quan. Do đó, việc bảo tồn và
phát triển cũng như việc quản lý và sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn tồn
kho tại công ty Thực phẩm Hà Nội
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
2
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY
THỰC PHẨM HÀ NỘI
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Lịch sử hình thành
Công ty Thực phẩm Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
tổng công ty thương mại Hà Nội, là một trong những doanh nghiệp được
thành lập đầu tiên của ngành thương nghiệp thủ đô ngày 10/07/1957 theo
quyết định thành lập DNNN của Bộ Nội Thương(nay là Bộ Công Thương).
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH một thành viên Thực phẩm Hà Nội
Tên giao dịch : Công ty Thực phẩm Hà Nội
Địa chỉ: số 24-26 Trần Nhật Duật, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04.8256619
Fax : 04.8282601
Website: thucphamhanoi.com.vn
Mã số thuế: 0100106803
Số tài khoản: 102010000029102- ngân hàng công thương Việt Nam
Công ty thực phẩm có mạng lưới kinh doanh rộng lớn gồm 11 cửa hàng
bán lẻ, 3 xí nghiệp sản xuất, 1 nhà khách, 2 trung tâm thương mại tại Đồng
Xuân − Bắc Qua và Ngã Tư Sở, 1 xưởng, 1 kho lạnh và 2 liên doanh với các
tập đoàn lớn của Nhật để xây dựng vận hành một siêu thị đạt tiêu chuẩn Quốc
tế và một liên doanh với tập đoàn EDF của Anh: liên doanh cao ốc á châu.
1.2. Quá trình phát triển của công ty
Trong suốt thời kỳ cải tạo và xây dựng CNXH ở Miền Bắc, chống chiến
tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và chi viện cho miền Nam, công ty đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của
và điều kiện kinh tế để phục vụ, thúc đẩy việc kinh doanh của công ty ngày
càng có hiệu quả, từng bước tham gia, hòa nhập vào nền kinh tế rộng lớn của
xã hội, các nước tiên tiến, các hoạt động đa dạng tạo cho công ty mở rộng quy
mô kinh doanh với các tỉnh bạn, trong phạm vi cả nước và quốc tế, liên
doanh. Tuy vậy trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang hòa nhập chung
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
4
Chuyên đề thực tập
với nền kinh tế toàn cầu, cũng như nhiều doanh nghiệp nhà nước khác, công
ty gặp rất nhiều khó khan từ trong hoạt động quản trị điều hành công ty đến
hoạt đọng kinh doanh thường ngày. Vì vậy mà công ty đã được chuyển đổi
thành công ty nhà nước một thành viên theo quyết định số 134/2004/QĐ-UB
ngày 23/8/2004 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Bộ máy quản trị của công ty
2.1. Chức năng nhiệm vụ
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa của nền kinh tế nước ta, công ty
Thực phẩm Hà Nội có các chức năng, nhiệm vụ sau:
Tổ chức lao động theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề theo giấy
phép kinh doanh số 105734 ngày 3/3/1993 theo quyết định thành lập doanh
nghiệp của UBND thành phố Hà Nội(theo quyết định số 134/2004/QĐ-UB
ngày 23/8/2004).
Đảm bảo hoạt động có hiệu quả, giữ vững vai trò chủ đạo của ngành
trước hết là những mặt hàng thiết yếu ở những thời điểm và địa bàn trọng
điểm.Đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng về hàng hóa của nhân dân Thủ đô,
đồng thời đẩy mạnh bán buôn và bán lẻ.
Thực hiện chỉ tiêu nộp ngân sách (nộp thuế doanh thu), thuế vốn, khấu
hao cơ bản, bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm về kết quả lao động của
mình. Quản lý và kinh doanh có hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động
và bảo toàn vốn được giao.
Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
TÀI CHÍNH
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC PHỤ TRÁCH
ĐẦU TƯ
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC PHỤ TRÁCH
ĐẦU TƯ
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC PHỤ TRÁCH
KĨ THUẬT
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC PHỤ TRÁCH
KĨ THUẬT
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng tổ
chức
hành
chính
P. Kế
+ 1 khách sạn Vạn Xuân
+ 2 liên doanh
+ 2 trung tâm thương mại Ngã Tư Sở và trung tâm thương mại Đồng
Xuân
2.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của ban giám đốc
Tổng giám đốc: là người đứng đầu Công ty, do Nhà nước bổ nhiệm; chịu
trách nhiệm trước cơ quan cấp trên; là người đại diện cho Công ty trước pháp
luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh; có quyền điều hành hoạt động sản
xuất của toàn Công ty.
Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: trợ giúp Tổng giám đốc về mặt
kế toán tài chính, đầu tư, hợp tác kinh doanh…; quản lý phòng Kế toán tài
chính, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng Kinh tế
đối ngoại, các đơn vị kinh doanh, các liên doanh và văn phòng đại diện.
Phó tổng giám đốc phụ trách đầu tư: trợ giúp Tổng giám đốc về mặt đầu
tư tổng hợp.
Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: trợ giúp Tổng giám đốc về mặt kỹ
thuật; quản lý phòng KCS (quản lý chất lượng sản phẩm) và các đơn vị sản
xuất.
2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các phòng chức
∗
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
−
tài chính:
+ Quản lý, giám sát mọi hoạt động của Công ty trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
+ Quản lý tài sản tiền vốn trong toàn Công ty.
+ Chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo quyết toán của các cửa hàng, xí
nghiệp trực thuộc Công ty, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện các
nghiệp vụ kế toán, lập sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính ban
hành.
1 TRƯỞNG PHÒNG
1 PHÓ PHÒNG
Tổ kế
toán
Tổ Nghiệp
vụ
Tổ
BH−1
Tổ
BH−2
Tổ
BH−3
Tổ
BH−4
Chuyên đề thực tập
các thành phân kinh tế khác, tạo nguồn hàng hóa cung ứng cho các đơn vị
trong Công ty. Đồng thời, phòng cũng trực tiếp tham gia hoạt động, đẩy mạnh
bán buôn, bán lẻ góp phần hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch trên giao, tăng thu
nhập, ổn định đời sống cán bộ công nhân viên.
3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Thực phẩm Hà Nội có quá trình tồn tại và phát triển lâu đời, là
một Công ty cung ứng các sản phẩm trực tiếp và không thể thiếu cho đời sống
con người. Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài cùng với sự vận động
của thị trường chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trường, hiện nay Công ty đã có những hướng đi đúng đắn đồng thời tận
dụng tốt những khả năng sẵn có, loại bỏ được những thiếu sót do kinh nghiệm
dày dặn và lâu năm nên Công ty Thực phẩm Hà Nội sản xuất kinh doanh rất
có hiệu quả. Qua biểu 2.1, chúng ta có thể đánh giá sơ bộ tình hình hoạt động
kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010, 2011,2012 cụ thể như sau:
thấy đều tăng. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 378 triệu đồng với tỷ lệ tăng
là 33,13%. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 553 triệu đồng với tỷ lệ là
38,49%. Những con số này lại thêm một lần nữa khẳng định hoạt động kinh
doanh có hiệu quả của Công ty.
Để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thực phẩm
Hà Nội chúng ta xét mối liên hệ giữa lợi nhuận và vốn kinh doanh.Mối quan
hệ giữa lợi nhuận và vốn kinh doanh được thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi
nhuận/ vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này của Công ty năm 2012 so với năm 2011
giảm 0,0003%. Điều này là không tốt nhưng đứng trước tình hình này Ban
Giám đốc và bộ phận lãnh đạo của Công ty đã chủ động xem xét và tìm hiểu
tình hình và đã đề ra được những biện pháp phù hợp để có thể sử dụng vốn
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
10
Chuyên đề thực tập
kinh doanh có hiệu quả. Và kết quả là năm 2012 tỷ lệ lợi nhuận/vốn kinh
doanh đã tăng 0,0042%. Điều này cho thấy ban Giám đốc và bộ phận lãnh
đạođã theo dõi rất sát sao hoạt động kinh doanh và đã đề ra những biện pháp
phù hợp cho sự phát triển của Công ty.
Xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí thông qua chỉ tiêu lợi
nhuận/chi phí.Chỉ tiêu này có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể năm 2012
so với năm 2010 tăng 0,0019% và năm 2011 so với năm 2012 tăng 0,0042%.
Điều này chứng tỏ Công ty đã quản lý tốt chi phí. Chỉ tiêu lợi nhuận/ doanh
thu của Công ty cũng tương đương chỉ tiêu này, đều tăng qua các năm.
- Về tình hình kết quả thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên Công
ty: Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên năm 2011 so với năm 2012tăng
100. 000 đồng với tỷ lệ tăng là 15,38%. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 450. 000
đồng với tỷ lệ tăng là 33,33%. Điều này cho thấy sự cố gắng vượt bậc của Ban
Giám đốc và bộ phận lãnh đạo để cải thiện đời sống của người lao động, động
viên khuyến khích họ tích cực tham gia xây dựng Công ty ngày một lớn mạnh.
Đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công từ năm 2010 đến
Thu nhập bình quân
đầu người
6,245 7,461 609,6 8,510 501,1 8,783 510,9
Bảng 1:kết quả hoạt động kinh doanh của công từ năm 2010 đến 2012
3.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh Công ty đã đạt được
∗
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
Vốn kinh doanh là môt chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của doanh
nghiệp tính bằng tiền, là yếu tố vật chất tạo tiền đề cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh.Chính vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp là rất quan trọng. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty Thực phẩm ta phân tích theo bảng sau:
TT CÁC CHỈ TIÊU
NĂM SO SÁNH
2011 2012
SỐ TUYỆT
ĐỐI
TỶ LỆ(%)
1 Doanh thu bán hàng 268. 780 274. 946 3. 166 2,35
2
Tổng vốn kinh doanh
bình quân
80. 896 47. 827 6. 931 16,95
3 Lợi nhuận 1.918 2. 272 754 38,56
4 Hệ số doanh thu/vốn 3,29 2,88 -0,41
Bảng 2: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Tình hình kết quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty như vậy
có thể xem là tốt bởi hệ số doanh thu / vốn của Công ty năm 2012 có giảm so
với năm trước 0,41% và Công ty vẫn đảm bảo tăng lợi nhuận.
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
13
Chuyên đề thực tập
giảm 19,84%. Mặc dù tỷ lệ bán ra của mặt hàng này là khá cao so với tỷ lệ
mua vào(bán ra: 658 tấn so với mua vào 670,5 tấn). Nguyên nhân của tình
trạng này là do đường nhập lậu của Trung Quốc đã ồ ạt tấn công sang thị
trường mua - bán đường ở Việt Nam. Giá cả của các loại đường này rẻ hơn
giá của đường sản xuất tại các nhà máy tại Việt Nam, do đó nó khá phù hợp
với túi tiền người lao động nên mặt hàng này của Trung Quốc đã được tiêu
thụ mạnh, ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu bán của các nhà máy sản xuất
đường Việt Nam.
Trên đây là những phân tích hết sức sơ lược về quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Thực phẩm Hà Nội nhưng cũng phần nào giúp
cho chúng ta một cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Thực phẩm Hà Nội thời gian qua.
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
14
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA
CÔNG TY THỰC PHẨM HÀ NỘI
1. Lý luận chung về quản trị hàng tồn kho
1.1. Sự cần thiết phải quản lý hàng tồn kho
Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất
quan trọng đến việc hoàn thành những nhiệm vụ, mục tiêu chung đặt ra cho
doanh nghiệp. Việc quản lý tài sản lưu động thiếu hiệu quả cũng là một trong
những nguyên nhân khiến cho các công ty gặp nhiều khó khan trong hoạt
động kinh doanh, thậm chí dẫn đến phá sản. Ba vấn đề cơ bản về quản lý tài
chính doanh nghiệp bao gồm: dự toán vốn đầu tư dài hạn, cơ cấu vốn và quản
lý tài sản lưu động. Trong đó, quản lý tài sản lưu động lien quan đến hoạt
động tài chính hàng ngày cũng như các quyết định tài chính ngắn hạn của
công, thiếu hụt trong khâu cung cấp.
Bảo đảm sự mềm dẻo trong hệ thống sản xuất.
1.2. Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho là chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa gồm hai
loại: chi phí hoạt động và chi phí tài chính. Chi phí hoạt động là chi phí bốc
xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng tồn kho, chi phí hao hụt mất mát, mất
giá do bị hư hỏng và chi phí bảo quản hàng hóa.Chi phí tài chính bao gồm chi
phí sử dụng vốn trả lãi, vốn vay để mua hàng dự trữ, chi phí thuế, khấu hao.
Chi phiis đặt hàng bao gồm chi phiis quản lý, giao dịch và vận chuyển
hàng hóa. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường rấtổn định không phụ
thuộc vào số lượng hàng mua.Chi phí đặt hàng thường tỷ lệ thuận với số lần
đặt hàng trong năm. Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần
đặt hàng tang và chi phí dặt hàng cao và ngược lại.
Chi phí cơ hội là chi phí nếu doanh nghiệp không thực hiện được đơn đặt
hàng khi có nhu cầu, công ty sẽ đình đốn sản xuất và có thể không khịp giao
hàng cho khách hàng, sự thiệt hại do để lỡ cơ hội này được coi là chi phí cơ hội.
Chi phí khác được quan tâm trong quản lý tồn kho là các chi phí thành
lập kho, chi phí trả lương làm thêm giờ, chi phí huấn luyện
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
16
Chuyên đề thực tập
1.3. Các phương pháp quản lý hàng tồn kho
1.3.1. Quản trị dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình dự trữ
hiệu quả nhất EOQ( Economic ordering Quantity)
Mô hình kiểm soát dự trữ cơ bản EOQ được đề xuất và ứng dụng từ năm
1915 cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. Kỹ thuật
kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ áp dụng nhưng khi sử dụng nó người
ta phải dựa vào những giả thiết quan trọng, đó là:
Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi.
Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng
2
*
DC
Q
C
=
Như vậy, lượng dự trữ tối ưu hay lượng đơn hàng tối ưu Q* sẽ là một
lượng xác định sao cho tại đó tổng chi phí TIC là nhỏ nhất. Q* tối ưu tại điểm
có chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ(chi phí cơ hội) bằng nhau
- Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng
Kí hiệu T là khoảng cách giữa hai lần đặt hàng ta có:
T =
Số ngày làm việc trong năm
Số lượng đơn đặt hàng mong muốn (N)
•Xác định thời điểm đặt hàng mới
Trong mô hình dự trữ EOQ ta giả định rằng, sự tiếp nhận một đơn đặt
hàng là thực hiện trong một chuyến hàng. Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ chờ
đến khi hàng trong kho về đến kho đơn vị thì mới tiến hành đặt hàng tiếp và
sẽ nhận ngay tức khắc. Tuy nhiên, trong thực tế thời gian giữa lúc đặt hàng và
nhận hàng có thể ngắn trong vòng vài giờ hoặc rất dài đến hàng tháng. Đồng
thời không có doanh nghiệp nào đợi đến khi nguyên vật liệu hay hàng tồn kho
trong kho của mình hết rồi mới đặt hàng tiếp. Cũng không doanh nghiệp nào
đặt hàng mới từ quá sớm vì như vậy cũng làm tăng chi phí tồn trữ hàng hóa.
Do đó để quyết định khi nào sẽ đặt hàng ta phải xác định thời điểm đặt
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
TIC = C
1
x Q + C
2
x D
Chuyên đề thực tập
(NWC) được xác định là chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn.
Thành phần của NWC bao gồm cả ba loại tài sản là tiền mặt như một tấm
đệm cho việc chi tiêu ngoài dự kiến, một số khoản phải thu có khả năng thu
hồi cao và hàng tồn kho. Vì thế, lượng dự trữ an toàn chính là lượng hàng tồn
kho nằm trong tài sản lưu động ròng được duy trì trong suốt quá trình sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Lượng dự trữ an toàn được hiểu là lượng hàng tồn kho dự trữ thêm tại
thời điểm đặt hàng. Trên thực tế rất khó xác định lượng dự trữ an toàn thông
qua chi phí tổn thất do thiếu hàng. Người ta thường dựa vào nhu cầu khách
hàng có thể đáp ứng bởi hàng tồn kho dự phòng (lượng dự trữ an toàn) trước
khi đơn hàng mới nhập kho. Mức phục vụ khách hàng được xác định càng
cao thì mức độ tồn kho điểm hàng đặt càng phải xác định càng cao. Vì thế,
các doanh nghiệp cần cân nhắc hợp lý giữa chi phí do thiếu hàng tồn kho và
chi phí do hàng tồn kho dự phòng.
Như vậy, mô hình EOQ đã chỉ ra quy mô đặt hàng tối ưu làm tối thiểu
hóa chi phí đặt hàng và lưu kho.Tuy nhiên, mô hình này cũng có nhược điểm
là cần quá nhiều giả thiết làm mất tính thực tiễn của nó. Vì vậy, trên cơ sở mô
hình này người ta đã thiết lập mô hình sản lượng đơn hàng sản xuất (POQ)
nới lỏng giả thiết cho rằng doanh nghiệp nhận được lô hàng trong một khoảng
thời gian nhất định và mô hình đánh giá chiết khấu giảm giá cho các đơn hàng
khối lượng lớn để xóa bớt những giả thiết, tăng cường tính thực tiễn cho mô
hình EOQ.
1.3.2. quản lý hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp đúng lúc hay
dự trữ bằng không. Hệ thống tồn kho kịp thời (Just In Time inventory
system_JIT)
Dự trữ thời điểm
Mục tiêu của hàng tồn kho trong hệ thống sản xuất và cung ứng nhằm dự
SV: Lê Thanh Cần Lớp: K42- QTDN
20
Chuyên đề thực tập
cung ứng không bảo đảm các yêu cầu. Vì thế, những sản phẩm sản xuất ra
không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, hoặc số lượng sản xuất không đủ
lô hàng phải giao đến đơn vị có nhu cầu và áp dụng mô hình dự trữ bằng
không.
Thiết kế công nghệ, kĩ thuật sản phẩm không chính xác.
Các bộ phận sản xuất thực hiện hoạt động chế tạo truiwcs khi có bản vẽ
kỹ thuật hay thiết kế chi tiết hoàn thiện.
Không nắm chắc yêu cầu của doanh nghiệp có nhu cầu.
Các doanh nghiệp chưa thiết lập được mối liên kết chặt chẽ giữa các khâu.
Hệ thống cung cấp đúng lúc chưa đảm bảo đúng các yêu cầu của dự trữ.
Khi một doanh nghiệp muốn thực hiện quản lý hàng tồn kho theo
phương pháp JIT, họ phải cân nhắc về những nguyên nhân trên và tìm ra mô
hình quản lý phù hợp với doanh nghiệp mình cũng như khả năng cung ứng
của các nhà cung cấp.
2. Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty
2.1. Hàng tồn kho của công ty
Hàng tồn kho là yếu tố vô cùng quan trọng, nó đảm bảo cho sự sống còn,
sự thông suốt quá trình kinh doanh của công ty.Là một doanh nghiệp kinh
doanh thương mại, vvieecj quản lý vốn tồn kho, xác định lượng dự trữ hàng
hóa cần thiết tối ưu là rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.Trước hết ta xem xét tỷ trọng hàng tồn kho trong vốn
lưu động của công ty.
Đơn vị tính:1000đ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Vốn lưu động 16.988.554 100 28.341.269 100 34.388.334 100
2. Hàng tồn kho 10.407.954 61,2 14.727.577 52 13.482.006 40
Bảng 3: Tỷ trọng hàng tồn kho của công ty
Qua kết quả tính toán ở bảng 1.1 cho ta thấy tỷ trọng hàng tồn kho trong