Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thiên Tân là một trong những
doanh nghiệp kinh doanh về các mặt hàng sàn ván gỗ chất lượng cao trên cả
nước. Các sản phẩm của công ty vô cùng phong phú và đa dạng, hàng năm đã
mang lại cho công ty nhiều lợi nhuận cao.
Trong thời gian thực tập tại công ty em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths.
Đậu Thị Bích Phượng cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp
đỡ và tạo điểu kiện cho em trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin về
công ty cũng như các nghiệp vụ kế toán mà công ty đang áp dụng.
Nội dung báo cáo thực tập của em bao gồm 05 phần:
PHẦN I: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN TÂN
PHẦN II: NỘI QUY, QUY CHẾ TẠI CÔNG TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ THIÊN TÂN
PHẦN III: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN TÂN
PHẦN VI: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN TÂN
PHẦN V: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN TÂN
PHẦN VI: ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM TRONG HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
Tuy nhiên, thực tế kinh doanh đôi khi không giống như kiến thức trong nhà
trường mà em đã được học và nghiên cứu nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót trong quá trình tìm hiểu,và đánh giá về công ty nên em rất mong được sự
đóng góp của thầy cô giáo và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn!
Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty đã đứng vững
trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi, doanh thu ngày càng
lớn, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu
người ngày càng tăng.
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
2
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.2 Tình hình hoạt động của công ty.
Công ty là một đơn vị kinh doanh , tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng về gỗ
ván sàn và một số mặt hàng khác… . Trong đó bán lẻ là chủ yếu thực hiện chức năng
cuối cùng của khâu lưu thông là đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
Với hệ thống các cửa hàng có quy mô nhỏ nằm rải rác trên địa bàn thành phố để
thực hiện khâu bán buôn,bán lẻ thì có thể nêu ra một số mặt hàng kinh doanh chủ yếu
của công ty là:
- Gỗ ván sàn cao cấp các loại
- Hàng điện máy và đồ điện gia dụng
- Hàng dụng cụ và đồ dùng gia đình.
- Hàng văn phòng, đồ dùng học sinh và các mặt hàng xa xỉ phẩm khác.
Với các mặt hàng trên thì thị trường chủ yếu của công ty hiện nay chủ yếu là
trong địa bàn thành phố Hà Nội và các phân phối tới một số tỉnh lân cận như: Hải
Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh…. Và các bạn hàng chủ yếu của công ty là các đại lý,cửa
hàng tư nhân, các cơ sở tổ chức có nhu cầu về mặt hàng mà công ty có thể đáp ứng
được.
Bên cạnh việc duy trì quan hệ với các bạn hàng cũ, tiến tới công ty sẽ mở rộng
thị trường và tạo quan hệ làm ăn với các bạn hàng mới. Cụ thể là những năm tới, ngoài
thị trường trên thì công ty còn có kế hoạch mở rộng thị trường xuống phía Nam. Đây
là thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng để công ty hướng mục tiêu kinh doanh của
mình đầu tư vào thị trường này. Đây cũng là mục tiêu kinh doanh của công ty trong
những năm tới.
CBCNV làm việc tại công ty phải chấp hành những quy định của công ty
về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, không làm việc riêng trong giời làm
việc và gây trở ngại cho những đồng nghiệp khác.
2.2.1. Thời gian làm việc
-Mỗi ngày làm việc 8 giờ, mỗi tuần làm việc 06 ngày, từ thứ 2 đến thứ 7,
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
4
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
Chủ nhật được nghỉ.
- Giờ làm việc:
+ Sáng : Từ 08h00 đến 12h00
+ Chiều : Từ 13h00 đến 17h00
+ Nghỉ trưa : Từ 12h00 đến 13h00
+ Riêng chiều thứ Bảy làm việc đến 15h00, từ 15h00 đến 17h00 dành thời
gian cho hoạt động ngoại khác: sinh hoạt văn hóa, thể thao, vệ sinh môi
trường,
Ngoài các ngày, giờ quy định trên, trong trường hợp cần thiết công ty có
thể thỏa thuận với người lao động làm thêm giờ theo quy định của Luật lao
động.
Trong trường hợp làm thêm giờ, tiền lương được tính như sau:
Làm thêm giờ vào ngày thường : 150% lương
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: 200% lương
Làm thêm giờ các ngày Lễ, Tết: 300% lương
2.2.2. Thời gian nghỉ có lương
Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương các ngày sau đây:
- Nghỉ Lễ - Tết:
Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).
Tết âm lịch: 04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch).
Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch).
+30 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
+ 40 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến 30 năm.
+ Mức trợ cấp ốm đau bằng 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
trước khi nghỉ. Trường hợp Nhân viên bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày nhưng
sau thời gian 180 ngày còn phải tiếp tục điều trị thì thời gian điều trị thêm được
hưởng trợ cấp bằng 70 % mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trước khi nghỉ
nếu đã đóng BHXH từ 30 năm trở lên và bằng 65% mức tiền lương làm căn cứ
đóng BHXH trước khi nghỉ nếu đã đóng BHXH dưới 30 năm
- Chế độ thai sản:
+ Nhân viên nữ có thai, sinh con được hưởng trợ cấp thai sản;
+Khi mang thai được nghỉ việc để khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày;
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
6
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Được nghỉ thai sản 4 tháng; trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con
thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày;
+ Trường hợp sẩy thai thì được nghỉ việc 20 ngày nếu thai dưới 03 tháng,
30 ngày nếu thai từ 03 tháng trở lên;
+Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ bằng 100% mức tiền lương
đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ và được trợ cấp 1 tháng lương đóng
BHXH (tức mức lương chính ký kết HĐLĐ), trợ cấp thai sản do cơ quan BHXH
chi trả.
Bên cạnh chế độ thai sản Nhân viên nữ còn được hưởng trợ cấp để chăm
sóc con ốm như sau:
20 ngày trong 1 năm, đối với con dưới 3 tuổi;
15 ngày trong 1 năm, đối với con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.
- Nhân viên bị tai nạn trong các trường hợp sau đây hưởng trợ cấp:
+ Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ
theo yêu cầu của Công ty.
PHẦN III:
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ THIÊN TÂN
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thiên Tân là công ty hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty
nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn , đáp ứng nhu cầu cuả thị trường về
phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy cộng cho ngân sách cải thiện đời sống cho
công nhân viên , phục vụ cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinh doanh
có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ có thuế và các khoản nộp ngân sách , hoạt động
kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của công
nhân viên trong toàn Công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện , góp
phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.
Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động,
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định cuả Pháp luật.
Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiên những hợp đồng kinh doanh.
Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ kinh
doanh của công ty theo quy định của phát luật hiện hành.
Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập , tự chủ về tài chính, có tư
cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng.
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
9
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN IV:
CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ THIÊN TÂN
- Bộ phận kinh doanh: gồm 06 người chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường
và giám sát việc thực hiện hợp đồng. Cụ thể chi tiết công việc như sau:
+ Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh
kinh doanh. Đề xuất ban Tổng giám đốc công ty các chủ trương, chính sách phù
hợp với tình hình thực tế.
+ theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầu
hàng hóa để tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đàm phán tiến tới kí kết
các hợp đồng kinh tế.
+ Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và các
hình thức thanh toán.
+ Duy trì các mối quan hệ hiện có, nhận đơn đặt hàng, thiết lập các mối
quan hệ mới qua việc lập kế hoạch và tổ chức các lịch công tác hàng ngày.
+ Giải quyết những phàn nàn của khách hàng qua việc điều tra các vấn đề
rắc rối, tìm cách giải quyết, đưa ra những biện pháp tới ban giám đốc.
Ngoài ra, các nhân viên bán hàng tại các quầy hàng của công ty cũng thuộc
sự quản lý của phòng kinh doanh. Các nhân viên này có nhiệm vụ duy trì các
báo cáo hàng ngày lên phòng kinh doanh.
- Bộ phận lưu kho và bảo quản: bộ phận này có nhiệm vụ lưu kho và bảo
quản hàng hóa đầu vào, thực hiện xuất hàng hóa theo yêu cầu của bộ phận kinh
doanh cùng sự phê duyệt của các nhà quản lý.
3.3 Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài
chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các mắt hoạt động tài chính và thông tin kinh
tế,chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh tế tài
chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính. Cụ thể:
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng có nhiêm vụ tổ chức công tác kế toán tài
chính thống kê và bộ máy kế toán công tác phù hợp với tổ chức sản xuất kinh
doanh của công ty. Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước công ty, các cơ
quan cấp trên và pháp luật về công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của
mình, lập báo cáo tài chính. Là người báo cáo trực tiếp các thông tin kinh tế tài
chính với giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền khi họ yêu cầu.
xác tình hình tăng giảm và tiền tồn tại quỹ. Cung cấp thông tin kịp thời, chính
xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng
tiền từ đó đưa ra những quyết định thích hợp.
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
12
Trng H Cụng nghip H Ni Khoa K toỏn Kim toỏn
- Ti cỏc ca hng: cỏc nhõn viờn bỏn hng thc hin cụng vic ghi chộp
phỏt sinh ti ca hng hng ngy gi v cụng ty.
Cỏc b phn, phũng ban phi hp cựng nhau xõy dng phng ỏn, k
hoch, chin lc kinh doanh phự hp vi s phỏt trin ca cụng ty trong tng
giai on.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thng mi v dch v
Thiờn Tõn
* Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty áp dụng:
H thng ti khon k toỏn ca cụng ty ỏp dung thng nht vi h thng ti
khon k toỏn doanh nghip va v nh ban hnh kốm theo quyt inh s
48/2006/Q-BTC ngy 14/09/2006 ca B Ti Chớnh.
Sv: Lờ Th Thựy Hng Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Lp: CH K toỏn 44- K5
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Tin
lng
Kế toán
TSC
vt t
Kế toán
Thanh
được từ hoạt động bán hàng, và hoạt động khác của doanh nghiệp. trong đó hoạt
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
Kết quả
bán hàng
=
=
Doanh thu
bán hàng
Giá vốn
hàng bán
Chi phí
BH
- - -
Chi phí
QLDN
14
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
động bán hàng là hoạt động đóng vai trò quan trọng nhất và chiếm phần lớn
doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong đó kết quả bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng, là một
phần trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó phản ánh hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ có hiệu quả hay không. Thông qua việc kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể xem xét tình hình thực
hiện kế hoạch về doanh thu của mình đến đâu, từ đó có thể tự đánh giá được
hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đưa
ra những đề xuất nhằm phát huy những thuận lợi hiện có và khắc phục được
những hạn chế, thiếu sót còn tồn tại.
* Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong Công ty
thách thức cho chúng ta, bởi các đối thủ cạnh tranh vì thế sẽ ngày càng nhiều
hơn và mạnh hơn. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa
chọn cho mình những loại sản phẩm hàng hóa, chính sách tiêu thụ đúng đắn,
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của thị trường để tăng hiệu quả kinh
doanh. Do đó, việc quản lý của doanh nghiệp đối với quá trình bán hàng ngày
càng trở nên khắt khe và phải tuân theo những yêu cầu quản lý nhất định mang
tính bắt buộc và có hiệu quả cao.
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chức công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được khoa học, hợp lý thì sẽ
cung cấp những thông tin có ích, đầy đủ, kịp thời cho nhà quản lý trong việc ra
các quyết định tiêu thụ hàng hóa phù hợp, có hiệu quả. Muốn vậy, kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản
sau:
Một là, phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại hàng hóa theo các chỉ tiêu số lượng , chất lượng, chủng loại
và giá trị, đặc biệt cần chú trọng khối lượng hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ,
tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán, các khoản doanh thu bán hàng, các
khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác
định đúng đắn kết quả bán hàng.
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
16
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hai là, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, đồng thời
thường xuyên theo dõi và đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, các
khoản phải thu của khách hàng ( theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng,
số tiền khách nợ).
Ba là, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân
phối kết quả kinh doanh.
Bốn là, cung cấp các thông tin kế toán một cách trung thực, đầy đủ về tình
cao chất lượng, cải tiến mẫu mã… lựa chọn cho mình những phương pháp tiêu
thụ hàng hóa sao cho có hiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lưu thông,
hàng hóa đến được người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. việc áp
dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ góp phần thực hiện được kế hoạch tiêu
thụ của doanh nghiệp. Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thiên Tân sử dụng
kết hợp nhiều phương thức tiêu thụ trong bán hàng nhưng một cách khái quát
nhất thì bao gồm hai phương pháp là bán buôn và bán lẻ.
Trong bán buôn công ty sử dụng những hình thức sau:
- Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức xuất kho gửi hàng đi bán:
Theo phương thức này, công ty xuất hàng ( hàng hóa ) gửi đi bán cho
khách hàng theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.
Khi xuất hàng gửi đi bán thì hàng chưa được xác định tiêu thụ, tức là chưa
được hạch toán khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bên mua đến nhận hàng trực tiếp.
Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được kí kết, bên mua cử cán bộ đến nhận
hàng tại kho của công ty. Khi nhận hàng xong, người nhận đăng kí xác nhận vào
hóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ và được hạch toán vào
doanh thu.
Chứng từ bán hàng trong phương thức này cũng là phiếu xuất kho kiêm hóa
đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng đó có chữ ký của khách hàng nhận hàng.
- Tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán hàng giao thẳng ( không qua
kho) :
Theo phương thức này, công ty mua hàng của người cung cấp bán thẳng
cho khách hàng không qua kho của công ty. Như vậy, nghiệp vụ mua và bán xảy
ra đồng thời. trong phương thức này, có thể chia thành hai trường hợp:
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
18
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Trường hợp bán thẳng cho người mua: tức là khi gửi hàng đi bán thì hàng
19
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
công ty cũng rất đa dạng, điều này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên theo
hợp đồng kinh tế đã ký. Việc thanh toán có thể được thực hiện ngay hoặc sau
một thời gian nhất định. Công ty luôn muốn tạo điều kiên thuận lợi cho khách
hàng , do đó hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay lad thanh toán chậm. Tuy
nhiên, công ty cũng không muốn làm ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh của
mình nên luôn phải giám sát chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, phân
tích các mối nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Về phương thức giao hàng, công ty thường giao hàng trực tiếp tại kho và
khách hàng tự vận chuyển về hoặc công ty sẽ giao hàng tại địa điểm mà khách
hàng yêu cầu và chi phí vận chuyển được thỏa thuận tùy theo từng bạn hàng hay
từng lần bán hàng nếu các khoản chi phí phát sinh công ty phải chịu sẽ được
hạch toán vào tài khoản 641 ( chi phí bán hàng)
* Chính sách giá cả
Giá bán của hàng hóa tại công ty được xác định dựa trên những căn cứ sau:
giá trị hàng mua vào, chi phí bán hàng, giá cả thị trường và mối quan hệ của
công ty với khách hàng. Đối với khách hàng thường xuyên, khách mua đối với
khối lượng lớn,công ty có một chính sách bán hàng giá cực tốt để duy trì mối
quan hệ với bạn hàng đó. Còn đối với những khách lẻ , khách hàng vãng lai,
khách hàng có mối quan hệ không thường xuyên hay lấy hàng với số lượng ít thì
tùy theo từng khách hàng mà công ty có những chính sách giá riêng miễn là
không vượt quá khung giá tối thiểu mà Ban giám đốc đề ra. Nhờ thực hiện
chính sách giá cả linh hoạt như vậy mà công ty đã thu hút được khách hàng, uy
tín của công ty ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
kinh doanh của công ty ngày càng phát triển.
* Các khoản giảm trừ
Công ty có chính sách giá mềm dẻo, áp dụng các phương thức thanh toán
linh hoạt, nên thường chỉ có khoản hàng bán bị trả lại mới làm giảm trừ doanh
thu của công ty. Khi bán hàng cho khách, nếu như xảy ra sự cố gì mà nguyên
nếu là các chi phí khác thì chứng từ gốc là hóa đơn của nhà cung cấp)
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng như
vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất
dùng cho công tác quản lý như: Giấy, mực, bút
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
21
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho
bán hàng và cho công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng
cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như: Xe chở hàng, nhà
cửa làm việc của các phòng ban, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài
như: Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền
điện, tiền nước, tiền điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp
khách, chi phí hội nghị khách hàng, công tác phí.
4.5. Chứng từ kế toán liên quan đến tiêu thụ hàng hóa tại công ty
TNHH thương mại và dịch vụ Thiên Tân
Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến quá tình tiêu thụ hàng hóa kế
toán sử dụng nhiều loại chứng từ khác nhau. Các chứng từ được sử dụng phải
tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, Các
chứng từ có thể được sử dụng như phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa
đơn kiêm phiếu xuất kho, giấy báo của ngân hàng, hợp đồng mua bán hàng hóa,
công văn cho hưởng chiết khấu hay giảm giá hàng bán Việc sử dụng hóa đơn
bán hàng là tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp.
Để phù hợp với quy trình kinh doanh hàng hóa của mình Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Thiên Tân đang áp dụng các chứng từ kế toán liên quan
đến việc tiêu thụ hàng hóa là phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT.
HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
1.Ưu điểm
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ đã cung cấp được
những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý của Công ty. Kế toán đã
ghi chép đầy đủ tình hình thanh toán tiền hàng đối với khách hàng, tình hình
nhập, xuất, tồn hàng hóa, cung cấp các số liệu giúp cho hoạt động kinh doanh
của công ty đạt hiệu quả nhất định.
Bộ máy kế toán được tổ chức một cách phù hợp :Hệ thống bộ máy kế toán
của Công ty rất gọn nhẹ không kồng kềnh nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt
một khối lượng công việc lớn
Sổ kế toán và hình thức ghi sổ : Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký
chung. Hình thức này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh và bộ máy kế
toán của Công ty.
Các chứng từ : Bộ chứng từ gốc và sổ sách kế toán đều được tuân thủ theo
đúng chế độ kế toán.Các chứng từ gốc được công ty mua trực tiếp từ bộ tài
chính. Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp Nhật kí chung rất
phù hợp với quy mô điều kiện của công ty
Về hạch toán chi tiết: Kế toán tiêu thụ hàng hóa cũng đã đảm bảo theo dõi
sát sao tình hình tiêu thụ, đồng thời phản ánh chính sách, kịp thời doanh thu bán
hàng cùng các khoản làm giảm trừ doanh thu khác.
2.Nhược điểm
- Công ty không sử dụng tài khoản 159 dự phòng giảm giá hàng tồn
kho: Tài khoản 159 “ dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là một tài khoản cần
thiết phải có đối với một đơn vị kinh doanh thương mại. Việc Công ty không
mở tài khoản này sẽ gây lúng túng cho cho Công ty khi có tình huống bất
thường xảy ra.
Sv: Lê Thị Thùy Hương Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐĐH Kế toán 44- K5
24