Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AGRB : Agribank
BL : Bảo lãnh
DSCV : Doanh số cho vay
DNCV : Dư nợ cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
HSX : Hộ sản xuất
HĐV : Huy động vốn
NHNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NQH : Nợ quá hạn
NH : Ngân hàng
TD : Tín dụng
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
TG :Tiền gửi
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TM – DV : Thương mại – dịch vụ
XDCB : Xây dựng cơ bản
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
LỜI MỞ ĐẦU
được thì vẫn còn những hạn chế nhất định. Để có thể giải quyết được những hạn chế
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
và hoàn thiện hơn công tác cho vay đối với các hộ kinh tế thì cần phải có những giải
pháp cụ thể, rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng cho vay HSX, đây là một vấn đề thật
sự rất quan trọng, vì hoạt động cho vay HSX tại ngân hàng Agribank luôn chiếm tỷ lệ
cao và là hoạt động chủ yếu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Khái quát hóa các vấn đề lý luận về chất lượng cho vay HSX của NHTM
- Phân tích thực trạng chất lượng cho vay HSX tại Agribank Phù Cừ.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cho vay HSX
tại Agribank Phù Cừ những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất
lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu chất lượng cho vay HSX tại Agribank
Phù Cừ, giai đoạn 2010 - 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đề tài là sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,
phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống
kê, luận giải, so sánh và tư duy logic kinh tế với hệ thống sơ đồ, bảng biểu nhằm làm
sáng tỏ vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.
5. Kết cấu của đề tài:
Tên đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HSX TẠI
NGÂN HÀNG AGRB PHÙ CỪ”. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,
nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HSX CỦA NHTM
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HSX TẠI AGRB PHÙ CỪ
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HSX TẠI
của thiên nhiên rất lớn.
- Chi phí tổ chức cho vay cao: Cho vay HSX đặc biệt cho vay hộ nông dân
thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay
nhỏ. Số lượng khách hàng đông phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
liên quan tới mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ
lưu động cho vay tại xã. Hiện nay mạng lưới cho vay của AGRB cũng mới chỉ đáp
ứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp.
- Chi phí dự phòng rủi ro cao: Do đặc thù kinh doanh của HSX, đặc biệt là hộ
nông dân có độ rủi ro cao nên chi phí dự phòng rủi ro là tương đối cao so với các
ngành khác.
1.1.2. Các hình thức cho vay HSX
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm và thường được
sử dụng để bổ sung thiếu hụt Vốn Lưu Động tạm thời của các doanh nghiệp (DN) và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài hạn
được sử dụng để cấp vốn cho các DN vào các vấn đề như: Xây dựng cơ bản, đầu tư
xây dựng vào các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.
- Cho vay trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa 2 kỳ hạn trên,loại tín dụng này
được cung cấp để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến
Ngân hàng và xin vay vốn. Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử
dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận.
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
dụng này là trung và dài hạn.
- Cho vay vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành VLĐ của các tổ
chức kinh tế như cho dự trữ hàng hóa đối với các DN; cho vay để mua phân bón,
thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp.
Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức VLĐ thiếu hụt
tạm thời. Loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại như: cho vay dự trữ hàng
hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu.
* Căn cứ theo phương pháp hoàn trả.
- Cho vay trả góp: Là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng vay trả nợ cho
ngân hàng cả gốc và lãi theo nhiều lần và theo những kì hạn nhất định trong thời gian
cho vay phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn, hoặc
thu nhập ổn định của khách hàng mà ko đủ khả năng trả hết số tiền trong 1 lần
- Cho vay phi trả góp: Là loại phương thức cho vay mà tiền vay (gốc và lãi)
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ 1 lần khi đến hạn. Loại cho vay này
được áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
* Căn cứ vào phương thức cho vay.
- Cho vay từng lần: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay, khách hàng và
ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn theo từng món vay. Việc phát tiền vay có thể
là một lần hoặc nhiều lần, tối đa theo số tiền vay ghi trên hợp đồng vay vốn, việc trả
nợ theo kế hoạch phân kỳ hoặc trả một lần vào cuối kỳ. Do đó, trong phương pháp
cho vay từng lần, về mặt bản chất, tạo ra phương thức cho vay có dòng tiền đơn chiều.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương pháp cho vay trong đó đơn vị
vay cùng ngân hàng xác định một mức trần dư nợ tối đa được duy trì trong một thời
gian nhất định. Việc phát tiền vay và trả nợ được thực hiện nhiều lần và thường
xuyên, miễn sao, số dư nợ trên tài khoản vay vốn ngân hàng luôn bằng hoặc thấp hơn
hạn mức dư nợ. Do đó, trong phương pháp cho vay theo hạn mức, về mặt bản chất,
tạo ra phương thức cho vay có dòng tiền đa chiều.
động sản khác theo yêu cầu của Bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sản
thuê trong suốt quá trình thuê.
Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê
đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng thuê trước thời hạn. Khi
kết thúc thời hạn thuê, Bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê
lại tài sản đó theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận.
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay HSX
1.1.3.2. Đối với nền kinh tế- xã hội
- Cho vay HSX góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, góp phần xây dựng hạ
tầng cơ sở ở nông thôn, cải thiện bộ mặt nông thôn, tức là góp phần thúc đẩy một
phần - phần đông dân nhất của nền kinh tế phát triển.
- Cho vay HSX góp phần mở rộng, hoàn thiện thị trường tài chính tiền tệ trên
toàn quốc, khai thác có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực ở nông thôn, tạo thị
trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tạo môi trường nghiên cứu, triển khai các
thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, tạo thêm nguồn nguyên liệu cho sản xuất công
nghiệp và xuất khẩu.
- Cho vay HSX tạo điều kiện khôi phục các ngành nghề truyền thống, tạo thêm
công ăn việc làm, tạo thêm nhiều sản phẩm xuất khẩu, nâng cao đời sống nhân dân,
giảm bớt các tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Cho vay HSX còn góp phần tích cực trong việc thực hiện đường lối CNH -
HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng, triển khai các chính sách kinh tế xã hội của
Chính Phủ trong nông thôn, tạo thêm niềm tin cho lực lượng dân cư đông đảo nhất, là
cơ sở để tạo nên sự ổn định chính trị đất nước.
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
1.1.3.2. Đối với các HSX
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho HSX đầu tư vào sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cây
trồng vật nuôi, trồng những cây có giá trị cao, những con có giá trị lớn, mở rộng hoạt
động sản xuất, kinh doanh và mở rộng thêm ngành nghề, nhằm tăng thu nhập. Khai
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
những năm gần đây có nhiều nguồn vốn quốc tế hỗ trợ. Điều đó góp phần thực hiện
chủ trương của Đảng, của Chính phủ về việc khai thác triệt để các nguồn nội lực để
đẩy nhanh quá trình xây dựng đất nước.
1.2. CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM
1.2.1. Quan niệm về chất lượng cho vay HSX
• Quan niệm về chất lượng
Có thể hiểu: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản
phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng hay các bên có
liên quan.
• Quan niệm về chất lượng cho vay HSX của NHTM
Có thể hiểu: chất lượng cho vay HSX của NHTM là sự đáp ứng các yêu cầu vay
vốn của các HSX phù hợp với sự phát triển kinh tế hội và sự tồn tại, phát triển của
bản thân các NHTM. Để hoạt động cho vay HSX có chất lượng thì hoạt động này phải
được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín. Chất lượng cho vay HSX là một khái niệm
vừa cụ thể (thể hiện qua các tiêu chí có thể lượng hóa được), vừa có tính trừu tượng
(thể hiện ở các chỉ tiêu định tính). Chất lượng cho vay của NHTM được hình thành từ
2 phía là NHTM và các yếu tố bên ngoài NHTM
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay HSX ở NHTM
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định tính
Có nhiều chỉ tiêu định tính giúp đánh giá chất lượng cho vay HSX của NHTM,
trong đó có một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
- Chất lượng cho vay HSX thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của HSX với
thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, NH phải thực sự là
người bạn của các HSX, sẵn sàng giúp đỡ, tư vấn, cung cấp thông tin, giúp cho HSX
kinh doanh có hiệu quả, đồng thời NH cũng tránh được rủi ro, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh của mình.
- Thông qua đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế HSX đóng góp cho sự
phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn.
- Củng cố và nâng cao uy tín, thương hiệu của NHTM.
doanh ngày càng có hiệu quả và ngược lại.
- Vòng quay vốn tín dụng HSX:
Doanh số cho vay HSX
Vòng quay vốn cho vay HSX = x 100%
Dư nợ cho vay HSX bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn cho vay HSX trong
một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, vì nó cho
thấy sự luân chuyển vốn nhanh, từ đó cho thấy chất lượng tín dụng tốt.
- Các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn:
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
Nợ quá hạn là các khoản nợ đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết hạn cho vay vốn cộng
thời gian gia hạn (nếu có) mà khách hàng vẫn không trả nợ cả gốc và lãi (hoặc gốc,
hoặc lãi). Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín
dụng của ngân hàng kém.
Nợ quá hạn HSX
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Dư nợ HSX
Hoạt động ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nên không thể tránh
khỏi việc xuất hiện nợ quá hạn. Do vậy, thông thường ngân hàng giữ tỷ lệ này ở một
mức độ nhất định có thể chấp nhận được.
Nếu chỉ căn cứ vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì không thể đánh giá hết được chất
lượng tín dụng ngắn hạn, vì vậy cần quan tâm đến chỉ tiêu sau:
Nợ xấu HSX
Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn = x 100%
Dư nợ HSX
Đây là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cho vay HSX của
TCTD. Một tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng cho vay HSX của ngân hàng đó thấp.
- Tỷ lệ sinh lời cho vay HSX:
từng năm mà mạo hiểm cho vay ồ ạt các dự án kém chất lượng, tiềm ẩn nhiều rủi ro,
dẫn đến khả năng giảm mạnh của chất lượng cho vay.
Rõ ràng là chính sách cho vay có tác động rất lớn đến việc mở rộng và nâng cao
chất lượng cho vay HSX của NHTM.
- Khả năng thẩm định dự án, thẩm định KH. Trong quy trình cho vay HSX của
các NH, thẩm định cho vay là khâu đầu tiên và quan trọng. Kết quả của quá trình thẩm
định sẽ dùng để quyết định xem có thực hiện món vay hay không. Mặc dù không thể
tránh được tất cả sai sót, nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi cả vốn
và lãi một cách đầy đủ, đúng hạn. Quá trình thẩm định không chỉ đòi hỏi việc tuân thủ
nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin, mà còn yêu cầu trình độ chuyên môn và sự
phán đoán linh hoạt của cán bộ. Ngoài ra thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng
làm căn cứ đánh giá KH và các dự án đầu tư có hợp lý hay không cũng ảnh hưởng đến
chất lượng cho vay. Nếu thủ tục rườm rà, các điều kiện tiêu chuẩn đặt ra quá khắt khe,
không phù hợp với với thực tế sẽ làm nản lòng các HSX. Điều này gây cản trở lớn cho
việc thu hút KH vay vốn, mở rộng cho vay. Ngược lại, nếu quy trình, điều kiện đặt ra
không chặt chẽ có thể sẽ khiến cho NH sai lầm trong việc ra quyết định cho vay dẫn
đến rủi ro TD.
- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống trong cho vay HSX. Cho dù công tác
thẩm định có hiệu quả giúp NH có được những KH tốt, những dự án khả thi có khả
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
năng sinh lời cao thì cũng không có gì là chắc chắn về chất lượng cho vay cả. Bởi lẽ,
hoạt động kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, bản thân dự án trong quá
trình thực hiện cũng có nhiều phát sinh ngoài dự kiến. Chính vì vậy, công tác giám sát
và xử lý tình huống sau khi cho vay có ý nghĩa rất quan trọng. Hoạt động giám sát chủ
yếu tập trung vào các vấn đề như: Sự tuân thủ đúng mục đích sử dụng vốn, tình hình
hoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ, … Làm tốt công tác này sẽ giúp NH phát
hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như: Sử dụng vốn sai mục đích,
âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo NH. Đồng thời, thông qua việc giám sát cũng giúp NH
biện pháp mang tính chất phòng ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ TD, giúp sửa
chữa, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động TD đồng thời nâng cao
được hiệu quả SXKD.
- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ TD. Trong tất cả các lĩnh vực của nền
kinh tế, con người luôn đóng vai trò quan trọng nhất. Chính vì thế, để nâng cao chất
lượng cho vay HSX cần có nhiều yếu tố, trong đó con người là yếu tố trung tâm. Nền
kinh tế càng phát triển, các ngành và lĩnh vực do đó cũng ngày càng phức tạp và yếu tố
chất xám ngày càng tăng. Ngành NH là một ngành đặc biệt trong nền kinh tế, nơi mà
công nghệ hiện đại được ứng dụng. Tính phức tạp và tinh vi trong việc xử lý các
nghiệp vụ đòi hỏi cán bộ NH phải có đủ trình độ chuyên môn, phẩm chất, đạo đức.
Trình độ cán bộ TD ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay. Mặt khác, các HSX
ngày càng đa dạng, phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, cán
bộ TD cũng phải có trình độ, hiểu biết nhiều lĩnh vực để có thể đánh giá được KH và
dự án xin vay.
1.2.3.2. Nhóm nhân tố khách quan
* Nhóm nhân tố từ phía HSX
- Năng lực quản lý kinh doanh của người vay. Năng lực kinh doanh của KH bao
gồm cả năng lực về tài chính và năng lực về quản lý ,…Đây là những yếu tố quyết
định sự thành công hay thất bại của KH.
Về năng lực tài chính của HSX. Nếu tình hình tài chính của KH tốt, đáp ứng
được yêu cầu của NH, khoản vay sẽ ít rủi ro hơn. Khi rủi ro được giảm thiểu thì chất
lượng khoản vay cũng được nâng cao.
Về năng lực quản lý của HSX: Đây mặc dù là yếu tố phi tài chính nhưng lại vô
cùng quan trọng thuộc về HSX và có ảnh hưởng đến chất lượng cho vay. Khi chủ
HSX có trình độ chuyên môn tốt, thì ngay ở khâu đầu tiên là lập dự án đầu tư cũng
đã thể hiện khả năng thành công của dự án, khả năng sử dụng vốn vay từ NH một
cách hiệu quả.
- Triển vọng kinh doanh của HSX. Khả năng trả nợ của HSX phụ thuộc vào kết
quả SXKD của HSX trong tương lai. Nếu một HSX trong tình trạng thị phần bị thu
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
phát triển kinh tế cũng có tác động tới chất lượng TD. Trong thời kỳ SXKD trì trệ, nhu
cầu vốn vay giảm, gây ra tình trạng ứ đọng vốn và các khoản đã cho vay cũng khó
được hoàn trả. Ngược lại, trong thời kỳ hưng thịnh, các DN đua nhau mở rộng SXKD
dẫn đến nhu cầu vay vốn lớn. Tương tự, đối với chu kỳ kinh doanh của các HSX, nếu
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
đang ở giai đoạn tăng trưởng sẽ có nhu cầu vốn lớn hơn thời kỳ suy thoái, không tiêu
thụ được sản phẩm, hàng ứ đọng, thị phần giảm sút,…
- Môi trường pháp lý. Hoạt động môi trường nói riêng cũng như tất cả các hoạt
động của nền kinh tế nói chung muốn hoạt động hiệu quả thì cần phải có một hệ thống
pháp luật đồng bộ, thống nhất, đầy đủ đi kèm hỗ trợ. Pháp luật đã trở thành bộ phận
không thể thiếu trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Một hệ thống
pháp luật không đầy đủ, không chặt chẽ, nhiều kẽ hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho hành
vi làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo NH. Môi trường pháp lý không chặt
chẽ, không ổn định khiến cho các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn
phát triển SXKD, hệ lụy là nhu cầu vốn vay cũng giảm theo. Pháp luật tạo ra hành
lang pháp lý giúp cho mọi hoạt động SXKD tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao.
Chính vì vậy, pháp luật cũng đóng một vai trò không thể thiếu góp phần làm nên chất
lượng cho vay HSX trong NH.
- Môi trường tự nhiên. Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng cho vay HSX. Đây là các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn,
dịch bệnh,… Khi xảy ra thường gây hậu quả lớn tác động lớn đối với cả NH và HSX.
NH khó có khả năng thu hồi được vốn, điều đó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cho vay.
Những nhóm nhân tố trên nếu không được NH xem xét, phân tích một cách kỹ
lưỡng, dẫn đến những nhận định không chính xác về môi trường kinh doanh sẽ rất dễ
tồn tại lựa chọn nghịch, trong đó NH sẽ đưa ra những quyết định cho vay sai lầm, dẫn
đến nguy cơ mất vốn và không đòi được nợ.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của Khóa luận tập trung đề cập, phân tích chất lượng cho vay
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
17
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kế toán
Và ngân quỹ
Phòng giao dịch
Tam Đa
Phòng kế
hoạch và kinh
doanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
(Nguồn: Giám đốc chi nhánh cung cấp)
*Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm một giám đốc và 02 phó giám đốc.
* Phòng Ban chức năng: Có 2 bộ phận chức năng là Phòng kế hoạch kinh doanh
và Phòng Kế toán ngân quĩ
* Phòng giao dịch: có 01 Phòng Giao dịch đặt tại xã Tam Đa.
Tổng cán bộ trong biên chế tính đến tháng 31/12/2012 là 31 người. Trong đó có
15 Nam và 16 Nữ. AGRB Phù Cừ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ nên lao
động của ngân hàng được chia ra thành cấp quản lý và nhân viên. Trong đó Ban giám
đốc – là cấp quản lý gồm có 03 người ( chiếm tỷ lệ 9,7%) và bao gồm 01 giám đốc chi
nhánh và 02 phó giám đốc phụ trách từng mảng hoạt động của toàn chi nhánh. Phòng
kế hoạch và kinh doanh có 10 người chiểm tỷ lệ 32,3%, phòng kế toán và ngân quỹ
chiếm tỷ lệ 29%. Cuối cùng là phòng giao dịch Tam đa có 09 cán bộ(chiếm 29%).
Chất lượng đội ngũ cán bộ tương đối cao, với đa số là cán bộ có trình độ đại học
là 26 người ( chiếm 83,88% cơ cấu cán bộ của chi nhánh) và cán bộ có trình độ sau đại
học là 01 người, chiếm (3,22%). Ngoài ra, tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp là 02
người (chiếm 6,45%) và cán bộ trình độ cao đẳng là 02 người (chiếm 6,45%)
2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính
2.1.3.1. Huy động vốn
Agribank Phù Cừ luôn coi công tác mở rộng nguồn vốn là trọng tâm trong hoạt
-TG tổ chức K.tế 21.458 6,6 25.967 6,6 29.567 2,4
-TG dân cư 305.674 93,4 369.853 93,4 468.260 97,6
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm. Agribank Phù Cừ)
Bảng 2.1 cho thấy: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự tăng trưởng
khá ổn định. Cụ thể: Năm 2010, nguồn vốn huy động đạt 327.132 triệu đồng, năm
2011 tăng lên và đạt 395.820 triệu đồng, tăng 21% so năm 2010. Năm 2012 huy động
vốn đạt 497.827 triệu đồng, tăng 25,7% so năm 2011.
Đi sâu xem xét thì thấy rằng:
Xét theo cơ cấu kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn
vốn và ngày càng giảm dần. Ngược lại, nguồn vốn có kỳ hạn tăng và chiếm tỷ lệ cao.
Điều này một mặt tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn, mặt khác chênh lệch lãi suất
đầu vào, đầu ra sẽ bị thu hẹp. Cụ thể: năm 2010 tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 8%
tổng nguồn vốn huy động. Năm 2011 nguồn này chiếm tỷ trọng 6,8% và năm 2012
chiếm 7%.
Xét theo loại tiền huy động: Tiền gửi bằng nội tệ luôn gần 94% đến 97%, tiền gửi
bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp. Điều đó nói nên là: (i) Do nghiệp vụ thanh toán
quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của Agribank Phù Cừ còn bị hạn chế về quyền hạn,
ngân hàng chỉ mua mà không giao dịch bán ngoại tệ và chỉ kinh doanh một loại ngoại
tệ duy nhất là đồng USD , khách hàng có ngoại tệ, cần thanh toán quốc tế thường phải
vào khu vực thành phố Hưng Yên để thực hiện; (ii) Do kinh tế của huyện còn nghèo,
chưa đạt tầm cỡ quốc gia, chưa khép kín được chu kỳ SXKD và tính thiếu ổn định của
nền kinh tế. các giao dịch về ngoại tệ chủ yếu là do nguồn ngoại tệ của người đi lao
động nước ngoài gửi về, ngoài ra, không có những hoạt động mua bán ngoại tệ nào
khác. Với những hạn chế này làm ảnh hưởng rất nhiều tới việc mở rộng uy tín của chi
nhánh với khách hàng trong các hoạt động thanh toán quốc tế.
Nếu xét theo tiêu thức các thành phần kinh tế, thì thấy rằng nguồn vốn huy động
chủ yếu của Agribank Phù Cừ là từ dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế rất ít và có
xu hướng giảm. Nguyên nhân các tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn huyện đa phần là
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
19
- Tuy nhiên kinh tế hộ sản xuất cho vay lại không tăng mạnh nhiều hộ gia đình
chưa có hướng chuyển hướng kinh doanh, sản xuất quy mô nên họ vẫn chọn cách là
đưa vào tiêu dùng hoặc gửi tiết kiệm nên nhu cầu vay không gia tăng mạnh.
Đi sâu xem xét thì thấy rằng:
Nếu đánh giá theo thời hạn: Thì cho vay ngắn hạn vẫn là chủ yếu, tỷ trọng cho
vay trung và dài hạn còn chiếm tỷ lệ chưa cao. Nguyên nhân của tình trạng này là do
Nguyễn Thị Vân MSV: 09A450335 – K2NH2
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Số tiền
(tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
1.Dư nợ theo thời gian 269.519 100 322.261 100 375.530 100
-Ngắn hạn 224.891 83,5 278.709 86,5 237.330 63,2
-Dài hạn 44.628 16,5 43.552 13,5 138.200 36,8
2.Dư nợ theo TPKT 269.519 100 322.261 100 375.530 100
-DN nhà nước 0 0,0 0 0,0 0 0,0
-DN ngoài quốc doanh 20.040 7,4 23.192 7,2 27.190 7,2
-Hộ sản xuất 235.829 87,5 287.134 89,1 335.487 89,4
- Khác 13.650 5,1 11.935 3,7 12.853 3,4
3.Dư nợ theo ngành kinh tế 269.519 100 322.261 100 375.530 100
- Nông,lâm,ngư nghiệp 169.105 62,7 172.582 53,5 190.440 51,5