LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một bước chuyển quan trong trong suốt quá trình học
tập và rèn luyện của sinh viên. Đây chính là cơ hội để cho chúng em được tiếp xúc,
cọ xát thực tế ở môi trường doanh nghiệp bên ngoài so với những kiến thức mà
chúng em đã được tích lũy ở trường Đại học. Ngày nay, việc học mà không có hành
đang là hiện tượng phổ biến ở hầu hết các sinh viên tại các trường Đại học, điều này
làm giảm đi chất lượng đào tạo giáo dục, là nguyên nhân chính khiến các bạn sinh
viên luôn hoang mang sau khi tốt nghiệp ra trường.
Để thuận lợi hơn cho công việc thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp của mình,
em đã lựa chọn cho mình cơ sở thực tập là Công ty CP Đầu tư và phát triển
thương mại HCOM . Tại đây em đã được sự cộng tác và giúp đỡ nhiệt tình từ ban
lãnh đạo và tất cả các anh chị nhân viên trong công ty, đây là một điều kiện cốt yếu
giúp em hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình. Bản báo cáo thực tập tổng hợp
gồm có 4 phần:
Phần thứ nhất: Trình bày chung và khái quát về doanh nghiệp, tổng quan về
mọi mặt: tình hình kinh doanh, đặc điểm hoạt động và bộ máy tổ chức của Công ty
CP Đầu tư và phát triển thương mại HCOM.
Phần thứ hai: Phân tích tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của
Công ty CP Đầu tư và phát triển thương mại HCOM
Phần thứ ba: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Phần thứ tư: Đề xuất hướng đề tài khóa luận.
Bên cạnh đó, để có thể hoàn thành kịp thời gian cũng như chất lượng cho bản
báo cáo em đã được nhận sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của giảng viên ThS Đỗ
Phương Thảo và các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng - Trường Đại học
Thương Mại. Em xin chân thành cám ơn!
Trong quá trình thực hiện mặc dù đã có cố gắng nhưng do thời gian và trình
độ còn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi nhiều sai sót. Em rất mong các
thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bổ sung cho báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HCOM
thương mại HCOM.
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh chính
Kể từ khi thành lập, công ty hiện đang hoạt động kinh doanh trên các lĩnh
vực sau:
Tích hợp hệ thống: Cung cấp các giải pháp cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống
máy chủ lưu trữ, hạ tầng Datacenter – IBS, Mạng và truyền thông tích hợp, giải
pháp an toàn bảo mật, giải pháp phần mềm hệ thống, tích hợp hệ thống khác.
Phát triển phần mềm: Dịch vụ phần mềm (Chương trình quản lý nhân sự,
Chương trình quản lý kho hàng, quản lý hệ thống khách hàng CRM…, Phát triển
các phần mềm ứng dụng theo đặc thù của doanh nghiệp, gia công, xuất khẩu phần
mềm theo yêu cầu, phát triển website và giải pháp thương mại điện tử, tư vấn và
triển khai giải pháp ERP.
Bảo hành, bảo trì: HCOM cung cấp dịch vụ bảo trì, hỗ trợ thiết bị, dịch vụ
bảo trì khẩn cấp hệ thống, dịch vụ bảo hành tận nơi, dịch vụ bảo hành ủy quyền,
dịch vụ cho thuê kỹ sư CNTT.
1.3.2 Mạng lưới khách hàng
Mạng lưới khách hàng của công ty CP Đầu tư phát triển công nghệ và
thương mại HCOM khá rộng, bao gồm các dự án lớn của cục đường sắt Việt Nam,
Sở lao động thương binh xã hội Hà Nội; các bệnh viện đa khoa như bệnh viện đa
khoa khu vực Móng Cái, bệnh viện đa khoa huyện Hải Hà, Công ty vân tải hành
khác Hà Nội, Công ty TNHH SLINK Việt Nam, xí nghiệp dầu máy Yên Viên Hà
Nội…
1.3.3 Mạng lưới nhà cung cấp
Nhà cung cấp chính về hệ thống máy chủ và hạ tầng CNTT của HCOM là
IBM, DELL, LENOVO, công ty thương mại Tuấn Thành…, HCOM còn là nhà
phân phối và hãng bảo hành chính thức của HP. Về phần mềm và hệ điều hành, chủ
yếu HCOM liên kết với Intel, Cisco, FPT, FDC, Distribution company… Với hệ
thống tín dụng tài chính, HCOM là khách hàng quen thuộc của OCEAN Bank
(Ngân hàng CPTM Đại Dương), Vietcombank (Ngân hàng công thương Việt Nam)
…
vay. Triển khai hoạt động kế toán trong toàn Công ty.
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ quảng bá hình ảnh công ty, tìm kiếm dự án đầu
tư và khách hàng, phòng được chia thành bộ phận dự án và bộ phận Marketing.
- Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ chuẩn bị các giấy tờ thủ tục hành chính
hỗ trợ bộ phận dự án mở gói thầu, tuyển dụng, thực hiện các chính sách đãi ngộ
lao động, quản lý chấm công lao động và chuyển thông tin qua phòng kế toán.
PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG
MẠI HCOM.
Để đánh giá tình hình tài chính của Công ty CP đầu tư phát triển công nghệ
và thương mại HCOM, ta phân tích các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính giai đoạn từ
2011 – 2013.
2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty CP Đầu tư phát triển
công nghệ và thương mại HCOM.
Để phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty, em đã sử dụng số liệu từ
bảng cân đối kế toán của Công ty CP Đầu tư phát triển công nghệ và thương mại
HCOM trong giai đoạn 2011 – 2013.
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại
HCOM giai đoạn 2011 – 2013
(Đơn vị tính: VNĐ)
TÀI SẢN Mãsố Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 2 3 4 5
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
100
23.084.366.44
8
24.875.440.13
6
27.575.691.48
A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 +
320)
300 14.784.629.242 20.825.380.059 24.756.869.401
I. Nợ ngắn hạn 310 5.027.311.169 6.178.643.276 8.643.561.541
II. Nợ dài hạn 320 9.757.318.073 14.646.736.783 16.113.307.860
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410
+ 430)
400 51.076.664.984 51.947.424.353 52.877.646.726
I. Vốn chủ sở hữu 410 50.379.138.184 50.853.773.683 51.836.725.145
II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 697.526.800 1.093.650.670 1.164.432.978
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 =
300 + 400)
440 65.861.294.226 72.772.804.412 77.634.516.127
(Trích nguồn: Phòng kế toán)
Dựa vào bảng cân đối kế toán của Công ty ta có thể đánh giá tình hình tài sản và
nguồn vốn qua những điểm chính sau:
Thứ nhất, về phần tài sản:
Tổng Tài sản qua các năm có xu hướng tăng, tuy nhiên lượng tăng không
đáng kể. Cụ thể thì Tổng tài sản Công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 từ
65.861.294.226 lên 72.772.804.412 đồng, tương ứng tăng 10.49%. Tổng tài sản
năm 2013 tăng 4,51% so với năm 2012. Năm 2013 tăng chậm hơn so với năm
trước. Nguyên nhân chủ yếu do Tài sản dài hạn năm 2013 tăng chậm, so với năm
2012 chỉ tăng 4,5%.
Có 2 nguồn hình thành nên tài sản của công ty là tài sản ngắn hạn và tài sản
dài hạn. Trong đó chiểm chủ yếu là tài sản dài hạn khi tỉ trọng khoảng 65% và hầu
như không thay đổi qua 3 năm. Cụ thể năm 2011 chiếm 65% (42.776.927.778),
năm 2012 chiếm 66% (47.897.364.276), năm 2013 chiếm 65% (50.058.824.638).
Qua 3 năm tình hình biến động tài sản dài hạn vẫn ổn định và ổn định mức độ
cho phép công ty không tăng tài sản dài hạn nhiều. Cụ thể như sau:
- Đối với tài sản ngắn hạn: Năm 2012 tăng so với năm 2011 từ 23.084.366.448
Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Tổng doanh thu 10.873.623.488 15.873.263.721 18.264.721.361 4.999.640.240 45,98 2.391.457.640 15.07
2 Tổng chi phí
10.368.105.900
14.734.898.810 17.220.947.989 4.366.792.910 42,12 2.486.049.179 16.87
3
Lợi nhuận trước
thuế
505.517.580 1.138.364.911 1.043.773.372 632.847.331 125,19 -94.591.539 -8.31
4 Thuế TNDN 126.379.395 284.591.228 260.943.343 158.211.833 125,18 -23.647.885 -8.31
5 Lợi nhuận sau thuế 379.138.185 853.773.683 782.830.029 474.635.498 125,18 -70.943.654 -8.31
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Qua bảng phân tích sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy:
Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm là tương đối khả quan, lợi
nhuận sau thuế đều dương. Cụ thể lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 379.138.185
đồng, năm 2012 đạt 853.773.683 đồng và năm 2013 đạt 782.830.029 đồng. Như
vậy năm 2012 so với 2011 tăng 474.635.498 đồng, tương ứng với 125,18%. Có
được lợi nhuận lớn như vậy do số lượng hợp đồng được quyết toán tăng lên và
có thể nói năm 2012 là một năm thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sang
năm 2013 thì doanh thu giảm so với 2012 là 70.943.654 đồng, tương ứng với
91,69%.
Tổng doanh thu qua 3 năm của Công ty có nhiều sự thay đổi. Năm 2011 chỉ
đạt 10.873.623.488 đồng, năm 2012 đạt 15.873.263.721 đồng và năm 2013 đạt
18.264.721.361 đồng. Như vậy năm 2012 so với 2011 tăng 4.999.640.240 đồng
tương ứng tăng 45,98% và năm 2013 so với 2012 tăng 2.391.457.640 đồng
với năm 2012 thì LNST đã giảm 70.943.654 đồng, tương ứng với giảm 8,31%.
Nguyên nhân có thể do Công ty sử dụng nguồn tài chính chưa tốt, sử dụng vốn
chưa hiệu quả. Nên cần làm rõ.
Vấn đề 2: Chi phí kinh doanh tăng cao qua các năm.
Doanh thu hàng năm có xu hướng tăng, đặc biệt năm 2012 tăng 48,98% so
với năm 2011, năm 2013 so với năm 2012 tăng 15,27%. So với tăng trưởng so với
năm 2012 thì năm 2013 tăng chậm hơn. Một phần do chi phí của Công ty tăng quá
cao, năm 2013 là 17.220.947.989 đồng, năm 2012 là 14.734.898.810, tăng
16,87%.
Xét về tỷ trọng, chi phí bán hàng có tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là chi phí
quản lý doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là chi phí mua hàng. Là doanh
nghiệp thương mại cơ cấu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là hợp lý; tuy nhiên,
năm 2013 tỷ trọng chi phí bán hàng giảm 0,44% như vậy là chưa hợp lý.
PHẦN IV : ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Hướng 1: “Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần đầu tư phát triển
công nghệ và thương mại Hcom”.
Hướng 2: “Các giải pháp giảm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu
tư phát triển công nghệ và thương mại Hcom”.