1
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Danh mục bảng, sơ đồ trong chuyên đề
Bảng 1: Bảng tổng kết các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đào tạo
trong và ngoài công việc
Bảng 2: Bảng thống kê lao động theo tuổi.
Bảng 3: Bảng tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 4: Bảng tổng kết kết quả đào tạo năm 2007
Bảng 5: Bảng tổng kết nhu cầu đào tạo
Bảng 6: Một số phương pháp đào tạo
Bảng 7: Bảng dự tính kinh phí đào tạo
Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 3: Mô hình các hệ thống đào tạo
1
1
2
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế mở, hội nhập cạnh tranh gay gắt như hiện nay buộc các
doanh nghiệp phải sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp của mình .Thực tiễn đặt
ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp là làm thé nào để có những biện pháp cụ
thể mang tính thực thi cao để điều khiển doanh nghiệp của mình đứng vững
và phát triển theo hướng đi lên.Trong đồng bộ nhiều giải pháp phát triển sản
xuất kinh doanh,giải pháp phát triển con người là một trong những giải pháp
quan trọng hàng đầu cần tiến hành trước tiên.Thực vậy,con người là yếu tố
không thể thiếu trong quá trình sản xuất mà lại là yếu tố động nhất,duy nhất
đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội.Chỉ có lao
động của con người mới tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân
nó.Khai thác yếu tố con người trong quá trình sản xuất để tạo ra lợi ích kinh
tế cao cho doanh nghiệp. Đào tạo và phát triển nguồn lực con người là một
Trong quá trình nghiên cứu ,mặc dù đã nỗ lực cố gắng nhưng do trình độ
nhận thức của bản thân còn hạn chế,chưa sâu rộng,thời gian tìm hiểu có hạn
nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót.Em mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của cô giáo,quý công ty và toàn thể các bạn để chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn
Hà Nội ngày 07/04/2008
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hoa
3
3
4
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chương 1: Lý luận chung về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực trong Doanh nghiệp:
1.1. Một số khái niệm:
1.1.1 Khái niệm Nhân lực:
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực ,trí lực
và tâm lực .
Thể lực biểu hiện ở chiều cao, cân nặng,sức dẻo dai,khẻo mạnh , ít bệnh tật…
Trí lực : khả năng vận dụng trí óc để đưa ra các quyết định ,biểu hiện ở chỉ số
IQ,trình độ đào tạo,kinh nghiệm tích luỹ …
Tâm lực :là phẩm chất riêng có của từng người như thái độ,lòng trung
thành,nhiệt tình…
Xã hội ngày càng phát triển thì thể lực và trí lực ngày cng phát triển theo.Trí
lực của con người phát triển nhanh hơn.Trong quá trình sản xuất kinh
doanh,việc bồi dưỡng và phát huy hai mặt này của côn người một cách hiệu
quả là rất cần thiết với bất kì một doanh nghiệp nào.
1.1.2. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực đựoc trình bày từ các giác độ khác nhau:
Quản lý nguồn nhân lực từ giác độ là chức năng của tổ chức bao gồm việc
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tổ chức,là điều kiện quyết định sự thành bại của tổ chức
trong môi trường kinh tế cạnh tranh. Do vậy, Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực là các hoạt động có tổ chức phải được tiến hành thường xuyên ,có
kế hoạch trong mỗi doanh nghiệp để có được đội ngũ lao động chất lượng
đáp ứng yêu cầu công việc.
1.2. Nội dung, hình thức và phương pháp, tác dụng của đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực:
1.2.1. Nội dung Đào tạo nguồn nhân lực
Trang bị kiến thức phổ thông.
Trang bị kiến thức chuyên nghiệp.
Trang bị kiến thức quản lý.
1.2.2. Các hình thức đào tạo:
5
5
6
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Đào tạo mới: Là hình thức đào tạo áp dụng đối với người lao động chưa có
nghề
Đào tạo lại: Là hình thức đào tạo áp dụng đối với người có nghề song vì lý
do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa.
Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là hình thức đào tạo nhằm bồi dưỡng
nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm
nhiệm những công việc phức tạp hơn.
1.2.3. Các phương pháp đào tạo:
Các phương pháp đào tạo hiện nay rất phong phú và đa dạng trong đó mỗi
phương pháp có những ưu, nhược điểm nhất định phù hợp với từng loại đối
tượng cần đào tạo.Các doanh nghiệp căn cứ vào nội dung công việc,lao
động,và nguồn tài chính chi cho đào tạo để lựa chọn phương pháp đào tạo
đem lại hiệu quả cao nhất.
kỹ năng
Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân.
Áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu lớn về công nhân sản xuất
- Đào tạo kèm cặp và đào tạo chỉ bảo:
Phương pháp này áp dụng đào tạo cho cán bộ quản lý và nhân viên giám
sát giúp người học được học kiến thức, kỹ năng cần thiết thông qua sự kèm
cặp của người quản lý giỏi hơn như: người lãnh đạo trực tiếp, cố vấn hay
người quản lý có kinh nghiệm hơn
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Luân chuuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người
quản lý từ công việc này sang công việc khác để họ có kinh nghiệm,kiến thức
làm việc ỏ nhiều vị trí khác nhau trong tổ chức.Những kinh nghiệm và kiến
thức thu được qua quá trình đó giúp cho họ có thể đảm nhiêm được công việc
cao hơn trong tương lai của tổ chức.
Có ba cách luân chuyển và thuyên chuyển công việc:
Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ phận khác
trong tổ chức vẫn có chức năng ,quyền hạn như cũ.
Người quản lý được đào tạo đến nhận cương vị quản lý mới ngoài lĩnh vực
chuyên môn của họ.
7
7
8
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ một
nghề chuyên môn.
Như vậy ta thấy ,các phương pháp đào tạo trong công việc này thường không
yêu cầu trang thiết bị riêng biệt đặc thù và không gian riêng để thực hành;có
ý nghĩa thiết thực với người được đào tạo vì vừa được học nghề lại vẫn có thu
nhập;thời gian đào tạo ngắn;họ được thực hành thành thạo công việc mà họ
sẽ đảm nhận sau khi đào tạo xong;họ được làm quen với các đồng nghiệp
- Cử đi học ở các trường chính quy:
Doanh nghiệp cử lao động đi học ở các trường do các Bộ, ngành hoặc Trung
ương tổ chức.Trong phương pháp này người học được học tư đơn giản đến
phức tạp, trang bị cả lý thuyết và thực hành ,là điều kiện để tiếp thu kiến thức
nghề nhanh.Hơn nữa,khi ra trường công nhân có thể chủ động , độc lập giải
quyết công việc,có khả năng đảm nhận công việc phức tạp đòi hỏi trình độ
lành nghề cao .Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật như hiện
nay thì phương pháp này ngày càng được áp dụng rộng rãi.Tuy nhiên ,thời
gian đào tạo dài, kinh phí chi đào tạo lớn.
- Các bài giảng hội nghị hoặc hội thảo
Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở
một hội nghị bên ngoài,có thể tổ chức riêng hoặc kết hợp với chương trình
đào tạo khác.Phương thức đào tạo theo cách thảo luận từng chủ đề dưới sự
hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm. Qua đó,họ nắm được kiến thức kinh
nghiệm cần thiết cho việc thực hiện công viêc của mình.Tuy nhiên thời gian
tổ chức một buổi hội thảo nhiều,phạm vi đào tạo hẹp.
- Đào tạo theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tính:
Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều doanh
nghiệp ở các nước đang sử dụng rộng rãi.Các chương trình đào tạo được viết
sẵn trên đĩa mềm của máy tính,người học thực hiện theo các hướng dẫn của
máy,việc học diễn ra nhanh, nếu người học làm sai sẽ có phản hồi ngay và
hướng dẫn làm lại thao tác.
Thời gian học linh hoạt,có thể đào tạo nhiều kỹ năng mà không cần người
dạy
9
9
10
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Đào tạo theo phương thức từ xa:
Đây là phương thức đào tạo mà người dạy và người học không trực tiếp
chỉ dẫn công
việc
-Giúp cho quá trình lĩnh hội kiến
thức và kỹ năng cần thiết dễ dàng
-Không cần phương tiện và trang
thiết bị riêng
- Can thiệp vào sự
tiến hành công việc
-Làm hư hỏng các
trang thiết bị
2. Đào tạo theo
kiểu học nghề
-Không ảnh hưởng tới việc thực
hiện công việc thực tế
-Việc hoc dễ dàng hơn
-Học viên được trang bị một lượng
khá lớncác kiến thức và kỹ năng
-Mất nhiều thời gian
-Đắt
-Có thể không liên
quan trực tiếp tới
công việc
3.Kèm cặp và
chỉ bảo
-Việc tiếp thu ,lĩnh hội các kỹ năng
cần thiết khá dễ dàng
-Có điều kiện làm thử các công việc
thật
-Không thực sự
được làm công việc
tiện và trang thiết bị
riêng cho học tập
-Tốn kém
2.Cử người đi
học ở các
trường chính
quy
-Không can thiệp tới việc thực hiện
công việc của người khácthiệp
-Học viên được trang bị đầy đủ và
có hệ thống kiến thức lý thuyết và
thực hành
-Chi phí không cao nếu doanh
nghiệp cử nhiều lao động đi đào tạo
-Tốn kém
3.Bài giảng, hội
nghị hay thảo
luận
-Đơn giản,dễ tổ chức
-Không đòi hỏi phương tiện trang
thiết bị riêng
-Tốn nhiều thời gian
-Phạm vi hẹp
4. Đào tạo theo
kiểu chương
trình hoá với sự
trợ giúp của
máy tính
-Có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều
kỹ năng mà không cần người dạy
lớn về mặt số lượng
-Người học chủ động trong bố trí kế
hoạch học tập
-Đáp ứng được nhu cầu học tập của
các học viên ở xa trung tâm đào tạo
-Chi phí cao
-Đầu tư cho việc
chuẩn bị bài giảng
lớn
-Thiếu sự trao đổi
trực tiếp giữa học
viên và giáo viên
6. Đào tạo theo
kiểu phòng thí
nghiệm
-Học viên được trang bị kiến thức
kỹ năng và kỹ năng thực hành
-Nâng cao khả năng,kỹ năng làm
việc với con người cũng như ra
quyết định
-Tốn nhiều công sức
tiền của và thời gian
xây dựng các tình
huống mẫu
-Đòi hỏi người xây
dựng lên tình huống
mẫu phải giỏi cả lý
thuyết và thực hành
7. Đào tạo kỹ
năng xử lý công
cho tổ chức về cách thực hiện công việc và kết quả thực hiện công việc.Do
vậy doanh luôn duy trì được số lượng lao động và không ngừng nâng cao
chất lượng lao động vì khi được chon tham gia đào tạo thì người lao động sẽ
cảm thấy yên tâm làm việc.Chất lượng lao đông tăng lên là điều kiện cho
doanh nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, áp dụng cách quản lý
hiện đại,tiên tiến vào doanh nghiệp.Do vậy,lợi ích từ biện pháp đầu tư cho
đào tao là cao.Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp với các doanh ngiệp
khác trong cũng lĩnh vực may mặc trong nước , khu vực và thế giới
Công tác đào tạo và phát triển không chỉ có tác động đến tập thể doanh
nghiệp mà còn có tác đông tích cực đến cá nhân người lao động.
Tạo ra sự tin cậy,gắn bó của người lao dộng với doang nghiệp vì khi người
lao động được có cơ hội hoàn thiện mình,tăng giá trị của bản thân.Tao ra tính
năng động ,chuyên nghiệp,tác phong công nghiệp cao,thích ứng được cả
những công việc tương lai của tổ chức
Được hoàn thiện mình ,thăng tiến trong công việc cũng là tâm tư nguyện
vọng của phần đa người lao động vì con người bao giờ cũng có nhu cầu tụ
hoàn thiện mình,thay đổi cách nhìn nhận,có cách tư duy mới trong công việc.
Đây là cơ sở để phát huy tính sáng tạo trong cải tiến cách thức làm việc cho
mình và phổ biến cho toàn doanh nghiệp.
14
14
15
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Dù tác dụng của đào tạo mang đến cho tập thể doanh nghiệp hay cho cá nhân
người lao động thì tác dụng cuối cùng cũng vẫn đem lại lợi thể cho doanh
nghiêp,Như vậy,việc nhìn nhận thấy rõ được tác dụng của đào tạo như vậy thì
các doanh nghiệp nên lựa chọn cách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho
lao động trong công ty là một chiến lược kinh doanh xuyên suốt trong quá
trình phát triển doanh nghiệp mình.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
của các doanh nghiệp trú trọng tổ chức và hoàn thiện hơn. Việt Nam tham gia
vào thị trường lao động thế giới, công tác đào tạo được phát triển ở tầm cao
hơn, hiện đại hơn.
1.3.1.3.Yếu tố văn hoá xã hội:
Văn hoá xã hội ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội,chính trị,lối
sống cũng như cách nhìn nhận về giá trị của con người.Con người được quan
tâm,nhìn nhận công bằng,giá trị của mỗi con người được đánh giá đúng.Từ
đó tạo niềm tin cho người lao động phấn đấu học tập từ hoàn thiện mình.Nhất
là sự phấn đấu của nữ giới khi vấn đề bình đẳng giới được xã hội quan tâm.
Từ đó các ngành kinh tế có nhiều nữ giới tham gia trình độ lao động mới
được tăng lên.
1.3.1.4. Yếu tố công nghệ, kỹ thuật, thông tin:
Nhiều dây truyền công nghệ mới ra đời lãm xuất hiện nhiều ngành nghề
mới. Khoa học kỹ thuật ngày càng phức tạp, hiện đại do đó cần đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao để đáp ứng yêu cầu cả một xã hội thông tin.Nhất là trong
điều kiện hiện nay,với sự bùng nổ của thông tin ,chúng ta cần và hoàn toàn có
điều kiện để tiếp xúc với nguồn thông tin của các nước cũng như của các
doanh nghiệp bạn.Các thông tin về đào tạo và phát triển hiện đại,linh hoạt
phù hợp vơi hiện thực ngày nay để doanh nghiệp mình có thể lựa chọn cách
thức đào tạo cho phù hợp.
1.3.2. Yếu tố trong doanh nghiệp:
1.3.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể mà có
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chi phí là thấp
nhất.
16
16
17
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Khi đặc điểm sản xuất kinh doanh đơn giản, mức độ phức tạp không quá cao
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Bất kỳ một hoạt động nào mà có tiền đề,nền tảng cho sự phát triển hoạt
động đó mà vững chắc thì sẽ có hiệu quả cao hơn.Nếu công tác đào tạo và
phát triên nguồn nhân lực có cơ sở vật chất: Trường lớp học, bàn nghế, máy
móc thực hành…đầy đủ và đội ngũ giáo viên: Số lượng, chất lượng đáp ứng
được yêu cầu của chương trình đào tạo thấy rã được mục tiêu cần đạt được để
có kế hoạch giảng dạy cho hợp lý với chương trình đào tạo đã được thiết kế
hay lựa chon sẵn. Tất cả các yếu tố nay thiết kế trên cơ sở của kinh phi chi
cho đào tạo tiết kiệm mà vẫn mang lại hiệu quả cao.
1.3.2.5. Quan điểm của người lãnh đạo về đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực:
Khi đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của
đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực.họ sẽ có cái nhìn tích cực hơn đối với
công tác này mà biểu hiện cụ thể qua việc họ có các hành động, chính sách
thúc đẩy đào tạo.Là điều kiện cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực được quan tâm và phát triển.Tù đó họ có thái độ đúng đắn, đánh giá đúng
giá trị con người của những người đựơc đào tạo.
1.4 Các bước của quá trình đào tạo:
Doanh nghiệp muốn công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đạt hiệu
quả cao cần tiến hành xây dựng chương trình đào tạo theo các bước sau:
1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo:
Tiến hành phân tích tổ chức và chiến lược kinh doanh, nguồn lực sẵn có như
tài chính, giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, sự ủng hộ của lãnh đạo.
Tiến hành phân tích con người: Thừa thiếu lao động tuyệt đối,sự thiếu hụt kỹ
năng, kiến thức nào của người lao động.
Phân tích nhiệm vụ để thấy nhiêm vụ trọng tâm mang tính quyết định đến
chiến lược kinh doanh của giai đoạn đó để hoàn thành mục tiêu đề ra.Các
kiến thức chuyên môn, kỹ năng cần để thực hiện các nhiệm vụ chủ lực đó.
Do vậy, xác định được nhu cầu đào tạo trong mối quan hệ tổng thể này sẽ xác
định được nhu cầu phải đào tạo?, đào tạo khi nào?, bộ phận nào cần đào tạo?.
Chi phí chi cho đào tạo bao gồm: Chi phí cho cơ sở vật chất phục vụ cho việc
học như trường lớp, bàn nghế, máy móc trong xưởng thực hành; chi phí cho
19
19
20
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
việc giảng dạy như tài liệu, giảng viên, công nhân kỹ thuật lành nghề giảng
dạy.
Chi phí chi cho đào tạo cũng quyết định đến lựa chọn các phương pháp đào
tạo. Nếu chi phí chi đào tạo ít, có thể lựa chọn đào tạo tại nơi làm việc. Nếu
chi phí cho đào tạo nhiều thì việc sẽ có nhiều lựa chọn phương pháp đào tạo
và lựa chọn được phương pháp đào tạo tốt và phù hợp nhất.
1.4.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên:
Lựa chọn giáo viên là những lao động lành nghề, cán bộ kỹ thuật của
doanh nghiệp hoặc giảng viên từ các trường đại học, các trung tâm đào tạo
hoặc các chuyên gia ,cố vấn từ ngoài doanh nghiệp.
Tập huấn cho các giáo viên để họ nắm rõ chương trình cần đào tạo, mục tiêu
và cơ cấu của chương trình đào tạo.Việc tập huấn cho các giáo viên trước mỗi
chương trình đào tạo là cần thiết vì khi đó họ biết rõ đích cần đến ,họ sẽ có
cách thức,phương pháp daỵ để đạt đến cái đích đó.
1.4.7. Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Sau mỗi khoá dào tạo bao giờ cũng nên đánh giá công tác đào tạo để có
hướng phát triển công tác đào tạo cho nguồn nhân lực về sau.Đánh giá
chương trình đào tạo: về nội dung, mục tiêu, điểm mạnh, điểm yếu và rút ra
kinh nghiệm cho các lần đào tạo sau.
Đánh giá hiệu quả đào tạo: là việc so sánh giữa chi phí đào tạo trung bình/1
người/khoá và kết quả thu được sau đào tạo mà biểu hiện của kết quả này
thông qua tốc độ tăng năng suất lao động (so sánh năng suất lao động sau khi
đào tạo và năng suất lao động khi chưa tham gia khoá đào tạo), thái độ thay
đổi hành vi( phỏng vấn, điều tra thông qua bảng hỏi qua một cuộc thi.),thời
huy tốt hiệu quả đầu tư.Ngoài nguồn vốn cố định mà hai sáng lập viên đầu tư
là 4,151 tỷ đồng đến nay công ty được đàu tư thêm 9,44 tỷ đồng để mua sắm
thiết bị chuyên dùng và trang bị hệ thống làm mát cho xưởng sản xuất nhằm
không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Đây cũng là
yếu tố tác động không nhỏ đến việc nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm
Tổng số vốn kinh doanh của công ty cũng vậy mà không ngừng được tăng
cao để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh phát triển. Sự nỗ lực không
ngừng vươn lên của công nhân toàn công ty được đáp đền xứng đáng bằng
21
21
22
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
chính kết quả đạt được của công ty. Công ty đã được UBND tỉnh, Sở Công
Nghiệp tỉnh tặng bằng khen là đơn vị đứng đầu phong trào sản xuất kinh
doanh của tỉnh giai đoạn 1997 – 2007. Năm 2004, Công ty đựoc chủ tịch
nước tặng huân chương lao động hạng ba vì có thành tích xuất sắc trong sản
xuất kinh doanh góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc.
Liên tục trong ba năm liền 2005-2006-2007 chủ tịch UBND tỉnh bằng khen
vì có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đơn vị có thành tích trong
vuệc nộp thuế .Và đặc biệt mới đây,công ty đã được tổ chức DAS Vương
quốc Anh chứng nhận công ty phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
9001:2000 vào tháng 4-2007.Với những thành tích đã đạt được, Công ty May
Phố Hiến bước đầu ghi danh tên tuổi trong ngành dệt may Việt Nam.
Trong công tác xây dựng Đảng, đảng bộ công ty có 3 chi bộ với 45 đảng viên.
Đảng bộ luôn đoàn kết trong tổ chức lãnh đạo đơn vị 9 năm liên tục đạt danh
hiệu đảng trong sạch vững mạnh,tiêu biểu.Hàng năm,kêt nạp từ 6-8 đảng viên
mới. Đặc biệt năm 2007 kết nạp được 11 đảng viên mới. Đảng bộ đã tập trung
lãnh đạo cán bộ đảng viên,công nhân viên chức phấn đấu thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao.Dưới sự lãnh đạo của đảng bô,công đoàn công ty đã phát huy
tốt vai trò là người đại diện cũng như vai trò bảo vệ quyền lợi chính đáng
tổ sản xuất thực hiện chức năng sản xuất; phòng KCS kiểm tra chất lượng sản
phẩm; phòng kỹ thuật nghiên cứu sản phẩm mẫu khi khách hàng gửi đến; tìm
kiếm mẫu mã sản phẩm mới, phổ biến kỹ thuật sản xuất, sửa chữa bảo dưỡng
máy móc; Phòng xuất nhập khẩu thì tìm kiếm khách hàng, xuất hàng, nhập
nguyên vật liệu; Phòng y tế phụ trách mảng sức khoẻ cho nhân viên toàn
công ty; Phòng tài chính kế toán hạch toán chi tiêu toàn công ty; Phòng tổ
chức hành chính phụ trách nhân sự, các chế độ chính sách…
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ:
2.1.3.1. Chức năng:
Lĩnh vực sản xuất của công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc
cho khách hàng. Các mặt hàng gia công chủ yếu là áo rét ba lớp, áo rét hai
lớp, áo sơ mi, áo khoác Măng-tô, quần âu quần soóc nam nữ. Tất cả các mặt
hàng này đều là mặt hàng xuất khẩu.
Công ty còn có đội ngũ nhân viên kinh doanh,tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản
phẩm và tìm kiếm những mối khách hàng mới để tăng thêm công việc gia
công cho càn bộ công nhan viên trong công ty.Chức năng này của công ty
cũng không kém phần quan trong.
2.1.3.2. Nhiệm vụ:
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Hiện công ty có rất nhiều khách hàng, thị
trường tiêu thụ rộng lớn tiêu biểu là hãng Sumitomo (Nhật Bản), hãng
GunYong (Hàn Quốc), Elexcen (Hà lan),Amerex…Đây là những thị trường
nhập khẩu khá lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt nam, có quan hệ làm ăn
trưyền thống với công ty.Năm 2007, sản phẩm của công ty đã bước đầu tiếp
cận với thị trường nước Mỹ. Đây là thị trường lớn, có sức tiêu thụ hấp dẫn
cho các nhà sản xuất.Công ty cũng rất năng động trong việc tìm kiếm những
thị trường xuất khẩu mới mà trọng tâm là thị trường Trung Đông và châu phi.
24
24
25
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân