Thiết kế phần mềm quản lý phòng nghỉ - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Tên mục dòng Trang
Mở đầu......................................................................................................................4
Nội dung....................................................................................................................6
Chơng I......................................................................................................................6
Phân tích yêu cầu..................................................................................................6
1. Đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý.....................................................6
1.1. Phân cấp quản lý....................................................................................6
1.2. Các luồng thông tin................................................................................6
1.2.1. Luồng thông tin vào:.......................................................................6
1.2.2. Luồng thông tin ra: ........................................................................7
1.3. Mô hình hệ thống thông tin trong quản lý.............................................7
1.4. Kết luận..................................................................................................8
Chơng II.....................................................................................................................9
Phân tích hệ thống quản lý....................................................................................9
1. Phân tích hệ thống quản lý trên quan niệm của ngời làm quản lý...............9
2. Phân tích hệ thống quản lý trên quan niệm của ngời làm Tin học...............9
3. Lựa chọn hệ quản trị (Ngôn ngữ đợc sử dụng-Thế mạnh của hệ).............10
3.1. Lựa chọn ngôn ngữ sử dụng:...............................................................10
3.2. Lựa chọn cơ sở dữ liệu:........................................................................23
4. Kết luận:......................................................................................................23
Chơng III.................................................................................................................24
Phân tích thết kế hệ thống...................................................................................24
1. phân tích chức năng của hệ thống...............................................................24
1.1. Lý thuyết:.............................................................................................24
1.2. áp dụng vào đề tài:...............................................................................25
2. Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD)......................................................................25
3. BLD mức khung cảnh................................................................................26
4. Xét yêu cầu thuê phòng (Lập phiếu thuê phòng)........................................26
4.1. Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn ......................................................26

6.2.1 Quy định liên quan........................................................................36
6.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu........................................................................36
6.2.3 Sơ đồ lớp........................................................................................37
6.2.4 Các thuộc tính trừu tợng................................................................37
6.2.5 Sơ đồ logic.....................................................................................38
7. Xét yêu cầu lập danh mục phòng................................................................38
7.1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn........................................................38
7.1.1 Sơ đồ luồng dữ liệu........................................................................38
7.1.2 Sơ đồ lớp........................................................................................39
7.1.3 Thuộc tính trừu tợng......................................................................39
7.1.4 Sơ đồ logic.....................................................................................39
7.2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá..........................................................39
7.2.1 Qui định liên quan.........................................................................39
7.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu........................................................................40
7.2.3 Các thuộc tính mới.........................................................................40
7.2.4 Sơ đồ lớp........................................................................................40
7.2.5 Các thuộc tính trừu tợng................................................................40
7.2.6 Sơ đồ logic.....................................................................................40
8. Xét yêu cầu kiểm tra phòng trống .............................................................40
8.1. Thiế kế biểu mẫu liên quan .................................................................40
8.2. Sơ đồ luồng dữ liệu.............................................................................41
8.3. Các thuộc tính mới..............................................................................41
8.4. Sơ đồ lớp.............................................................................................42
8.5. Các thuộc tính trừu tợng.....................................................................42
8.6. Sơ đồ logic..........................................................................................42
9. kết luận:...........................................................................................................43
chơng IV..................................................................................................................44
Thiết kế giao diện chơng trình............................................................................44
1.Màn hình chính của chơng trình......................................................................45
1.1. Thiết kế màn hình tạo mới phòng.......................................................46

đáp ứng đợc nhu cầu công việc thực tại.
Trong hệ thống quản lý hiện nay, cơ cấu tổ chức còn chồng chéo nhiều phòng
ban, không thuận tiện trong việc lu trữ, lu chuyển thông tin còn vòng vèo, ùn tắc,
làm cho hiệu xuất đáp ứng công việc không cao, kém hiệu quả.
Trớc tình hình đó, nảy sinh yêu cầu nâng cao tính tự động hoá của việc quản
lý, nhằm đáp ứng cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, xử lý chặt chẽ,
tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho công việc quản lý.
Vì thế, quản lý là một đề tài mà gần nh tất cả các cơ quan hành chính, các tổ
chức hoạt động đều quan tâm đến, bởi nó quyết định sự hoạt động của cơ quan, tổ
chức... có hiệu quả và tối u để hoạt động tốt hay không...
Đặc biệt là trong ngành du lịch việc quản lý phòng nghỉ lại càng là một vấn
đề cấp thiết. Bởi do những đặc điểm riêng của ngành, ngời làm công tác quản lý
phòng nghỉ luôn luôn cần phải nắm rõ các đặc điểm, quá trình hoạt động trong
các nhà hàng, khách sạn để có thể theo dõi kịp thời chính xác tình trạng hoạt động
của nhà hàng, khách sạn, ví dụ nh (Quản lý về khách hàng, dịch vụ, trang thiết bị
sử dụng, ...), để từ đó có những biện pháp và kế hoạch đón nhận khách, bảo
quản, ... Làm tăng tính hiệu quả trong công tác quản lý phòng nghỉ.
Qua đó, ta thấy rằng vấn đề quản lý phòng nghỉ luôn là một vấm đề cấp thiết.
Vì vậy, em mạnh dạn chọn: Thiết kế phần mềm quản lý phòng nghỉ để làm đề
tài cho đồ án tốt nghiệp.
Chơng trình Quản lý phòng nghỉ đợc viết dới dạng một phần mềm tin học
dùng để ứng dụng trong các khách sạn, các nhà hàng có phòng nghỉ, phòng cho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thuê trọ, với mục đích quản lý các mặt nh: Tiếp nhận khách, Báo cáo doanh thu,
lập hoá đơn, ... Nhằm tăng tính hiệu quả cho công việc quản lý.
Từ nhiều năm qua trong công tác quản lý ở các khách sạn, nhà hàng, ... hầu
hết dùng các công cụ có sẵn nh Word, Excel ... Em dùng ngôn ngữ Microsoft
Visual Studio .NET 2003 làm ngôn ngữ và cơ sở dữ liệu là Access để viết bài quản
lý này, nhằm sử dụng cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả hơn, tạo giao diện thân

ợc tổng hợp từ dới lên và chuyển từ trên xuống dới.
1.2. Các luồng thông tin.
1.2.1. Luồng thông tin vào:
Luồng thông tin này bao gồm cả thông tin định hớng của hệ thống cấp trên
và các thông tin liên hệ trao đổi với môi trờng. Mỗi một bộ phận có lợng thông tin
lớn và đa dạng cần phải xử lý.
Các thông tin cần phải xử lý có thể đợc chia làm 3 loại:
- Các thông tin luân chuyển: Là loại thông tin chi tiết về các hoạt động hàng
ngày của hệ thống. Khối lợng của thông tin này lớn nên đòi hỏi có sự xử lý nhanh,
kịp thời.
- Các thông tin tổng hợp định kỳ: Là thông tin tổng hợp về hoạt động của cấp
dới báo lên cấp trên. Những thông tin thu thập này là những thông tin đợc ghi chép
trực tiếp từ các bộ phận trong hệ thống thừa hành.
- Thông tin dùng để tra cứu: Là các thông tin dùng chung trong hệ thống. Các
thông tin này tồn tại một thời gian dài trong hệ thống và ít thay đổi, đợc dùng để
tra cứu trong việc xử lýcác thông tin luân chuyển và thông tin tổng hợp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.2. Luồng thông tin ra:
Thông tin đầu ra đợc tổng hợp từ các thông tin đầu vào và phụ thuộc vào từng
yêu cầu quản lý cụ thể. Thông tin ra là việc tra cứu nhanh về một đối tợng cần
quan tâm. Mỗi lần tra cứu yêu cầu thông tin ra có thể hoàn toàn khác nhau nhng
điều quan trọng là thông tin ra phải chính xác, kịp thời.
Các báo cáo, tổng hợp, thống kê, thông báo là các thông tin quan trọng nhất
đợc tổng hợp trong quá trình xử lý. Các biểu mẫu báo các thống kê phải phản ánh
cụ thể, trực tiếp sát với một đơn vị, một đối tợng.
Đối với cán bộ quản lý cấp cao (là ngời xây dựng mục tiêu hoạt động của hệ
thống, đặt hớng đi cho hệ thống) thì :
- Thông tin ngoài là quan trọng nhất
- Thông tin khi cung cấp cần có tính khái quát, cô đọng và tổng hợp.

- Yêu cầu đơn vị
- Yêu cầu ngời sử dụng
Từ những yêu cầu mà hệ thống quản lý cần, chúng ta lại tiếp tục đi vào phân
tích hệ thống quản lý, để từ đó biết đợc hệ thống đợc hiểu nh thế nào. Trên quan
niệm của ngời làm quản lý, và trên quan niệm của ngời làm tin học, cùng với biết
đợc định hớng của ngời viết hệ thống dùng ngôn ngữ và công cụ hỗ trợ để thực
hiện đồ án.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II
Phân tích hệ thống quản lý
1. Phân tích hệ thống quản lý trên quan niệm của ngời
làm quản lý
Mỗi đơn vị có những yêu cầu và đặc điểm riêng. Hệ thông tin quản lý phải
đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý của đơn vị đó. Nhà quản lý đơn vị phải là ngời đề
đạt và quyết định đa các ứng dụng tin học vào công tác quản lý. Nh vậy một hệ
thông tin quản lý cần phải nắm đợc chiến lợc phát triển chung của đơn vị quản lý,
không để những thay đổi nhỏ về tổ chức cũng nh về quản lý làm sai lệch thông tin
tập hợp.
Trong quá trình phát triển hệ thống cần phải kiểm chứng tính đúng đắn, tính
khoa học đồng thời hệ thống luôn phải đợc hoàn thiện, điều chỉnh cho phù hợp.
Các thông tin đầu ra phải đảm bảo tính mục tiêu, rõ ràng, chính xác, đầy đủ đáp
ứng yêu cầu của nhà quản lý.
2. Phân tích hệ thống quản lý trên quan niệm của
ngời làm Tin học.
Đây chính là yêu cầu của ngời sử dụng hệ thống không chỉ đơn thuần là thao
tác vói máy. Điều quan trọng là hệ thống không chỉ đáp ứng cho ngời thông thạo
về tin học mà còn đáp ứng cho những ngời hiêủ biết rất ít về máy tính. Khi thiết kế
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu về nhập dữ liệu: Hệ thống phải có khả năng truy nhập dữ liệu từ

VB7 ó hon ton l Object Oriented, tc l cho ta dựng li (reuse)
classes/forms theo cỏch tha k tht thoi mỏi, nờn nú khỏc VB6 nhiu lm.
Dự vy, i vi VB6 programmers hc VB.NET khụng khú. Lý do l VB.NET
khụng cho thờm nhiu t mi (reserved words). Núi chung cỏc ý nim mi
trong VB.NET u d lnh hi, nht l khi em ra ỏp dng cỏch thc t. ú l
nh Microsoft vn gi nguyờn tc du v lm sn (ca VB6) nhng gỡ rc ri
phớa sau sõn khu, ta cú th tp trung vo vic tỡm kim mt gii phỏp, thay
vỡ quỏ bn tõm vo cỏch thc lm mt vic gỡ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chính nguyên tắc ấy đã giúp Microsoft chiêu mộ được 3 triệu VB6
programmers trên khắp thế giới. VB.NET cống hiến cho VB programmers một
công cụ rất hữu hiệu để dùng cho mọi hoàn cảnh, từ database, desktop,
distributed, internet cho Đến real-time hay mobile (pocket PC).
Những ưu điểm (features) của VB.NET Đến từ chức năng của .NET
Những điểm khác nhau giữa VB6 và VB.NET từ quan điểm ngôn ngữ lập
trình.
Namespaces
Namespaces là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các Classes ta dùng trong
program một cách thứ tự đều dễ tìm kiếm chúng. Tất cả code trong .NET, viết
bằng VB.NET, C# hay ngôn ngữ nào khác, đều được chứa trong một
namespace.
Điểm này cũng áp dụng cho code trong .NET system class libraries. Chẳng
hạn, các classes của WinForms đều nằm trong System.Windows.Forms
namespace. Và các classes dùng cho collections như Queue, Stack, Hashtable
.v.v.. đều nằm trong System.Collections namespace.
Tất cả code ta viết trong program của mình cũng đều nằm trong các namespaces.
Trước đây trong VB6, mỗi khi nhắc Đến một Class trong một COM tên
CompName ta viết CompName.classname (còn gọi là PROGID) , tức là cũng
dùng một dạng namespace.

click Select button, đoạn click OK.
Chẳng hạn ta muốn read và write từ stdio (cái console input/output stream).
Cái namespace ta cần sẽ là System.Console. Trong cách Direct Addressing ta
sẽ code như sau để viết hàng chữ "Chào thế giới":
System.Console.WriteLine ("Hello world!")
Nếu ta dùng Import keyword bằng cách nhét vào câu Imports
System.Console ở đầu code module, ta có thể code gọn hơn:
WriteLine ("Hello world!")
Dưới đây là một số namespaces thông dụng:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Namespace Chức năng Classes điển hình
System.IO
Đọc/Viết files và các
data streams khác
FileStream, Path,
StreamReader, StreamWriter
System.Drawing Đồ họa
Bitmap, Brush, Pen Color,
Font, Graphics
System.Data Quản lý data
DataSet, DataTable, DataRow,
SQLConnection,
ADOConnection
System.Collection
Tạo và quản lý
các loại collections
ArrayList, BitArray,
Queue, Stack, HashTable
System.Math Tính toán Sqrt, Cos, Log, Min

Trong .NET, Integer có bốn loại: Byte (8 bits, không có dấu, tức là từ 0
Đến 255), Short (16 bits, có dấu cộng trừ, tức là từ -32768 Đến 32767), Integer
(32 bits, có dấu) và Long (64 bits, có dấu). Như vậy Integer bây giờ tương
đương với Long trong VB6, và Long bây giờ lớn gấp đôi trong VB6.
Floating-Point Division
Việc chia số nổi (Single, Double) trong VB.NET được làm theo đúng tiêu
chuẩn của IEEE. Do đó nếu ta viết code như sau:
Dim dValueA As Double
Dim dValueB As Double
dValueA = 1
dValueB = 0
Console.WriteLine(dValueA / dValueB)
Trong VB6 ta biết mình sẽ gặp Division by Zero error, nhưng ở đây
program sẽ viết trong Output Window chữ Infinity (vô cực). Tương tự như vậy,
nếu ta viết code:
Dim dValueA As Double
Dim dValueB As Double
dValueA = 0
dValueB = 0
Console.WriteLine(dValueA / dValueB)
Kết quả sẽ là chữ NaN (Not a Number) hiển thị trong Output Window.
Thay thÕ Currency b»ng Decimal
VB.NET dùng Decimal data type với 128 bits để thay thế Currency data
type trong VB6. Nó có thể biểu diễn một số tới 28 digits nằm bên phải dấu chấm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
để cho thật chính xác. Hể càng nhiều digits nằm bên phải dấu chấm thì tầm trị số
của Decimal càng nhỏ hơn.
Char Type
VB.NET có cả Byte lẫn Char data type. Byte được dùng cho một số nhỏ 0-

Debug.Print X1 & X2 ' Ghép hai strings lại với operator &
End Sub
Kết quả hiển thị trong Immediate Window là :
29.7
24.75
Trong VB.NET, ta phải code cho rõ ràng hơn như sau để có cùng kết quả
như trên hiển thị trong Output Window:
Private Sub Button1_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As
System.EventArgs) Handles Button1.Click
Dim X1 As Object
Dim X2 As Object
X1 = "24.7"
X2 = 5
Console.WriteLine(CSng(X1) + CInt(X2))
Console.WriteLine(CStr(X1) & CStr(X2))
End Sub
Thay ®æi trong c¸ch tuyªn bè Variables
Tuyªn bè nhiÒu Variables
Trong VB6 ta có thể Declare nhiều variables trên cùng một hàng như:
Dim i, j, k As Integer
Kết quả là chỉ có k là Integer, còn i và j là Variant (có thể đó là điều bạn
không ngờ). Trong VB.NET thì cả ba i,j và k đều là Integer, và như thế hợp lý
hơn.
Tuyªn bè sau khi khëi ®Çu
Trong VB6, sau khi declare variable ta thường cho nó một trị số khởi đầu
như:
Dim X As Integer
X = 12
Bây giờ trong VB.NET ta có thể gọp chung hai statements trên lại như sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

End Sub
Có lẽ bạn hỏi Declare Variable trong FOR...LOOP có lợi gì, tại sao ta
không Declare một lần duy nhất ở đầu?
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thứ nhất là Block giới hạn scope (phạm vi hoạt động) của một variable để nó
không đụng chạm ai dễ gây nên bug, thứ hai là trường hợp điển hình ta sẽ cần
feature này là trong một FOR...LOOP, cứ mỗi iteration ta muốn instantiate một
Object mới. Khi ấy ta cần Declare một Object variable, instantiate Object , rồi
chứa nó vào một collection chẳng hạn.
Truy cËp Variable/Class/Structure
Trong VB.NET ta có thể quyết định giới hạn việc truy cập một Variable,
Class, Structure .v.v. bằng cách dùng các keywords sau:
Loại truy cập Thí dụ Chú thích
Public
Public Class
ClassForEverybody
Cho phép ở đâu cũng dùng nó
được. Ta chỉ có thể dùng Public ở
mức độ Module, Namespace hay
File. Tức là ta không thể dùng
Public trong một Sub/Function.
Protected
Protected Class
ClassForMyHeirs
Cho phép các classes con,
cháu được dùng. Ta chỉ có thể dùng
Protected ở mức độ Class.
Friend
Friend

cho program tự tính.
ReDim Preserve
Trong VB.NET bạn cũng có thể tiếp tục dùng Preserve keyword để giữ
nguyên trị số của các elements trong một array khi bạn ReDim nó. Tuy nhiên có
một giới hạn cho array với hơn một dimension - bạn chỉ có thể resize dimention
cuối (bên phải) , nên những hàng code sau đây hợp lệ:
Dim myArray(,) As String
ReDim myArray(5, 5)
ReDim Preserve myArray(5, 8)
Thay ®æi trong User-Defined Type
Ý niệm User-Defined Type (UDT) rất tiện cho ta gom các mảnh data liên
hệ lại thành một data type có cấu trúc. Trong VB6 ta dùng nó như sau:
Public Type UStuđếnt
FullName As String
Age As Integer
End Type
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
VB.NET cũng giữ y đặc tính của UDT nhưng thay đổi chữ Type thành
Structure:
Public Structure UStuđếnt
Public FullName As String
Public Age As Integer
End Structure
Lưu ý các Structure Members (như FullName , Age ) cần phải được
Declared với keyword Dim, Public, Private hay Friend, nhưng không thể dùng
Protected vì Structure không thể Inherit từ một Structure khác. Sở dĩ, có dùng
Private là vì bên trong Structure có thể có Property, Sub/Function .v.v..
Arithmetic Operators míi
VB.NET cho ta thêm cách viết Arithmetic Operator mới mà C

Dim myInt As Integer
myInt = 0
If (myInt <> 0) AndAlso (17 \ myInt < 5 ) Then
Short-Circuit cũng áp dụng cho Logical OR khi ta thay thế chữ Or bằng
OrElse để nói rằng khi phần đầu của OR là True thì nhất định kết quả của
Logical Statement trong IF phải là True.
Kh«ng cßn Set statement cho Object
Trong VB6 ta có thể viết:
Set x = New Product
Set w = x
Trong VB.NET sẽ được viết lại như sau:
x = New Product()
w = x
Bây giờ ta không cần phải nhớ dùng chữ Set khi nói Đến Object.
Nh÷ng c¸ch CATCH error
Ta có thể dùng Catch giống như Select Case để có một cách xử lý cho mỗi
error:
Try
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
' Main code goes here
Catch When Err.Number=5
' handle Error 5
Catch
' handle other errors
End Try
Catch Error Exception data trong mt variable dựng nú nh sau:
Catch e as Exception
MessageBox.Show (e.ToString)
Hai cỏch code trờn cú th c gp li thnh:

4. Kết luận:
Trong quỏ trỡnh xõy dng mt h thng thụng tin thỡ sau quỏ trỡnh phõn tớch
yờu cu ca h thng qun lý, ngi vit, ngi phõn tớch h thng thụng tin
phi i vo phõn tớch h thng qun lý. t ú hiu c h thng ca mỡnh
cn vit gỡ (gii thớch cõu hi la chn h qun tr no?). Bờn trờn l nhng phõn
tớch v h thng qun lý xột trờn quan nim ca ngi lm cụng tỏc qun lý v
ngi lm tin hc, bờn cnh ú cũn la chn so sỏnh h qun tr (ngụn ng c
s dng v th mnh ca h). T ú em ó chn gii phỏp ngụn ng lp trỡnh v
cụng c s dng thc hin ỏn. Ngụn ng s dng l (Microsoft Visual
Studio .NET 2003) c s d liu l (Microsoft Access). Lý do chn ngụn ng s
dng l Microsoft Visual Studio .NET 2003, bi l ngụn ng cú tớnh mi, hin
hnh, cú nhiu ng dng, cú cỏc cụng c h tr nhanh gn v phự hp vi bi
toỏn ca ngi lp trỡnh. C s d liu tin ớch r hiu ỏp dng trong cỏc bi
toỏn nh gn, nờn em chn Microsoft Access.
Tip ú em cú th nh hng rừ v c th tip theo i vo phn phõn
tớch thit k h thng.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng III
Phân tích thết kế hệ thống
Phân tích hệ thống về mặt xử lý nhằm mục đích lập một mô hình xử lý của
toàn hệ thống, để trả lời câu hỏi Hệ thống làm gì ?, có nghĩa là đi sâu tìm hiểu
bản chất, chi tiết của hệ thống về mặt xử lý thông tin của hệ thống mà không quan
tâm đến hệ thống Làm nh thế nào để đạt đợc kết quả. Hay nói cách khác là thực
hiện diễn tả hệ thống ở mức độ logic. Do vậy giai đoạn này còn đợc gọi là giai
đoạn thiết kế Logic hệ thống.
Phơng pháp phân tích: đề tài này em chọn hớng phân tích Top-Down tức là
đi từ đại thể đến chi tiết.
1. phân tích chức năng của hệ thống

+ Mục đích của BLD :
Diễn tả ở mức logic.
Giúp ta thấy đợc bản chất của hệ thống, làm rõ những chức năng nào cần
thiết cho quản lý, chức năng nào cần phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần
mô tả.
Chỉ rõ các thông tin đợc trao đỗi giữa các chức năng của hệ thống và qua đó
thấy đợc trình tự thực hiện các chức năng.
Để xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu phải sử dụng 5 yếu tố cơ bản :
+ Các chức năng .
+ Các thông tin dữ liệu .
+ Các kho dữ liệu .
+ Các đối tác.
+ Các tác nhân bên trong.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Thiết kế giao diện màn hình tiếp nhận khách Màn hình tra cứu theo phòng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status