NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
1.3 Mối quan hệ:
1.3.1 Mối quan hệ giữa hệ thống ngân hàng thương mại
và các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.3.2 Mối quan hệ giữa SacombankLeasing và
các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động của 1
SacombankLeasing trong việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1 Phân tích tình hình hoạt động của các DNNVV: 1
2.1.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1
2.1.2 Các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước
2.1.3 Nhu cầu về vốn, đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ
quản lý cho các DNNVV nhằm đáp ứng phù hợp với xu thế trên
2.1.4 Tình hình và những khó khăn trong việc huy động vốn
hiện nay tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2 Phân tích tình hình hoạt động của SacombankLeasing:
2.2.1 Kết quả hoạt động của công ty thời gian vừa qua
2.2.2 Các hồ sơ có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
2.2.3 Qui trình cho thuê tài chính tại công ty
2.2 Nhận xét:
2.3.1 Phân tích hiệu quả của việc tài trợ vốn cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua công ty cho thuê tài chính
2.3.2 Lợi ích của loại hình công ty cho thuê tài chính
đối với nền kinh tế
2.3.3 Lợi ích của loại hình CTTC đối với người cho thuê
2.3.4 Lợi ích của loại hình cho thuê tài chính đối với người thuê
2.3.5 Xu thế phát triển của loại hình công ty cho thuê tài chính
trong tương lai
2.3.6 Định hướng và kế hoạch phát triển của 1
SacombankLeasing trong tương lai
Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Minh với 01 hội sở và 03 chi nhánh. Sau 15 năm sau Sacombank đã trở thành Ngân
hàng TMCP đẫn đầu cả nước về nhiều mặt: vốn điều lệ hơn 2.000 tỷ đồng, mạng lưới
hoạt động gồm 163 chi nhánh và phòng giao dịch, quan hệ với gần 8.000 đại lý thuộc
202 ngân hàng của 82 quốc gia trên thế giới, số lượng cổ đông gần 11.000 người, văn
phòng Hội sở và trụ sở chi nhánh kiên cố bề thế, đội ngũ CBNV năng động trẻ trung
gần 4.000 người,… Và đặc biệt Sacombank là ngân hàng đầu tiên được niêm yết cổ
phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM. Những nhân tố để Sacombank
có được sự thành công như trên có thể kể đến: trước hết, Sacombank đã vững tin vào
chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước, chủ trương đổi mới của ngành và năng lực
cần cù sáng tạo của đội ngũ CBNV; thứ hai, Sacombank đã sớm tự xác lập định hướng
phát triển lâu dài, xây dựng một lộ trình với từng mục tiêu cụ thể, hình thành hành lang
pháp lý rõ ràng, luôn xem củng cố và phát triển là hai nhiệm vụ trung tâm hàng đầu;
thứ ba, Sacombank đã tập trung hết sức cho việc tăng cường nội lực, mở rộng mạng
lưới hoạt động, thiết lập chặt chẽ các mối quan hệ với các đối tác chiến lược trong lẫn
ngoài nước để thu hút ngày càng nhiều các nguồn lực bên trong và giảm bớt áp lực
cạnh tranh bên ngoài; và cuối cùng, Sacombank đã biết sử dụng triệt để các chính sách
lợi ích vật chất – tinh thần và văn hóa, để tạo dựng và phát triển được một đội ngũ cán
bộ điều hành kiên trung, vững vàng trước mọi tình huống, một lực lượng nhân viên
năng động trẻ trung và đặc biệt, Sacombank đã hình thành và phát triển được một hệ
khách hàng đặc trưng, gắn bó thủy chung lâu dài. Tất cả các nhân tố này đã tạo cho
Sacombank một nền tảng phát triển bền vững. Sacombank đã trở thành một hạt nhân
không thể thiếu của thị trường tài chính Việt Nam và là một trong những thương hiệu
ngân hàng được sự tín nhiệm và yêu thích của mọi tầng lớp dân cư Việt Nam cũng như
các đối tác nước ngoài.
Sacombank luôn được xem là cánh chim đầu đàn của khối Ngân hàng TMCP với
sức phát triển bền bỉ trong nhiều năm liền. Ban lãnh đạo Sacombank đã có những chiến
lược điều hành quản trị vững chắc: biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc ứng dụng công
nghệ ngân hàng tiên tiến nhất thế giới (hệ điều hành Temenos của Thụy Sỹ trị giá hơn 4
triệu USD) với việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tương ứng thích
hợp; các sản phẩm, dịch vụ không ngừng được sáng tạo, cải tiến, và nâng cao chất
Nam và là một thương hiệu được nhận biết trên thị trường tài chính khu vực đã được
hiện thực hóa bằng hành động theo đuổi những chiến lược trọng tâm: nâng cao năng
lực tài chính, phát triển công nghệ hiện đại, mở rộng mạng lưới hoạt động, cải tiến và
sáng tạo sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và đặc biệt hoàn thiện
hệ thống quản trị điều hành, để có thể đưa các tiện ích ngân hàng tốt nhất vào cuộc
sống, cùng cộng đồng Việt Nam hướng đến tương lai thịnh vượng và phát triển.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của SacombankLeasing:
Hoạt động cho thuê tài chính đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn minh nhân
loại. Tại Mỹ, cái nôi của loại hình hoạt động thuê mua hay còn gọi là thuê tài chính đã
phát triển vô cùng mạnh mẽ vào đầu những năm 50 của thế kỷ này.
Dịch vụ cho thuê tài chính tại Việt nam có chậm hơn so với thế giới, chỉ bắt đầu vào
khoảng năm 1995. Tuy nhiên, sự ra đời của các công ty cho thuê tài chính đã tạo được
một động lực không nhỏ cho nền kinh tế, phần nào làm giảm sức ép và gánh nặng cho
hệ thống ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn với các doanh nghiệp, đặc biệt
là vốn trung và dài hạn.
Với đặc điểm tài sản cho thuê là tài sản thế chấp, các công ty cho thuê tài chính đã
tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn mới để đầu tư sản xuất
kinh doanh, nâng cao năng lực kinh doanh trước lộ trình hội nhập.
Nhằm đóng góp cho sự phát triển của loại hình mới này. Ngày 10-7, Công ty Cho thuê
Tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SacombankLeasing) chính thức đi vào hoạt
động tại 87A Hàm Nghi, Quận 1, TPHCM. Đây là công ty cho thuê tài chính đầu tiên
của khối ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, với vốn điều lệ ban đầu 150 tỉ đồng.
SacombankLeasing hoạt động như một đối tác tài chính chuyên nghiệp và tin cậy, có
khả năng đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn đầu tư, làm nhà tư vấn chuyên nghiệp cho
doanh nghiệp, và cam kết cùng doanh nghiệp phát triển trong giai đoạn cạnh tranh sắp
tới.
SacombankLeasing hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ cho thuê tài
chính với thời hạn từ 3 đến 5 năm. Trước mắt, SacombankLeasing tập trung vào các
loại hình dịch vụ, thuê mua tài chính, mua và cho thuê mua lại, thực hiện các dịch vụ
ủy thác và quản lý tài sản có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính. Ngoài ra,
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Thẩm
định
Phòng
Kế
toán
và quỹ
Phòng
Kiểm tra
- kiểm
soát
Phòng Hành
chính – nhân
sự
Bộ phận
Quan hệ
quốc tế và
công chúng
Ban tổng giám
đốc
Ban kiểm soát Hội đồng quản
trị
+ Cải tiến và hoàn thiện sản phẩm hiện hành và xây dựng sản phẩm CTTC
mới
b2. Thực hiện công tác dịch vụ hỗ trợ
Thực hiện công tác dịch vụ hỗ trợ trong việc mua bán, quản lý, sử dụng, xử lý
tài sản thuê
Kinh doanh
cá nhân
Bộ phận
Hỗ trợ và công
nghệ thiết bị
Bộ phận Nghiên cứu
và phát triển sản
phẩm
1.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ phòng thẩm định:
a/ Chức năng:
- Thẩm định các hồ sơ CTTC
- Quản lý rủi ro hoạt động CTTC
b/ Nhiệm vụ:
b1. Thẩm định hồ sơ cho thuê:
- Thẩm định các hồ sơ, dự án theo yêu cầu của cấp thẩm quyền
- Tái thẩm định
- Tổng hợp dữ liệu, chuẩn bị hồ sơ, lên kế hoạch họp Hội đồng xét duyệt cho
thuê đối với các dự án cho thuê thuộc quyền phán quyết của Hội đồng xét duyệt.
b2. Quản lý rủi ro hoạt động CTTC
Quản lý nợ
- Quản lý, theo dõi danh mục nợ, tình hình tăng giảm dư nợ, đề xuất giải pháp
hạn chế rủi ro nâng cao hiệu quả hoạt động
- Theo dõi và kiểm soát chặt chẽ tình hình gia hạn nợ, nợ quá hạn, đề xuẩt các
biện pháp để giảm thiểu nợ quá hạn
- Thực hiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định
- Xây dựng và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng phục vụ cho hoạt động cty
- Quản lý các rủi ro phi tín dụng ( rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro
hoạt động)
- Lập báo cáo, thống kê cho cơ quan thẩm quyền theo quy định
- Cung cấp thông tin về việc quản lý rủi ro cho các phòng ban khác
rủi ro của hoạt động
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu báo cáo kinh doanh và tài chính của
đơn vị
- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả các mặt hoạt động
- Kiểm tra và đánh giá mức độ rủi ro các mặt hoạt động
b3. Giải quyết các yêu cầu liên quan đến công tác thanh tra
- Thay mặt cty làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra
- Lên kế hoạch chỉnh sửa theo yêu cầu của các đoàn thanh tra, kiểm tra. Theo
dõi, đôn đốc và báo cáo
b4. Tham mưu, góp ý hoàn chỉnh, cải tiến các quy chế, quy định của cty
b5. Phối hợp các phòng ban
b6. Xây dựng các quy định, hướng dẫn về quy trình tác nghiệp
b7. Thực hiện các yêu cầu khác của TGĐ và của Ban kiểm soát
c/ Tổ chức bộ máy:
- Trưởng phòng: chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của phòng, chịu trách
nhiệm trước TGĐ.
- Phó phòng: trợ giúp trưởng phòng theo sự phân công của trưởng phòng.
- Các kiểm tra viên
1.1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ phòng quan hệ quốc tế và công chúng:
a/ Chức năng:
- Công tác thư ký văn phòng công ty
- Công tác quản lý & phát hành văn thư
- Quan hệ quốc tế & công chúng
- Tiếp thị & phát triển thương hiệu
b/ Nhiệm vụ:
b1. Công tác thư ký văn phòng công ty
- Trực văn phòng công ty, tiếp nhận thông tin nội bộ & bên ngoài cho lãnh đạo
công ty, ghi nhận phổ biến ý kiến với Ban lãnh đạo, các phòng.
- Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các phòng thực hiện chỉ đạo của ban Tổng giám
- Thực hiện công tác pháp chế
b/ Nhiệm vụ:
b1.Nhiệm vụ hành chính quản trị:
- Quản lý các hồ sơ pháp lý, ấn chỉ, ấn phẩm. Tiếp nhận, kiểm tra, phân phối,
lưu trữ văn thư, khuôn dấu , quản lý hồ sơ pháp lý
- Công tác hành chính phục vụ:
+ Thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho hoạt động công ty
+ In ấn chứng từ, hợp đồng với các đơn vị truyền thông
+ Cung cấp tiện ích
- Công tác lễ tân
- Quản lý tài sản công cụ lao động
- Công tác bảo vệ an ninh
- Quản lý đội xe
b2.Nhiệm vụ nhân sự đào tạo: tuyển dụng & quản lý nhân sự
b3.Quản lý tài nguyên CNTT
- Triển khai hệ thống ngân hàng lõi, các chương trình phần mềm hệ thống của
công ty
- Xây dựng, triển khai hệ thống phát triển CNTT
- Bảo trì tin học, CNTT
- Bảo mật an ninh mạng
b4.Thực hiện công tác pháp chế
- Tư vấn pháp lý
- Tham gia soạn thảo, thẩm định các hợp đồng do công ty ký kết
- Trực tiếp soạn thảo các văn bản lập quy và các văn bản khác
- Thay mặt đơn vị tham gia giải quyết tranh chấp
- Lưu trữ văn bản pháp luật
c/ Sơ đồ tổ chức:
1.1.3.7 K ế toán và quỹ:
a/ Chức năng:
- Thực hiện công tác xây dựng và kiểm tra chế độ kế toán tài chính của toàn công ty
b5.Thực hiện công tác huy động vốn
- Thực hiện các tác nghiệp huy động tiền gửi
- Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm huy động vốn
- Quản lý tài khoản
c/ Sơ đồ tổ chức:
Trưởng phòng
Phó phòng Phó phòng
Bộ phận kế toán Giao dịch viên quỹ Bộ phận nguồn vốn và kế hoạch chiến lược
1.1.4 Cơ cấu và các nguồn hình thành vốn:
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động số 04/GP-
NHNN cho công ty cho thuê tài chính - Ngân hàng Sài gòn Thương tín (Sacombank-
LC).
Công ty có vốn điều lệ là 100 tỷ đồng, thời gian hoạt động là 50 năm và có địa chỉ
trụ sở chính là 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TPHCM. Và nguồn vốn
này được hệ thống ngân hàng Sài Gòn cấp theo mô hình công ty con trực thuộc ngân
hàng. Còn hiện nay cơ cấu vốn của công ty sau thời gian với tổng nguồn vốn là 165,976
tỷ đồng trong đó nguồn vốn tự có là 150,454 tỷ đồng, nguồn vốn huy động là là 10,172
tỷ đồng còn các nguồn khác là 5,350 tỷ đồng.
Công việc mà Sacombank- LC được triển khai để huy động vốn từ các nguồn:
Nhận tiền gửi có kì hạn từ 1 năm trở lên của tổ chức, cá nhân và vay vốn ngắn, trung và
dài hạn của tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; Phát hành các giấy tờ có giá như: kỳ
phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu…có thời hạn trên 1 năm để huy động
vốn của tổ chức và cá nhân trong nước.
Sacombank – LC còn được phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có
giá khác có thời hạn trên 1 năm để huy động vốn của tổ chức và cá nhân nước ngoài khi
được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Ngoài ra, ngân hàng này còn được tiếp nhận các
nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Bên cạnh đó, Sacombank- LC còn được thực hiện các nghiệp vụ như: Cho thuê tài
chính; Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài
chính; Nhận ủy thác bằng máy móc, thiết bị để cho thuê tài chính đối với khách hàng;
vào một số tài sản, thiết bị dể di chuyển, có nhu cầu mang tính phổ biến ổn định hoặc
dễ chuyển nhượng, mua bán, như:
Ngành xây dựng cơ bản: Máy móc, thiết bị thi công, xây dựng, đào đắp, máy ủi
….
Ngành du lịch, khách sạn: Các loại xe du lịch, các loại thiết bị phòng phục vụ
cho các khách sạn vừa và nhỏ.
Ngành dệt, may, da, giầy … Các loại máy dệt hiện đại, máy bay, các laọi máy
nhuộm, cán láng, in hoa hiện đại….
Các loại thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy sao chụp, máy điện thoại.
Các loại máy móc, thiết bị động lực: (do nguồn điện Việt Nam không ổn định):
Máy phát điện loại vừa và nhỏ, máy biến áp điện…
Các loại phương tiện vận tải đường bộ: Các loại xe chở khách, các loại xe tải, xe
ô tô con, xe cầu, xe nâng các cỡ … Và đây chính là đối tượng khách hàng và tài sản
cho thuê chủ lực của công ty hiện nay.
Các loại máy công cụ: Các loại máy cắt, gọt kim loại; các loại máy rèn, dập; các
lạoi máy hàn và các loại máy gia công đồ gỗ.
Các loại máy Ngành gốm sứ: các loại lò nung gas, lò nung điện, các loại máy
khai thác, nhào trộng nguyên liệu, các loại khuôn mẫu …
Các loại bất động sản: Nhà xưởng, văn phòng làm việc …
Sau 1 thời gian hoạt động thì công ty các tài sản cho thuê của công ty được thống
kê:
Bảng 01: Bảng kết cấu doanh số theo tài sản
Đvt: triệu đồng
LOẠI TÀI SẢN 31/12/2006
+/-
%
Sản xuất kinh doanh 6.088 18%
Phương tiện vận chuyển 27.587 82%
Tổng cộng 33.675 100%
(Nguồn: số liệu công ty SacombankLeasing)
kinh tế:
1.2.3.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp một khối lượng lớn về sản phẩm và
đóng góp 25% GDP, chiếm 30% giá trị tổng sản lượng công nghiệp hàng
năm
theo số liệu thống kê riêng tại tp.HCM cho thấy: năm 2003 tỷ trọng đóng góp của
khu vực KTTN vào GDP của TP đạt 37,6% và năm 2004 là 38,9%
Đóng góp đáng kể vào nguồn thu NSNN
Theo số liệu bộ tài chính, năm 2003 số thuế thu từ doanh nghiệp dân doanh chiếm
15% tổng thu ngân sách, tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước. Năm 2004 số thu từ
khu vực KTTN đạt khoảng 7,8% thu ngân sách. Năm 2005 là 8,4%. Nếu tính trên đầu
người về mức thứe và phí: Doanh nhgiệp nhỏ là 10 triệu đồng , doanh nghiệp vừa là 42
triệu đồng, doanh nghiệp lớn là 12 triệu đồng. So với ngân sách trung ương, đóng góp
của khu vực KTTN (chủ yếu là DNNVV) trong nguồn thu ngân sách địa phương lớn hơ
nhiều. Ví dụ, ở Tp.HCM, KTTN đóng góp trong tổng ngân sách địa phương khoảng
15%, Tiền Giang 34%, Đồng Tháp 16%, Gia Lai 22%, Ninh Bình 19% .....
1.2.3.2 Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho tăng trưởng
kinh tế và ổn định xã hội
DNNVV tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn, khoảng 25% -
26% lực lượng lao động trong cả nước. Suất đầu tư cho một tổ làm việc ở DNNVV
thấp bằng 3-10% so vói các doanh nghiệp lớn. Hiện nay nhu cầu tăng lao động nước ta
lên tới khoảng 3,5 – 4 triệu lao động mỗi năm, nhưng khu vực kinh tế quốc doanh cao
lắm cũng chỉ giải quyết được khoảng 2 triệu lao động còn lại là DNNVV. Do vậy các
DNNVV là nơi có khả năng tiếp nhận phần lớn số lao động mới hàng năm và số lao
động dư thừa do sắp xếp tại doanh nghiệp Nhà nước hay cải cách hành chính. Chỉ tính
riêng khu vực doanh nghiệp, mỗi năm thu hút khoảng 45 vạn lao động với mức thu
nhập bình quân khoảng 1,1 triệu đồng/ tháng.
1.2.3.3 Sự phát triển của DNNVV nhất là các DNNVV ngoài quốc doanh trong
những năm qua đã góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
Các doanh nghiệp có qui mô lớn thường tập trung ở các thành phố, trung tâm công
các ngành nghề truyền thống để đóng góp đáng kể cho kim ngạch xuất khẩu như Bát
Tràng, La Phù (Hà Tây)….
Sự phát triển mạnh mẽ về số lượng của các doanh nghiệp đã góp phần thúc
đẩy vốn đầu tưtoàn xã hội tăng khá nhanh vượt mức dự kiến hơn 30% so với kế
hoạch (gấp hai lần so với 5 năm trước); vốn đầu tư trong nước chiếm 72% tổng
vốn đầu tư toàn xã hội.
1.2.3.5 DNNVV góp phần khai thác tiềm năng phong phú trong dân:
Sự mếm mại, linh hoạt của các DNNVV tạo ra một cơ cấu kinh tế có tính đổi mới
và thích ứng cao cho nến kinh tế; cơ cấu ngành, thành phần, vùng tạo điều kiện tận
dụng và thu hút tốt các nguồn lực cho đầu tư ohất triển, thúc đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Do quy mô nhỏ và vừa nên các
DNNVV khi thành lập cần vốn ít, thu hồn vốn nhân, có thể đặt văn phòng làm việc, nhà
xưởng , kho tang ở khắp nơi trên lãnh thổ, ở cả những cơ sở hạ tầng chưa phát triển đẩ
có thể khai thác tiềm năng và thế mạnh từng vùng, sử dụng tiềm năng về nguồn lao
động và nguyên vật liệu tại địa phương cũng nhu việc thu hút vốn . việc phát triển các
lành nghề truyền thống ở nông thôn là một trong những hướng quan trọng để sử dụng
tay nghề tinh xảo của nghệ nhân, nhằm thu hút lao động nông thôn và phát huy thế
mạnh của từng vùng để phát triễn kinh tế.
1.2.3.6 DNNVV đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dung xã hội ngày càng phong
phú, đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được:
Hiên nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV đã phát triển hầu hết các
lĩnh vực, cung cấp một khối lượng lớn, đa dạng và phong phú về sản phẩm. Thực tế
trong tiêu dung xã hội, có những mặt hang mà người tiêu dung chỉ có nhu cầu rất ít và
cá biệt song chất lượng, chủng loại, mẫu mã và kiếu cách không ngừng thay đổi. Trong
trường hợp này, các doanh nghiệp lớn không thể đáp ứng được, trái lại các DNNVV do
quy mô sản xuất nhỏ, có khả năng điểu chỉnh hoạt động nên có thể đáp ứng những nhu
cầu nói trên của người tiêu dùng một cách nhanh chóng, thuận tiện.Đặc biệt, có những
hang h1oa người tiêu dùng có nhu cầu không thể sản xuất ở các doanh nghiệp quy mô
lớn, kỹ thuật hiện đại mà chỉ có thể sản xuất bằng lao động thủ công, phân tán đến từng
cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình.
Doanh nghiệp là một chủ thể quan trọng trong nền kinh tế, là nơi quyết định về quá
trình sản xuất được đưa ra. Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế vận động liên tục và biểu hiện các hình thái khác nhau qua mỗi giai đoạn của
quá trình sản xuất, tạo thành chu kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và
kế thúc của một vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Trong quá trình SXKD,
để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở
cả ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất – lưu thong. Từ đó xảy ra hiện tượng thừa và thiếu
vốn tạm thời : tại một thời điểm nhất định có những doanh nghiệp có vốn tiền tệ tạm
thời nhàn rỗi (thừa vốn) vá có những doanh nghiệp khác tạm thời thiếu vốn. Đây là
hiện tượng mang tính chất tạm thời nhưng xảy ra thường xuyên và phổ biến trong bất
kỳ nền kinh tế nước nào, làm nảy sinh yêu cầu ngày càng bức thiết phải giải quyết cho
được vấn đề điếu hoà vốn. NHTM với vai trò là một trung gian tín dụng đứng ra tập
trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung cầu vốn trong các donah nghiệp của
nền kinh tế, đã góp phần điều tiềt các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình SXKD
của các doanh nghiệp không bị gián đoạn.
Cũng như để mở rộng sản xuất, doanh nghiệp cần bỏ vốn để đầu tư vào nhà máy và
thiết bị. Việc làm này dựa vào hai lý do: trước hết doanh nghiệp này phải thay thế các
thiết bị hư hỏng hay lạc hậu, và hai là doanh nghiệp cần phải mở rộng quy mô hoạt
động. Trong trường hợp này doanh nghiệp cần các nguồn vốn dài hạn hơn, lại cần có
trước khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc sử dụng nhà máy và thiết bị. Do đó vốn là
một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra, các doanh nghiệp không thể chỉ
trông chờ vào nguồn vốn tự có, mà còn phải biết dựa vào vốn của nhiều nguồn khác
nhau trong xã hội.
Doanh nghiệp có thể tiếp cận với các nguồn vốn nào? Và khả năng thành công của
donah nghiệp trong việc huy động từng loại nguồn vốn này ra sao? Các doanh nghệip
có thể sử dụng vốn của bản than chủ doanh nghiệp, kêu gọi góp vốn dưới hình thức hợp
doanh, vay mượn gia đình bạn bè, vay từ những người cho vay tư nhân, sử dụng tín
dụng thương mại, path hành nợ ra thị trường thong qua các công cụ tài chính như cổ
phiếu, trái phiếu, và vay tiền từ các TCTD mà tiêu biểu là từ các NHTM. Về tính khả
thi của các hình thức trên, một trong những ngồn vốn mà doanh nghệip có thể sử dụng
Như vậy, doanh nghiệp cũng có lúc có thể vừa là người cung cấp sản phẩm
đầu vào cho ngân hàng và cũng là người sử dụng sản phẩm đầu ra của ngân
hàng.
Và trong điều kiện thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, ngành ngân hàng
luôn bám sát phương châm “phát triển của doanh nghiệp là phát triển của ngân hàng” là
bạn đồng hành keo sơn của ngành ngân hàng. Ngành ngân hàng luôn mong muốn tạo
điều kiện cũng nhu mong muốn được hỗe trợ cho các doanh nghiệp, không phân biệt
doanh nghiệp trong hay ngoài quốc daonh miễn là daonh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có
dự án khả thi, có uy tín lâu dài bền vững trong quan hệ tín dụng.
1.3.2 Mối quan hệ giữa SacombankLeasing và các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Mở rộng thị trường dịch vụ là một trong những cam kết của nước ta khi gia nhập
Tổ chức thương mạii thế giới (WTO), trong đó có thị trường dịch vụ tài chính. Vì thế
trong những năm tới, nhiều dịch vụ tài chính mới sẽ xuất hiện, các dịch vụ tài chính
hiện tại cũng có nhiều cơ hội để phát triển. Dịch vụ cho thuê tài chính không nằm ngoài
xu thê đó.
Trong 10 năm trở lại đây, thị trường tài chính Việt Nam đã xuất hiện một loại hình
dịch vụ cấp vốn, khá thuận lợi cho các doanh nghiệp, đó là dịch vụ cho thuê tài chính.
Đây là một loại hình dịch vụ có nhiều ưu điểm, lợi thế cạnh tranh với các hình thức cấp
vốn khác và rất thuận lợi cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
việc tiếp cận nguồn vốn, máy móc, thiết bị, khoa học – công nghệ… Đánh giá đây là
một thị trường đầy tiềm năng trong tương lai nên ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn thương tín đã thành lập công ty cho thuê tài chính đầu tiên trực thuộc khối Ngân
hàng TMCP là SacombankLeasing. Với tầm nhìn là đồng hành cùng các Doanh nghiệp
nhất là các doanh nghiêrp nhỏ và vừa phát triển bằng các dịch vụ tài chính tốt nhất với
việc tạo ra giải pháp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có nhu cầu đổi mới công
nghệ, thiết bị, cách thức quản lý nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng bền vững.
Hiện nay công ty đang cho thuê với mức tài trợ đến 90% giá trị tài sản thuê, ngoài
ra công ty còn tu vấn về thiết bị, công nghệ trước, trong và sau khi thuê. Do chiến lược
kinh doanh là tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh
nghiệp mới thành lập vốn ít có phương án kinh doanh khả thi nên công ty có thể cho