Báo cáo tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh của hội nhập kinh tế sâu, rộng như hiện nay. Áp lực cạnh tranh
đè nặng lên tất cả các cả thể hoạt động kinh tế. Nhưng áp lực đó càng trở nên nặng nề
hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường xuất nhập khẩu.
Đất nước ta hiện nay vẫn chưa trở thành được một nước công nghiệp
toàn diện. Về cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu đang từng bước đi
lên công nghiệp hóa hiện đại hóa. Với các thuận lợi về nguồn nhân lực dồi
dào và nguyên vật liệu sẵn có và các hạn chế về khoa học kĩ thuật, công nghệ,
nguồn vốn các nghành công nghiệp nhẹ vẫn đóng vai trò then chốt trong chiến
lược phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Trong đó ngành
dệt may thời trang đang là một trong những ngành có thể mạnh, chiếm tỷ
trọng cao trong thị trường xuất khẩu.
Công ty cổ phần May 10 là một trong các doanh nghiệp xuất khẩu hàng
dệt may hàng đầu nước ta. Trong thời gian qua đã hoạt động rất có hiệu quả,
tạo được uy tín trên thị trường quốc tế. Xâm nhập và chinh phục được các thị
trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU…. Đem lại nguồn thu ngoại tế lớn
đóng góp vào ngân sách nhà nước và giải quyết được công ăn, việc làm cho
nhiều lao động trong nước.
Trong thời gian gần 2 tháng thực tập tại Xí nghiệp May V trực thuộc
công ty cổ phần May 10. Được sự giúp đỡ tận tình của các cơ chú, anh chị
trong Tổ Quản Trị em đã có thêm nhiều hiểu biết về thị trường may mặc và
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong báo cáo tổng hợp này, em
xin được trình bày các nội dung sau:
•Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần May 10 và Xí Nghiệp may V
•Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
•Đánh giá về hoạt động quản trị nhân lực tại Xí nghiệp.
•Những định hướng đổi mới và phát triển của Xí nghiệp.
Trong phạm vi kiến thức, em tin rằng báo cáo còn nhiều sai sót. Em rất mong
sự giúp đỡ và những lời đánh giá của thầy, cơ hướng dẫn để em có thể thực hiện tốt
hơn ở bài báo cáo thực tập chuyên đề sắp tới. Em xin chân thành cảm ơn.
công cụ thô sơ, đến nay May 10 đã trở thành một trong những doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
2
Báo cáo tổng hợp
may mặc hàng đầu và có uy tín cao ở thị trường trong nước và thế giới. Đặc
biệt, sau những năm thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước, Công ty CP
May 10 đã đạt được những thành tích rất đáng tự hào, đó là duy trì tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm tăng 30%, nộp ngân sách tăng 12%, thu nhập
người lao động tăng bình quân 10%. Để hội nhập kinh tế quốc tế và vươn ra
biển lớn thành công, trong những năm qua, May 10 không ngừng đổi mới
thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và mở rộng sản xuất thu hút thêm hàng
1.000 lao động ở các địa phương vào làm việc. Đến nay, May 10 có 14 xí
nghiệp thành viên rải rác từ Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Thanh
Hóa, Hải Phòng, Quảng Bình với 6.000 thiết bị hiện đại ngang tầm quốc tế,
thu hút 8.000 lao động.
- XN may 5 là đơn vị trực tiếp triển khai sản xuất theo đúng trình tự
công đoạn nhập NVL đến công đoạn(cắt-may-là-đóng gói-đong hũm)và xuất
thành phẩm nhập kho công ty.
-Xí nghiệp may 5 thành lập ngày 04/10/1994 – Xí nghiệp 5 là xí nghiệp
đầu tiên hợp tác với nước ngoài của Công ty – Xí nghiệp 5 ra đời với sự hợp
tác của hãng Seidelstickcer và công ty May 10. Với số lượng công nhân ngày
đầu thành lập là 400 người đến nay số lượng công nhân đã lên tới hơn 600.
Lúc đầu chỉ sản xuất được 800-1000 sản phẩm trên 1 ngày. Đi vào sản xuất
với 5 cụm: Cổ, Thân trước, Thân sau, Tay, Lắp ráp .Mặt hàng chủ yếu là sơ
mi xuất khẩu sản xuất sang thị trường EU (CH Liên bang Đức). Sau chuyển
thành truyền nước chảy, 1 tổ làm hoàn thiện cả sản phẩm bao gồm 6 chuyền.
Hiện tại Xí nghiệp 5 gồm 3 chuyền nước chảy và 7 chuyền cụm.
Cơ ngơi nhà xưởng ngày càng hoàn thiện và hiện đại; công nghệ sản
xuất hiện đại với máy móc thiết bị, phiên bản mới nhất được nhập từ nước
ngoài về, sử dụng trong sản xuất toàn bộ máy chuyên dùng, nhằm đảm bảo
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần May 10
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
Tổng Giám
Đốc
Hội đồng
quản trị
Trưởng
ca A
Tổ hòm
hộp
Tổ quản
trị
Tổ kiểm
hóa
Trưởng
ca B
Các tổ
may
Tổ cắt A Tổ là A Các tổ
may
Tổ cắt B Tổ là B
P
h
ò
n
g
M
a
r
d
d
d
d
d
d
d
o
d
o
a
n
h
P
ò
n
g
Q
A
C
á
c
X
N
đ
ị
a
t
ạ
o
P
h
ò
n
g
T
C
-
K
T
B
a
n
đ
ầ
u
t
ư
p
h
ụ
t
r
ợ
P Tổng
Giám Đốc
ĐDLĐ về chất
lượng
ĐDLĐ về
MT
ĐDLĐ về
ATSK
GĐĐH 1
GĐĐH 2 GĐĐH 3
5
Báo cáo tổng hợp
Nguồn: bộ phận văn phòng XN may 5
*Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất trong xí nghiệp
-Điều hành mọi hoạt động chung của xí nhiệp.
-Tổ chức sản xuất, quản lí cán bộ công nhân viên thuộc đơn vị mỡnh.
-Chịu trách nhiệm trước công ty về việc thực hiện các chỉ tiêu khoán, kết
quả sản xuất kinh doanh, các chế độ đối với người lao động phải đảm bảo.
* Trưởng ca:-Thay mặt giám đốc chỉ đạo sản xuất công đoạn may. Đảm
bảo kế hoạch năng suất, kế hoạch giao hàng.
-Đôn đốc các tổ sản xuất, bộ phận nghiệp vụ liên quan trong xí nghiệp
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
-Tham mưu đề xuất giám đốc các biện pháp quản lí lao động, các hình
- Quản lí tiết kiệm và thực hiện các công tác nghiệp vụ hạch toán tiết
kiệm theo quy định của công ty.
- Báo cáo giám đốc những phát sinh, vướng mắc trong việc đồng bộ sản
lượng theo lệnh, list kế hoạch để kịp thời giải quyết.
* Cán bộ ISO : theo dõi chấm công hàng ngày, theo dõi tất cả các yêu
cầu đánh giá của khách hàng.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
7
Báo cáo tổng hợp
Bảng 1 : Máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất :
STT Tên thiết bị Nơi
Số lượng thiết bị
Năm
SL
hiện
có
SL
Huy động
Chờ
thanh
lý
1 máy may 1 kim Nhật 152 148 4 1998
2 máy 5 chỉ Nhật 12 12 1998
3 máy ống cuốn Nhật 12 12 1998
4 máy may 2 kim Nhật 12 12 2000
5 máy thùa Nhật 14 14 1999
6 máy đính cúc Nhật 14 14 1998
7 máy dò ghim Nhật 1 1 1996
8 máy ép mex Đức 3 3 1994
9 máy cắt vòng Nhật 3 3 1994
số
% so với tổng số theo từng bậc
thợ
Bậc thợ
bình
quân
I II III IV V VI
1 Công nhân may 410 55 19 17 6.0 2.0 1.0 1.9
2 Công nhân là 90 74.2 25.8 2.3
3 Công nhân đóng gói 8 100 3
4 Công nhân cắt 85 34 33 17 16 3.1
5 Công nhân khác 9 25 50 25 3
6 Công nhân kiểm hóa 30 100 6
Tổng 632 2.04
Nhìn chung cấp bậc công nhân của công ty khá thấp (2.04)Công nhân
may bậc 1 chiếm phần lớn (55%),cấp bậc công nhân cắt còn hơi thấp (3.1) đôi
lúc chưa đáp ứng được sản lượng mà công ty đề ra.Điều này do sự bất ổn
trong lao dộng của công ty,công nhân bậc cao xin nghỉ hưu,thôi việc nên %
công nhân bậc 1,2chiếm % lớn.Do vậy còn khá nhiều thời gian lãng phí như
đã điều tra.
4 . Máy móc trang thiết bị trong xí nghiệp :
Bảng 4 : Máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất :
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
TT Nội dung ĐV Tính 2006 2007 2008 2009 2010
1 Sản lượng Chiếc 1.498.123 1.523.156 1.734.562 1.819.435 2.437.889
2 Doanh thu USD 1.545.632 1.367.843 1.675.432 1.856.645 2.584.162
3
Năng suất
bình quân
USD/ng/
9 máy cắt vòng Nhật 3 3 1994
10 máy cắt đẩy tay Đức 3 3 1998
11 máy thổi chỉ Đức 1 1 2001
12 máy ép nẹp,thân Đài Loan 4 4 2000
13 máy ép dưỡng cổ Nhật 3 3 1998
14 máy ép dưỡng bác tay Nhật 3 3 1995
15 máy ép bác cổ Nhật 2 2 1999
16 máy ép phom cổ Đức 2 2 2000
17 Bàn là treo Đức 14 12 2 1999
18 Bàn là hơi Đức 3 3 1999
19 máy điều hòa trung tâm Nhật 3 3 1995
20 máy điều hòa nhỏ Nhật 4 4 1998
III. Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty và xí
nghiệp.
1. Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ:
Xí nghiệp may V cũng như tổng công ty đang hoạt động trong lĩnh vực
may mặc thời trang. Đây là lĩnh vực có sự cạnh tranh rất lớn và luôn đòi hỏi
trong khâu thiết kế đổi mới sản phẩm. Nhất là công ty hoạt động trên cả thị
trường xuất khẩu. Đối với các thị trường khó tính như là Mỹ, Nhật Bản và EU
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
10
Báo cáo tổng hợp
thì tính cạnh tranh này càng trở lên khốc liệt hơn. Chính vì trong môi trường
cạnh tranh như vậy đã luôn đòi hỏi tổng công ty cũng như xí nghiệp luôn phải
đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm và có các chiến lược sản xuất và tiêu thựu
sản phẩm hiệu quả. Việc tuyển dụng một số nhà thiết kế thời trang chuyên
nghiệp vào Công ty đã góp phần đưa sản phẩm May 10 trẻ trung và sống động
hơn. Sau hai lần tham gia trình diễn thời trang Xuân Hè, thương hiệu May 10
càng giành được lòng tin của người tiêu dùng trong nước. Minh chứng là
doanh thu nội địa của Công ty tăng lên đáng kể. Có những điểm bán sản phẩm
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp may 5
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
12
Báo cáo tổng hợp
Bảng 2: Kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh xí nghiệp may V:
Nguồn: phòng kế hoạch
IV. Đánh giá về hoạt động quản trị nhân lực tại Xí nghiệp.
1. Đặc điểm về nhân sự:
Lao động là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của xã hội, là chủ thể trong quá trình sản xuất, là lực lượng
tạo ra của cải vật chất trong xã hội. Chính vì vậy, đối với bất kì một doanh
nghiệp nào, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, lực lượng lao động là rất cần
thiết. Riêng đối với các doanh nghiệp trong ngành may mặc, lực lượng lao
động đòi hỏi tỉ mỉ và khéo tay thì lực lượng lao động rất quan trọng. Ngành
dệt may là ngành có nhu cầu về số lượng lao động rất lớn. Với dân số Việt
Nam gần 87 triệu người, 66% dân số trong độ tuổi lao động đây là thuận lợi
lớn cho doanh nghiệp với nguồn nhân lực dồi dao của quốc gia.
Tống số lao động của Xí nghiệp hiện nay là 632 lao động. Nhìn chung,
xí nghiệp mới thành lập nhưng đã đi vào hoạt động ổn định nên số lượng lao
động thay đổi qua các năm là không đáng kể.
Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính, lao động nữ luôn chiếm tới 80%
tổng số lao động trong xí nghiệp . Điều này là đặc điểm của ngành may mặc
do cần sự khéo léo và tỉ mỉ trong công việc. Tuy nhiên, đây cũng là bất lợi đối
với công ty do số phụ nữ nghỉ chế độ thai sản hằng năm lớn, ảnh hưởng tới
năng suất và quy mô sản xuất của công ty.
Nếu xét cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn thì số lượng lao động
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
TT Nội dung ĐV Tính 2006 2007 2008 2009 2010
1 Sản lượng Chiếc 1.498.123 1.523.156 1.734.562 1.819.435 2.437.889
động còn phụ thuộc vào tổng công ty.
Xí nghiệp cơ bản chỉ thực hiện các hoạt động về lương thưởng – phúc
lợi, khen thưởng – kỷ luật. Về các hoạt động khác như tuyển dụng, đào tạo,
định mức được quản lý bởi tổng công ty. Riêng hoạt động đào tạo công ty
có riêng một trường cao đẳng nghề có nhiệm vụ đào tạo công nhân may.
Do đặc điểm nhân sự chủ yếu là lao động nữ nên hoạt động phúc lợi cho
lao động nữ được xí nghiệp rất chú trọng. Các quy định về chế độ thai sản rất
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
14
Báo cáo tổng hợp
rõ dàng và tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nữ vừa thực hiện tốt công việc
vừa hoàn thành trách nhiệm với gia đình.
Hoạt động an toàn vệ sinh lao động trong xí nghiệp được thực hiện tốt.
Nhà xưởng luôn được vệ sinh sạch sẽ. Công nhân được đào tạo và thực hiện
nghiêm túc các quy trình lao động, bảo đảm an toàn lao động. Các phương
tiện phòng chống hỏa hoạn luôn được chuẩn bị. Công nhân được hướng dẫn
hành động khi gặp sự cố hỏa hoạn, cháy nở.
Xí nghiệp luôn quan tâm đến sức khỏe của người lao động. Hàng năm có
tổ chức các đợt khám bệnh định kỳ cho công nhân viên toàn công ty, tổ chức
tốt khám sức khoẻ cho nữ cán bộ công nhân viên và các dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình.
Về chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhờ nhận thức đúng đắn rằng con
người là yếu tố quyết định, xí nghiệp đã hết sức quan tâm đến chiến lược con
người thông qua việc thực hiện những giải pháp tổng thể, đồng bộ như cơ cấu lại
bộ máy quản lý, sắp xếp lại lực lượng lao động, nhanh chóng đào tạo đội ngũ
cán bộ, công nhân có đầy đủ năng lực, trình độ và phẩm chất đảm đương nhiệm
vụ mới. Việc đào tạo phải gắn chặt và đồng bộ với chương trình đầu tư chiều
sâu, đổi mới công nghệ phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm chiến lược. Đây là
một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của xí nghiệp.
Trong giai đoạn này, thực hiên theo chính sach của May 10, xí nghiệp
• Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, trú trọng
vào việc phát triển yếu tố con người, yếu tố then chốt để thực hiện thành công
các nhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
• Tiếp tục thực hiện triệt để hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, ISO
14000 và SA 8000
• Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hóa,
mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế.
• Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thiện Lớp : QTNL 48
16
Báo cáo tổng hợp
• Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo
đời sống và giữ người lao động
Để thực hiện được các mục tiêu mà công ty đã đề ra may 5 đã vạch ra
cho mình các dự kiến đê đạt được mục tiêu như sau:
Đối với phát triển thị trường nội địa:
- Xây dựng và phát triển hệ thống tiêu thụ, không ngừng đổi mới hình
thức phục vụ và tìm kiếm khách hàng, chủ động khai thác tìm kiếm các nguồn
nguyên liệu đa dạng, phong phú nhằm đa dạng đối tượng khách hàng phục vụ.
- Đổi mới công tác chuẩn bị sản xuất đảm bảo phục vụ kịp thời nhu cầu
của hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm.
- Tiếp tục đầu tư cho khâu thiết kế, đưa ra nhiều dòng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu thị hiếu khách hàng phù hợp từng đối tượng, từng lứa tuổi khác nhau
của người tiêu dùng.
Đối với thị trường xuất khẩu
- Tích cực quảng cáo, giới thiệu hoạt động trên Internet.
- Nghiên cứu chiến lược tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nước ngoài
thông qua liên doanh, liên kết và đại lý tiêu thụ.
- Đầu tư cho thiết kế, đưa ra được các dòng sản phẩm với mẫu mã đẹp và
độc đáo, có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường cần xâm