Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời cảm ơn
Trớc tiên Em xin gửi lời ơn tới các thầy, cô giáo
trong khoa Công Nghệ trờng Đại Học Quốc Gia Hà Nội,
những ngời đã truyền cho em kiến thức trong thời gian học
tập.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Đức Thi đã
tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khoá luận tốt
nghiệp, đồng thời em cũng xin cảm ơn tới anh Lê Mai Anh
và các anh trong công ty FPT đã tạo điều kiện giúp đỡ em
về mặt phơng tiện và hỗ trợ về mặt kỹ thuật để em nhanh
chóng hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin cảm ơn các bạn bè đã cho em
những ý kiến góp ý chân thành để có đợc bài khoá luận tốt
nghiệp hoàn chỉnh.
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Giới thiệu........................................................................................................................................4
Phần A: Cơ sở lý thuyết..........................................................................................................6
Chơng 1: cơ sở dữ liệu quan hệ.........................................................................................6
1.1.Các khái niệm về cơ sở dữ liệu(CSDL):....................................................6
1.2. Các khái niệm về cơ sở dữ liệu quan hệ...................................................8
1.2.1.Thuộc tính : ....................................................................................................................8
1.2.2. Quan hệ:..........................................................................................................................9
1.2.3. Phụ thuộc hàm (Functional dependency )...................................................................9
1.2.4. Sơ đồ quan hệ (Relation schema)...............................................................................10
1.2.5 Khoá:..............................................................................................................................10
1.2.6. Hệ tiên đề cho phụ thuộc hàm....................................................................................11
1.3. Chuẩn hoá các quan hệ và sơ đồ quan hệ...............................................11
3.2.1. Xác định các thực thể.................................................................................................37
3.2.2. Mối quan hệ giữa các thực thể...................................................................................40
3.2.3. Mô hình cơ sở dữ liệu logic........................................................................................44
Chơng 4: Thiết kế ....................................................................................................................46
4.1 Sơ đồ chức năng của hệ thống.................................................................46
4.2.Biểu đồ luồng dữ liệu..............................................................................48
4.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:....................................................................49
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
...............................................................................................................................................................49
4.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:..............................................................................................50
4.2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh...........................................................................51
4.3.Sơ hệ thống mạng....................................................................................51
4.4.Thiết kế dữ liệu.......................................................................................54
4.4.1. Các bảng cấu trúc dữ liệu...........................................................................................54
4.4.2. Các bảng cấu truc dữ liệu hỗ trợ: .............................................................................59
4.5.Thiết kế các module chơng trình:............................................................60
4.5.1. Module đăng nhập:.....................................................................................................60
4.5.2. Các module xử lý thao tác của ngời dùng:................................................................61
4.5.3. Các module xử lý thao tác của ngời quản lý:...........................................................62
Chơng 5. Bảo mật và an toàn cho hệ thống.............................................................65
Một số kết quả của chơng trình...................................................................................67
Kết luận........................................................................................................................................74
Đánh giá:......................................................................................................74
Hớng phát triển :...........................................................................................74
Tài liệu tham khảo.................................................................................................................75
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thống nhất cao đáp ứng yêu cầu quản lý thông tin Th viện ngày càng tăng về quy mô
và nội dung quản lý.
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vì vậy, trong thời gian vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của: PGS. TS : Vũ Đức
Thi (Viện công nghệ thông tin ). Em đã tìm hiểu và xây dựng phần mền Quản lý
thông tin Th viện dự trên công nghệ World Wide Web cho phép bạn đọc của Th
viện có thể truy nhập từ xa vào trang Web của Th viện để tra cứu và đăng ký mợn
sách một cách thuận tiện và dễ dàng, mọi đối tợng có liên quan đến sự hoạt động
của Th viện đều đợc đa vào máy tính quản lý, giúp cho công tác quản lý của Th viện
trở nên đơn giản và gọn nhẹ. Cũng nh trong mọi lĩnh vực quản lý khác việc áp dụng
tin học vào quản lý Th viện cần hỗ trợ một cách đắc lực nhất cho ngời quản lý, do
đó cần áp dụng tin học vào một đối tợng cụ thể để xây dựng chơng trình quản lý.
Trong khuôn khổ bài khoá luận tốt nghiệp em thực hiện xây dựng chơng trình quản
lý thông tin Th viện của Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Bài khoá luận gồm hai phần:
Phần A: Cơ sở lý thuyết: Nêu ra lý thuyết cơ bản về cơ sở dữ liệu
quan hệ và kỹ thuật tạo Web bằng ASP (Active Server Page) thông qua cách thức
truy nhập dữ liệu ADO (Active Data Object)
Phần B : Bài toán quản lý thông tin Th viện Đại Học Quốc Gia Hà
Nội. Nêu lên bài toán, cách thức để giải quyết bài toán, kết quả đạt đợc.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do hạn chế về mặt thời cũng nh kinh
nghiệm nên bài khoa luận Phân Tích Thiết Kế và Xây Dựng Chơng Trình Quản
Lý Thông Tin Th viện Đại Học Quốc Gia Hà Nội chắc chắn không tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy rất mong đợc sự đánh giá, góp ý của các thầy, cô và bạn bè để
chơng trình đợc tiếp tục hoàn thiện.
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ các quan hệ hình thành giữa các thực thể khác nhau.
Ví dụ
Mối quan hệ giữa thực thể Bạn đọc và Tài liệu là quan hệ Mợn
Khi đó để mô tả quan hệ ngời ta dùng ký hiệu :
Các thực thể tham gia vào mối quan hệ đợc nối với nhau bằng :
Nếu hai thực thể tham gai vào quan hệ thì có thể có các loại quan hệ sau:
- Quan hệ 1- 1: ký hiệu
- Quan hệ 1-m ký hiệu
- Quan hệ n-1 ký hiệu
- Quan hệ n - m ký hiệu
Nếu trong một CSDL mối quan hệ giữa các thực thể có dạng là 1-1 hoặc 1- m
hoặc n- 1 thì ta không cần chuẩn hoá còn trờng hợp có Mối quan hệ giữa hai thực
thể là n- m thì ta phai chuẩn hoá. Bằng cách tạo thêm một thực thể mới có các thuộc
tính là các khoá chính của hai thực thể đó.
Ví dụ : Mối quan hệ giữa Bạn đọc và Tài liệu là n - m thông qua quan hệ m-
ợn có thuộc tính Thời gian
Khi đó cần chuẩn hoá thành:
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
7
Bạ
n đọc
Tà
i liệu
M
ượn
Bạn
đọc
#Số
thẻ
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
8
Bạn
đọc
#Số
thẻ
Mư
ợn/trả
# Mã
tài liệu
# Số
thẻ
# thời
gian
Tài
liệu
# Mã
tài liệu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ví dụ: {Tuổi sinh viên, số nguyên N: N [18:25]}
- Nếu số các phần tử của miền giá trị rất nhiều hoặc không biết trớc
đợc mà không có tính chất đặc trng nào thì mô tả tập hợp theo kiểu của dữ liệu
Ví dụ {Họ tên, chuỗi ký tự có độ dài < 30}
- Nếu kiểu dữ liệu của thuộc tính có cấu trúc thì miền giá trị của nó
là tích Đề Các của các miền giá trị thành phần
Ví dụ: {Toạ độ màn hình, [0..24]x[0..79]}
1.2.2. Quan hệ:
Cho R={a1,a2,... ,an} là một tập hữu hạn và không rỗng các thuộc tính. Mỗi
thuộc tính ai có miền giá trị là Da
i
1
x Da
2
x... x Da
n
Giá trị n đợc gọi là bậc của r, giá trị M đợc gọi là lực lợng của r.
Quan hệ r có thể biểu diễn dới dạng bảng:
a
1
a
2
... a
n
H
1
h
1
(a
1
)
H
2
(a
2
)
... h
1
(a
n
(a
2
)
... h
m
(a
n
)
1.2.3. Phụ thuộc hàm (Functional dependency )
Khái niệm phụ thuộc hàm là một khái niệm có tầm quan trong hết sức lớn đối
với việc thiét kế CSDL quan hệ. Năm 1970 khái niệm này đợc E.F. Codd đề cập
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhằm giả quyết vấn đề phân rã các quan hệ (khi chuẩn hoá quan hệ) mà không mất
mát thông tin.
Có hai loại phụ thuộc hàm:
- Phụ thuộc hàm trên quan hệ:
Cho R= {a
1
, a
2
, ..., a
n
}là một tập hữu hạn không rỗng các thuộc tính, r={h
1
,h
2
,
..., h
Giả sử r là một quan hệ trên R và K R. Khi đó K là một khoá của r nếu K
-> R.
Gọi K là một khoá tối thiểu của r nếu:
- K là một khoá của r.
- Bất kỳ một tập con thực sự của K không là khoá của r.
Các thuộc tính tham gia vào một khoá đợc gọi là thuộc tính khoá, các thuộc
tính không tham gia vào một khoá gọi là thuộc tính không khoá (hay thuộc tính mô
tả).
Từ định nghĩa của quan hệ và định nghĩa của khoá dễ thấy rằng một quan hệ
luôn có ít nhất một khoá (tầm thờng nhất là lấy R làm khoá), có thể có nhiều khoá
và có thể có nhiều khoá tối thiểu.
Từ định nghĩa của khoá và định nghĩa của phụ thuộc hàm trên quan hệ ta có
thể chứng minh rằng khoá đợc dùng làm cơ sở để phân biệt hai bộ tuỳ ý trong một
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quan hệ. Trong thực tế khi cài đặt trên một hệ quản trị CSDL xét về mặt hiệu quả sử
dụng thì ngời ta dùng khoá tối thiểu để làm cơ sở nhận diện một bộ trong quan hệ,
trong trờng hợp có nhiều khoá tối thiểu thì ngời ta chọn một khoá tối thiểu và khoá
đợc chọn này gọi là khoá chính (Primary key).
Ví dụ: xét quan hệ r trên bộ R={SCMT, Số thẻ, Họ và tên, chức vụ, Tên cơ
quan chủ quản, địa chỉ} ta thấy quan hệ này ít nhất có các khoá sau:
K= {Số thẻ}
K= {Số thẻ, Họ và tên}
K= {Số thẻ, Họ và tên, Tên cơ quan chủ quản}
K= {SCMT}
K= {SCMT,Họ và tên}
K= {SCMT, Họ và tên, Tên cơ quan chủ quản}
Dễ thấy {Số thẻ} và {SCMT} là các khoá tối thiểu. Nên khi cài đặt ta có thể
chọn Số thẻ làm cơ sở để nhận diện các bộ và {Số thẻ} đợc gọi là khoá chính.
thiểu K K
r
để a là một phần tử của K. Nếu a không thoả mãn tính chất trên thì a đ-
ợc gọi là thuộc tính thứ cấp của r.
Định nghĩa về phụ thuộc hàm đầy đủ:
Giả sử r là một quan hệ trên tập thuộc tính R và A,B P(R), khi đó B đợc gọi
là phụ thuộc hàm đầy đủ vào A nếu B phụ thuộc hàm vào A nhng không phụ thuộc
hàm vào bất kỳ một tập con thực sự nào của A.
Định nghĩa về phụ thuộc hàm bắc cầu:
Giả sử r là một quan hệ trên tập thuộc tính R và A,C P(R) khi đó C đợc gọi
là phụ thuộc hàm bắc cầu vào A trên R nếu tồn tại B P(R)
Sao cho : A -> B, B -> C, nhng B không xác định hàm A với C A B
Điều kiện C A B cần để tránh trờng hợp C B A khi đó theo tiên đề
phản xạ ta luôn có A -> B -> C, còn điều kiện B không xác định hàm A để loại bỏ
nhiều khoá không cần thiết
Quan hệ ở dạng chuẩn một (First Normal Form 1NF)
Một quan hệ đợc gọi là ở dạng chuẩn một nếu mỗi miền giá trị của mọi thuộc
tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố (atomic) tức là không chia nhỏ hơn đợc nữa.
Ví dụ: Xét quan hệ Phiếu Mợn (Số thẻ, Tài liệu) trong đó mỗi tài liệu đợc thể
hiện thông qua (Tên tài liệu, số lợng, Tên tác giả,Tập số, Tên Nhà xuất bản, Lần
xuất bản), quan hệ này cha đợc chuẩn hoá.
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quan hệ (Số thẻ, Tên tài liệu, số lợng, Tên tác giả,Tập số, Tên Nhà xuất bản,
Lần xuất bản ) là quan hệ đợc chuẩn hoá.
Quan hệ ở dạng chuẩn hai (Second Normal Form 2NF)
Một quan hệ đợc gọi là ở dạng chuẩn hai nếu:
- Nó đã ở dạng chuẩn một
- Mọi thuộc tính thứ cấp phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính
bộ mới. Ví dụ Tài liệu đợc ghi trong phiếu mợn rõ ràng là trong một lần mợn Bạn
đọc có thể mợn nhiều loại tài liệu khác nhau (nh Kỹ năng lập trinh Visual basic, Tạp
chí PC World,...). Nên trong trờng hợp này mỗi bộ trong quan hệ sẽ phải chia thành
một số bộ đúng bằng số loại tài liệu mà Bạn đọc mợn.
Đa quan hệ về dạng chuẩn hai:
Trớc hết ta giả thiết là quan hệ đã ở dạng chuẩn một đối với tập R tất cả các
thuộc tính. Tiếp đến vấn đề dặt ra là : Tập thuộc tính nào là khoá chính của quan hệ
(khoá chính của quan hệ có thể xác định bằng ngữ nghĩa của các thuộc tính). Giả sử
khoá chính đã đợc xác định là K.
Sự vi phạm điều kiện của dạng chuẩn hai thể hiện ở chỗ tồn tại một tập thuộc
tính Y chỉ phụ thuộc hàm vào mộy bộ phận của khoá chính là K K. Khi ấy ta
thực hiện phân rã quan hệ bằng cách đa các thuộc tính {K,Y} sang một quan hệ và
các thuọc tính R - Y sang một quan hệ khác. Rõ ràng, K là khoá chính của quan hệ
chứa các thuộc tính {R- Y}, còn K là khoá chính của quan hệ chứa các thuộc tính
{K,Y}.
Đa quan hệ về dạng chuẩn ba:
Để đa quan hệ cha ở dạng chuẩn ba về các quan hệ ở dạng chuẩn ba ta giả
thiết nó đã ở dạng chuẩn hai và phải thực hiện các bớc sau:
- Tìm một khoá chính của quan hệ
- Tìm ra các phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá chính dạng K -> X, X -> Y.
- Nếu tìm thấy phụ thuộc hàm bắc cầu nh vậy ta sẽ phân rã quân hệ thành
hai quan hệ {X,Y} và R-Y.
- Kiểm tra đối với các quan hệ vừa nhận đợc đẫ ở dạng chuẩn ba cha, nếu
cha thì thực hiện phân rã tiếp nh trên.
Ta có thể hình dung các vị trí các dạng chuẩn nh hình sau:
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
14
1
NF
2
từ mọi nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ và trả kết quả về nơi yêu cầu. Một
máy tính chứa chơng trình Server đợc gọi là một máy chủ hay máy phục vụ (server).
Một chơng trình đợc coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy server và
đợi câu trả lời từ Server. Máy có chứa chơng trình client đợc gọi là máy khách
(client).
Chơng trình Client và Server nói chuyện với nhau bằng các thông điệp
(messages) thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC (InterProcess
Communication) theo một chuẩn nói chuyện có sẵn đợc gọi là giao thức (protocol).
Trên thực tế sự phân biệt giữa Client và Server chỉ là tơng đối. Một Client có
thể gửi yêu cầu đến một hoặc nhiều Server, Server không những đáp ứng yêu cầu
của Client mà còn có thể gửi yêu cầu tới Server khác, trong trờng hợp này Server đã
trở thành một Client. Ví dụ nh một Database Server có thể yêu cầu một Printer
Server in một văn bản.
Với mô hình trên ta nhận thấy mô hình Client/Server chỉ mạng đặc điểm của
phần mềm chứ không liên quan gì đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu về
phần cứng của một máy Server là cao hơn rất nhiều so với một máy Client do máy
Server phải quản lý rất nhiều các yêu cầu từ các client khác nhau trên mạng.
2.1.2. Ưu nhợc điểm chính của mô hình Client/Server
Trong mô hình Client/Server, dữ liệu và tài nguyên đợc chia sẻ giữa hai máy,
tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống. Có thể nói rằng với mô hình Client/Server,
mọi thứ dờng nh nằm trên bàn của ngời sử dụng, dữ liệu đợc truy nhập từ xa với
nhiều dịch vụ đa dạng mà các mô hình cũ không có đợc. Ngoài ra, mô hình
Client/Server cung cấp một nền tảng lý tởng cho phép tích hợp các kỹ thuật hiện đại
nh mô hình thiết kế hớng đối tợng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa lý (GIS),...
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một trong những vấn đề nảy sinh của mô hình này là vấn đề an toàn và bảo
mật thông tin trên mạng. Do phải trao đổi dữ liệu giữa hai máy ở hai khu vực khác
nhau nên dễ xảy ra trờng hợp thông tin trên đờng truyền bị lộ.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Web giúp cho ngành dịch vụ, giải trí một phơng tiện tuyệt vời, tạo điều
kiện cho việc xuất bản tạp chí sách báo một cách nhanh chóng dễ dàng.
+ Web ngày nay hỗ trợ đắc lực cho các công ty trong công việc kinh doanh
nh quảng cáo tiếp thị, nghiên cứ thị trờng, bán hàng, . . .
2.2. Những khái niệm cơ bản về World Wide Web.
2.2.1.Địa chỉ trên Web.
Địa chỉ của Web đợc biết đến nhờ các URL (Uniform Resource Locatoion -
Bộ định vị tài nguyên thống nhất). Nếu các trang Web đợc ghi lồng vào sâu hết mục
này đến mục khác thì địa chỉ của Web sẽ hết sức dài. Một URL thờng có cấu trúc
nh sau:
Protocol://host.domain/directory/file.name
+ Protocol: Nghi thức TCP/IP sử dụng để tìm tài nguyên (HTTP hay FTP)
+ Host.domain: Tên máy chủ nơi trang Web đó tồn tại
+ Directory: Tên th mục ảo chứa trang Web. Th mục ảo ở đây đợc định nghĩa
sẵn trên Web server nó tham chiếu đến một th mục vật lý nằm trên máy chủ hoặc
một máy mạng nào đó. Có thể một th mục con trong cây th mục lớn đợc tham chiếu
dới một tên ảo có cấp ngang bằng với cấp của th mục ảo tham chiếu tới th mục gốc
của cây th mục đó.
+ File.name: Tên của trang Web. Trang Web này thờng mặc định là có phần
mở rộng là HTM, HTML nhng cũng có thể có phần mở rộng nh ASP, CGI, DLL,
EXE, PL ...
URL đợc sử dụng ở tất cả các dịch vụ thông tin trên mạng. Mỗi một trang
Web có một URL duy nhất để xác định trang Web đó. Qua phân tích cấu trúc của
một URL, ta thấy rằng thông qua URL có thể truy cập tới bất cứ một tài nguyên
thông tin dữ liệu của bất kỳ một dịch vụ thuộc bất kỳ một máy tính nào trên mạng.
2.2.2. Web Server
Web server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ. Khi đợc khởi động, nó đ-
ợc nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơi khác gửi đến. Quá trình này gọi là
Microsoft Active Server Page là một môi trờng giúp ta áp dụng các ngôn ngữ
script để tạo ra những ứng dụng có thể nhanh chóng tơng tác với cơ sở dữ liệu, có
tính bảo mật cao. Các đoạn chơng trình nhỏ đợc gọi là script sẽ đợc nhúng vào trong
các trang của ASP để phục vụ cho việc đóng, mở, thao tác với dữ liệu cũng nh điều
khiển việc các trang Web tơng tác với ngời dùng nh thế nào. Các ứng dụng xây dựng
bằng ASP là các file có phần mở rộng ASP. Trong một File ASP có thể trộn lẫn các
đoạn mã script, các thẻ của HTML và các đoạn văn bản (text). Trên mỗi trang ASP
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có một ngôn ngữ script gọi là ngôn ngữ script cơ sở. Ngôn ngữ cơ sở có thể là một
trong các ngôn ngữ script thông dụng sau: JScript, VBScript, Perl . . . Ngôn ngữ cơ
sở mặc định là VBScript. Để thiết lập lại ngôn nggữ script mặc định ASP cung cấp
lệnh sau
<% LANGUAGE=Tên_ngôn_ngữ_Script %>
Các script này đợc chạy ngay trên Web Server mà không cần biên dịch riêng.
Chính điều này đã làm cải thiện đáng kể tới tốc độ thực hiên ứng dụng đợc xây dựng
bằng ASP. Để chạy đợc những đoạn chơng trình đợc viết bằng ngôn ngữ script thì
phải có máy Script (Engine). Máy script làm nhiệm vụ đọc tệp nguồn của chơng
trình, dịch và thực hiện các câu lệnh trong đó. Mỗi ngôn ngữ Script đòi hỏi phải có
một máy Script riêng. Ví dụ các đoạn chơng trình viết bằng VBScript thì phải có
VBScript Engine, bằng JScript thì phải có JScript Engine.
Phân loại Script: Các ngôn ngữ Script còn đợc phân loại theo vị trí mà nó đ-
ợc nạp và thực hiện. Có hai loại nh sau:
a. Server-side script:
Là những đoạn script nằm trong tệp ASP sẽ đợc thực hiện ở máy chủ và sẽ không
nằm trong kết quả trả về cho Web Browser của ngời dùng. Các Server-
side script đợc khai báo theo cú pháp nh sau:
<% Những lệnh nằm trong này đợc thực hiện trên Server %>
hoặc
cùng một hệ thống ứng dụng. Một ứng dụng cơ bản ASP đợc định nghĩa là gồm tất
cả các tệp ASP ở trong một th mục ảo và tất cả các th mục con của th mục ảo đó. Có
thể sử dụng các phơng thức LOCK và UNLOCK của đối tợng Application để khoá
và bỏ khoá khi chạy ứng dụng đó với nhiều ngời dùng.
Các đối tợng con:
* Contents: Chứa tất cả các đối tợng đợc thêm vào Application trong quá trình thực
hiện các Script.
* StaticObjects: Chứa tất cả các đối tợng đợc thêm vào Session trong quá trình thực
hiện các Script.
Các phơng thức (Methods)
LOCK: Không cho các ngời dùng khác thay đổi thuộc tính các đối tợng của
Application
UNLOCK: Huỷ bỏ LOCK
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các sự kiện (Events)
Application_OnStart : Xảy ra khi một yêu cầu tới một tệp đầu tiên trong hệ thống
ứng dụng
Application_OnEnd : Xảy ra khi hệ thống ứng dụng kết thúc
2.3.2.2. Session:
Đối tợng Session đợc dùng để lu thông tin riêng rẽ của từng phiên làm
việc. Các thông tin lu giữ trong Session không bị mất đi khi ngời dùng chuyển từ
trang Web này sang trang Web khác. Các thông tin đợc lu trong Session thờng là
các thông tin về ngời dùng hoặc các điều kiện chẳng hạn nh ngời dùng không muốn
nghe các tệp tin nhạc ở một số các trang thì phải có một biến để lu giữ lại thông tin
này. Đối tợng Session đợc Web Server tự động tạo nếu nh các trang Web của ứng
dụng đợc đòi hỏi bởi một ngời dùng mà cha có SessionID. SessionID là một mã mà
Web Server sẽ gửi về cho Web Browser ở máy ngời dùng và mã này dùng cho Web
Server nhận biết là yêu cầu đợc gửi từ Session nào đến.
4. ServerVariables: Chứa các thông tin về các biến môi trờng đã đợc định
nghĩa sẵn
2.3.2.4.Response:
Đối tợng này đợc dùng để gửi kết quả cho Web Browser
Các phơng thức (Methods)
Add header: Thêm một phần Header mới vào HTML header với một số giá trị chọn
lọc. Phơng thức này luôn luôn thêm vào chứ không ghi đè lên thông tin
đã có sẵn
Cú pháp : Response.AddHeader name, value
Clear: Xoá toàn bộ bộ đệm ra của HTML, phơng thức này chỉ xoá phần thân của
Response chứ không xoá phần Header của Response.
End: Kết thúc việc xử lý ở tệp ASP và gửi về Web Browser những kết quả thu đợc
cho đến lúc xảy ra phơng thức này.
Flush: Khi các thông tin đợc gửi ra bộ đệm kết quả thì những thông tin đó cha đợc
gửi về ngay Web Browser mà chỉ đến khi dùng phơng thức này thì
thông tin sẽ đợc gửi ngay tức khắc về Web Browser. Tuy nhiên cũng sẽ
xảy ra thông báo lỗi Run-time nếu nh Response.Buffer cha đợc đặt giá
trị = True
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Redirect: Phơng thc này dùng để định hớng địa chỉ của trang Web trên Web
Browser trỏ đến một URL khác.
Write: Đây là phơng thức hay dùng nhất để trả về cho Web Browser những
xâu ký tự mà đại điện cho cấu trúc HTML
2.3.2.5. Server:
Đối tợng này cung cấp các phơng thức cũng nh thuộc tính của Server.
Các phơng thức (Methods):
CreatObject: Phơng thức này đợc dùng để tạo ra những đối tợng mới nằm trên
Server. Ví dụ:
driver cơ sở dữ liệu là các chơng trình đa thông tin từ ứng dụng Web tới cơ sở dữ
liệu. Việc kết nối này sử dụng tên nguồn dữ liệu DSN(Data Source Name). DSN
chứa những thông tin về việc bảo mật, việc tham chiếu tới cơ sở dữ liệu vật lý.
ADO có mô hình đơn giản nh sau:
2.4.1.Đối tợng Connection.
Đối tợng này đợc dùng để tạo một kết nối tới một cơ sở dữ liệu.Dể tạo một
kết nối với cơ sở dữ liệu trớc tiên phải tạo ra một biến Connection sau đó sử dụng
phơng thức Open của đối tợng này.
<%
Set biến_đối_tợngServer.CreateObject(ADODB.Connection)
Biến_đối_tợng.Open DSN=ThuVien
%>
ThuVien là tên một cơ sở dữ liệu nguồn(DSN) mà đã dợc tạo ra trớc đó.
Đối tợng Connection cung cấp phơng thức Execute để thực hiện một truy vấn
trên dữ liệu đã đợc tạo kết nối.
Khoá luận tốt nghiệp (1998-2000) khoa CNTT- ĐHKHTN
25
Connection
Command
Errors
Fields
Parameters
Recordset