Luận văn Thiết kế hệ thống thoát nước Thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 1 Ngành: Cấp thoát nước
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang tạo nên một sức ép lớn
đối với môi trường. Trong sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hoá ngày càng
gia tăng. Để góp phần đảm bảo cho môi trường không bị suy thoái và phát triển một
cách bền vững thì phải chú ý giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, thoát nước, xử
lý nước thải vệ sinh môi trường một cách hợp lý nhất.
Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước,
tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của con người gây
ra là việc xử lý nước thải và chất thải rắn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, đáp ứng được
các tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Đồng thời tái sử dụng và giảm thiểu nồng độ chất
bẩn trong các loại chất thải này.
Thị xã Sầm Sơn là một khu vực trọng điểm của tỉnh Thanh Hoá, là nơi có nhiều tiềm
năng về kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp, đặc biệt là tiềm năng về du lịch. Vì vậy
trong khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và đáp ứng được các yêu cầu
trong việc bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, hệ thống kỹ thuật hạ tầng của thị xã còn thiếu
đồng bộ, đặc biệt là hệ thống thoát nước vẫn còn rất sơ sài. Do vậy việc xây dựng hệ thống
thoát nước cho thị xã này mang tính cấp bách và cần thiết.
Với mục đích đó và được sự gợi ý, hướng dẫn của thầy giáo TH.S Đặng Minh Hải, em
đã được nhận đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế hệ thống thoát nước Thị xã Sầm Sơn – Thanh
Hoá ”. Đồng thời, trong quá trình làm đồ án em cũng được tham gia nghiên cứu khoa học
và làm chuyên đề “Xây dựng phần mềm tính toán chiều sâu đóng cọc gia cố hố móng công
trình ”. Báo cáo chuyên đề này cũng là một phần trong đồ án tốt nghiệp của em.
Trong quá trình thực hiện đồ án em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo
trong Bộ môn Cấp thoát nước - Trường Đại học Thuỷ lợi, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn
Th.S Đặng Minh Hải. Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Do kinh nghiệm hạn chế bởi lần đầu tiếp xúc với công việc mang tính thực tế và hoàn
chỉnh nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của
các thầy cô giáo và các bạn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2009

2.2.3. Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt 14
2.2.4. Xác định lưu lượng tập trung 15
2.3. Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn thành phố 23
2.3.1. Nước thải sinh hoạt khu dân cư 23
2.3.2. Nước thải từ bệnh viện 23
2.3.3. Nước thải từ trường học 23
2.3.4. Nước thải từ khu công nghiệp 23
2.3.5. Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp 23
2.3.6. Nước tắm của công nhân trong các ca 24
2.3.7. Biểu đồ dao động nước thải các giờ trong ngày đêm của thị xã Sầm Sơn 24
2.4. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải 28
2.4.1. Nguyên tắc vạch tuyến 28
2.4.2. Các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước thị xã Sầm Sơn 28
2.5. Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn cống 29
2.5.1.Tính toán diện tích tiểu khu 29
2.5.2. Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống 30
2.6. Xác định lưu lượng đơn vị. 31
2.7. Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước 32
2.7.1. Nguyên tắc tính toán 32
2.7.2. Các công thức thuỷ lực 32
2.7.3. Phương pháp tính toán thuỷ lực mạng lưới 33
2.7.4. Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên 33
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 3 Ngành: Cấp thoát nước
2.7.5. Các bảng tính toán lưu lượng và tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước 36
2.8.1. Phương án PA1 51
2.8.2. Phương án PA2 55
2.8.3.So sánh hai phương án 59
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 60
3.1. Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa 60

4.5.1. Ngăn tiếp nhận nước thải 86
4.5.2. Mương dẫn nước thải 87
4.5.3. Thiết kế song chắn rác 89
4.5.4. Thiết kế bể lắng cát 93
4.5.5. Tính toán sân phơi cát 97
4.5.6. Thiết kế bể lắng ngang đợt 1 98
4.5.7. Thiết kế bể lọc sinh học cao tải (BIOPHIN) 102
4.5.8. Thiết kế bể lắng ngang đợt 2 107
4.5.9. Thiết kế bể Mê tan 110
4.5.10. Tính toán trạm khử trùng nước thải (trạm Clorato) 114
4.5.11. Tính toán máng trộn- Máng trộn vách ngăn đục lỗ 116
4.5.12. Tính toán bể tiếp xúc ly tâm 118
4.5.13. Thiết bị đo lưu lượng 120
4.5.14. Tính toán thiết kế Máy ép bùn băng tải 120
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 4 Ngành: Cấp thoát nước
4.6. Thiết kế dây chuyền công nghệ&tính thuỷ lực – phương án 2 122
4.6.2. Thiết kế mương dẫn nước thải (giống như phương án PA1) 122
4.6.4. Thiết kế bể lắng cát (giống như phương án PA1) 122
4.6.6. Thiết kế bể lắng ly tâm đợt 1 122
4.6.7. Thiết kế bể Aeroten 125
4.6.8. Thiết kế bể lắng ly tâm đợt 2 130
4.6.9. Thiết kế bể nén bùn 132
4.6.10. Thiết kế bể Mê tan 134
4.6.11. Thiết kế trạm khử trùng nước thải (giống phương án 1) 138
4.6.12. Thiết kế máng trộn vách ngăn đục lỗ (giống phương án 1) 138
4.6.13. Thiết kế bể tiếp xúc ly tâm (giống phương án 1) 138
4.6.14. Thiết kế máng trộn parsan (giống phương án 1) 138
4.6.15. Thiết kế sân phơi bùn 138
4.7.1. Thuyết minh mặt bằng tổng thể trạm xử lý TXLNT 139

-Phía Bắc giáp với sông Mã và huyện Hoằng Hoá
-Phía Tây và Nam Giáp với sông Đơ và huyện Quảng Xương
-Phía Đông giáp với biển Đông
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 5 Ngành: Cấp thoát nước
1.1.2. Đặc điểm khí hậu.
-Khí hậu Sầm Sơn là khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè có nhiệt độ mát mẻ, mùa đông
ấm áp.
-Mưa:
Tổng lượng mưa trung bình từ 1700-1800mm nhưng biến động rất nhiều, tập trung
vào các tháng từ tháng 5-10 hàng năm, chiếm từ 70-75% lượng mưa của cả năm.
Lượng mưa cao nhất 3011mm/năm, nhỏ nhất 143mm/năm .
-Độ ẩm không khí:
Trung bình 85%, thấp nhất 50%, thấp nhất tuyệt đối 21% (tháng 12)
-Gió, bão:
Gió: chủ đạo là gió mùa đông nam, từ biển thổi vào, tốc độ khá mạnh, trung bình
1.8m/s.
Bão: cao nhất 35 -40 km/s, kéo dài khoảng 10-15h. Bão thường xuất hiện vào các
tháng 6 - 9 hàng năm, trung bình 3.47 lần 1 năm ( kể cả trực tiếp và ảnh hưởng)
1.1.3. Địa chất thuỷ văn.
Mức nước các sông biển ở thị xã Sầm Sơn như sau:
- Mực nước biển Đông lớn nhất +2.3m
- Mực nước sông Mã tại trạm Hoàng Tân P=10%, H= 2.79m
- Mực nước nội đồng sông Đơ trận lũ tháng 7 năm 1992:
+ Cầu Bình Hoà có mức nước H=1.59m
+ Cầu Tre ( ngã 3 sông Đơ ) có mức nước H= 1.73m
+ Cầu Trắng ( Quảng Châu ) có mức nước H=1.75m
+ Cầu Trường Lệ có mức nước H=1.23m
1.1.4.Địa chất công trình
Địa chất của thị xã Sầm Sơn rất tốt cho xây dựng công trình.Cường độ đất đạt từ 1.5-

Nhồi là 9-10km.
b.Hiện trạng hệ thống cấp nước thị xã
Thị xã Sầm Sơn nằm cách TP Thanh Hoá 16 km .Hệ thống cấp nước Sầm Sơn trước
đây được cung cấp từ nguồn nước ngầm mạch nông, sử dụng một số lượng nhỏ các giếng
tại Sầm Sơn. Tầng chứa nước sử dụng có lưu lượng hạn chế không thể đủ cho nhu cầu
dùng nước theo yêu cầu của thị xã. Cho đến nay, hệ thống cấp nước Sầm Sơn được cung
cấp nước từ hệ thống cấp nước thành phố Thanh Hoá, nước được lấy từ hệ thống ống
chuyển tải và phân phối nước trong thành phố, bơm qua trạm bơm tăng áp Quảng Hưng
đến thị xã Sầm Sơn bằng đường ống gang dẻo DN 400 mm. Công suất trạm bơm tăng áp
đợt đầu là Q = 6.000 m3/ ngđ. Nguồn nước: nhà máy nước Lương Trung có công suất thực
tế 400 m3/ngđ, không đáp ứng được nhu cầu dùng nước của thị xã, chất lượng nước không
đảm bảo do bị ô nhiễm của nước thải sinh hoạt
Hiện tại đang có dự án cấp nước được triển khai có công suất thiết kế 1200 m3/ngđ và
đang vận hành với công suất 400 -500 m3/ngđ. Nguồn nước lấy từ sông Chu được xử lý tại
hai nhà máy nước tại Đình hương và núi Một.
Mạng lưới đường ống phân phối nước:
Mạng lưới chuyển tải và phân phối nước đã bao phủ khoảng 45% diện tích khu vực.
Tổng số đường ống chuyển tải và phân phối chính trong thị xã là 18.778,4 km, Trong đó:
ống DN 400 mm L = 11.610,4 m
ống DN 300 mm L = 1.328.5 m
ống DN 200 mm L = 4.437,5 m
ống DN 150 mm L = 1.402 m
c.Cấp điện
Nguồn điện cho thị xã Sầm Sơn bằng lộ 35 KV từ trạm trung gian núi Một dẫn về. Tại
xóm Thắng đã xây dựng đợt đầu trạm trung gian công suất 4.000 KVA điện áp 35/10 KV.
Trạm biến áp hạ thế hiện có 29 trạm với tổng công suất 8.570 KVA có 13,5 km đường dây
10 KV và 40 km đường dây 0.4 KV.
1.2.3. Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường
Hệ thống thoát nước thị xã là hệ thốn thoát nước cống chung, cả nước mưa và nước
bẩn. Hệ thống thoát nước cống này chủ yếu tập trung ở hai phường nội thị, hướng thoát

mùi hôi thối ảnh hưởng đến môi trường.
1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội
1.3.1. Ý nghĩa của đô thị.
Sầm Sơn nằm trong vùng đô thị ‘‘Thanh Hoá - Sầm Sơn ” có vai trò quan trọng trong
việc phát triển mạng lưới đô thị và kinh tế xã hội toàn tỉnh Thanh Hoá.
Thị xã Sầm Sơn có tiềm năng rất lớn về du lịch, nghỉ mát. Xu hướng thu hút khách du
lịch đến ngày càng tăng. Số lượng nhà nghỉ, khách sạn được xây dựng nhiều trong 5 năm
qua. Đồng thời các nhu cầu dịch vụ văn hoá và sinh hoạt của thị xã cũng tăng lên, đặc là
các nhu cầu về giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường phục vụ cho
mùa hè, mùa nghỉ mát du lịch.
1.3.2. Tính chất và động lực phát triển.
a.Về tính chất:
Thị xã Sầm Sơn là đô thị tỉnh lỵ Tỉnh Thanh Hoá, là một trong những trung tâm chính
trị, kinh tế,văn hóa, khoa học của tỉnh, đặc biệt là du lịch
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 8 Ngành: Cấp thoát nước
Thị xã Sầm Sơn là hạt nhân chính phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh, của cụm động
lực phát triển kinh tế, nơi tập trung một số cơ sở kinh tế kỹ thuật của tỉnh, chủ yếu tạo ra
động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh và một phần vùng Bắc Trung Bộ.
b. Về động lực phát triển:
Nền kinh tế của Thành phố hiện đang tiếp tục ổn định phát triển (Tốc độ tăng trưởng
kinh tế GDP giai đoạn 1990 - 1997 đạt 10.10 %, GDP bình quân năm 1997 : 570 USD/
năm).
Dự báo đến năm 2010:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 18.00 %
Cơ cấu kinh tế :
-Công nghiệp , XDCB : 50.00 %
-TM - dịch vụ và Du lịch : 45.00 %
-Nông nghiệp : 5.00%
-GDP bình quân : 3.000 - 3.5000 USD/người /năm

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 9 Ngành: Cấp thoát nước
1.3.3. Cơ cấu sử dụng đất xây dựng.
Hiện trạng sử dụng đất ( năm 1999):
- Diện tích đất tự nhiên 1.288,4 ha
- Diện tích đất xây dựng đô thị 956,0 ha
Dự kiến nhu cầu sử dụng đất xây dựng năm 2010. 1.038,0 ha
Dự kiến nhu cầu sử dụng đất xây dựng năm 2020. 1.736,0 ha
1.3.4. Các chỉ tiêu xây dựng đô thị .
a.Khu ở:
Khu nội thành cũ: Dự kiến tỉ lệ tầng cao trung bình 2.0 – 2.5 tầng, mật độ xây dựng 45
- 50%., hệ số sử dụng đất 0.9 – 1.3 .
Khu nội thành mở rộng và các khu đô thị mới: Chủ yều xây dựng nhà ở dạng chung
cư, nhà ở liền kề và biệt thự có vườn. Tầng cao trung bình 3.5 –4.0 tầng.
b.Khu trung tâm:
Trung tâm hành chính, chính trị và các cơ quan không thuộc thành phố có thể xây hợp
khối hoặc riêng lẻ, tầng cao trung bình 3 – 5 tầng. Mật độ xây dựng 35 – 40%.
Trung tâm thương mại dịch vụ kết hợp khu văn phòng đại diện, khách sạn, … tầng
cao trung bình 4 – 5 tầng. Đặc biệt có thể bố trí các công trình 9 –12 tầng hoặc cao hơn.
Các trung tâm chuyên ngành : tuỳ tính chất, yêu cầu sử dụng để lựa chọn tầng cao,
mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất phù hợp.
Khu vực nội thành phát triển: tầng cao trung bình khoảng từ 2 – 2.5 tầng, mật độ xây
dựng 35 -40%, hệ số sử dụng đất từ 0.8 – 1.0.
1.3.5 Các chỉ tiêu xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng.
a.Giao thông:
Chỉ tiêu sử dụng đất giao thông từ 19 –20 m2/ người. Tỷ lệ chiếm đất 20- 25% đất xây
dựng đô thị, riêng khu nội thành cũ 15 – 16%. Chỉ tiêu mật độ mạng đường từ 4 – 5 km /
km2 .
b.Cấp nước :
Số
TT Loại dùng nước Đơn vị Hiện tại

vừa và nhỏ, các công trình công nghiệp sạch không làm ảnh hưởng tới môi trường nhằm
thu hút lao động tại chỗ.
Tổng diện tích đất dành cho các khu công nghiệp từ 400 – 500 ha.
Cùng với các khu dân cư và các khu công nghiệp , trong thành phố còn có các khu
vực: Hệ thống trung tâm công cộng; Các cơ quan, trường học viện nghiên cứu và các trung
tâm chuyên ngành; Hệ thống Công viên, Cây xanh, Thể dục thể thao, nghỉ ngơi giải trí và
các vùng bảo vệ thiên nhiên; Các khu quốc phòng an ninh.
b.Các khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư hiện có và được đưa vào thành phố do mở rộng địa giới sẽ được giữ
lại và xây dựng mới để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông lâm ngư nghiệp ngoại thành nhằm
cải thiện đời sống theo hướng xây dựng vùng nông thôn mới văn minh, hiện đại. Dân số
khu vực náy dự báo khoảng 30.000 người vào năm 2010 và 20.000 người vào năm 2020.
1.4. Chọn hệ thống thoát nước và các phương án thoát nước.
1.4.1. Cơ sở chọn hệ thống thoát nước.
-Hiện trạng hệ thống thoát nước
-Các điều kiện về khí hậu, địa hình
-Diện tích tính toán và đặc điểm của lưu vực
-Theo chiến lược thoát nước đến năm 2010 của Bộ xây dựng: Cố gắng tận dụng hệ
thống thoát nước cũ và cần tách nước để xử lý nước thải. Với các nơi thiết kế mới thì xây
mới hoàn toàn.
1.4.2. Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước thị xã Sầm Sơn
Hệ thống thoát nước của thị xã Sầm Sơn chủ yếu là hệ thống cống chung ( bao gồm cả
nước mưa và nước bẩn ), hệ thống này chủ yếu tập trung ở hai phường nội thị, các khu vực
khác vẫn chưa có hệ thống thoát nước.
Những năm gần đây thị xã có bước phát triển khá nhanh, đặc biệt là du lịch. Thị xã đã
trở thành trung tâm du lịch không chỉ của miền Bắc mà của cả nước vì vậy yêu cầu về vệ
sinh môi trường đòi hỏi ngày càng cao. Định hướng phát triển của không gian của thị xã sẽ
cải tạo chỉnh trang đầu tư chiều sâu cho khu vực nội thị.
Định hướng phát triển của thị xã trong những năm gần đây cũng như trong tương lai
chủ yếu tập trung vào phát triển du lịch.Vì vậy thị xã phấn đấu đến năm 2020 sẽ hoàn

- Năm 2020: Dự kiến tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt của thị xã Sầm Sơn.
+ Lưu vực I : 160 l/ng-ngđ.
+ Lưu vực II: 180 l/ng- ngđ
2.1.4. Nước thải từ các công trình công cộng
Thực tế lưu vực thoát nước thị xã Sầm Sơn có rất nhiều các hạng mục công
trình công công. Nhưng để đơn giản hoá sơ đồ mạng và tính toán thuỷ lực thoát
nước , ta chỉ xét các công trình công cộng trong thành phố tham gia thải nước với
lưu lượng đáng kể làm các điểm thải nước tập trung đó là: Trường học, bệnh viện.
- Số trường học tính toán: 2 (KV1:1 trường ;KV2: 1 trường)
- Số bệnh viện tính toán: 2 (mỗi BV có 200 giường)
- Qui mô thải nước các công trình này như bảng 2.1
Bảng 2.1. Qui mô thải nước các công trình công cộng
Loại công trình
công cộng
Quy mô
(% dân số)
Số người
tính toán
Tiêu chuẩn
thải nước
(l/ng.ngđ)
Hệ số
K
h
Thời gian
làm việc
(giờ/ngđ)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Trường học 22 30 1.8 12
Bệnh viện 0.8 300 2.5 24

tắm
Phân bố NT
trong từng
khu CN
(%Q
SX
)
Ca
I
(%)
Ca
II
(%)
Ca
III
(%)
N
(%)
BT
(%)
N
(%)
BT
(%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (10) (11) (12)
1 I 35 30 70 80 50 40 50 30 20
2 II 65 40 60 70 60 60 60 20 20
2.2. Tính toán lưu lượng nước thải.
2.2.1. Diện tích.
Diện tích các lưu vực tính toán được đo trực tiếp trên sơ đồ định hướng phát

- Dân số tính toán lưu vực 1:
N
1
= F
1
. n
1

1
= 589.62 x 140 x 0.81 = 66863 (người)
- Dân số tính toán lưu vực 2:
N
2
= F
2
. n
2

2
= 612.64 x 140 x 0.81 = 69473 (người)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 14 Ngành: Cấp thoát nước
Bảng 2.3. Dân số tính toán của thị xã Sầm Sơn
STT Lưu vực
F
(ha)
n
(người/ha)
β
N

0
(l/ng.ngđ)
Q (m
3
/ngđ)
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Lưu vực 1 66863 160 10698
2 Lưu vực 2 69473 180 12505
3 Toàn thành phố 136336 23203
2.2.3.2. Lưu lượng nước thải trung bình giây: Q
- Công thức xác định:
Q = =
(l/s)
+ Lưu vực 1: Q = = 123.82
(l/s)
+ Lưu vực 2: Q = = 144.74
(l/s)
- Có Q tra bảng (bảng 2- TCXD 51:1984) để xác định hệ số không
điều hoà chung: K
C
2.2.3.3. Lưu lượng nước thải giây lớn nhất: Q
- Công thức:
Q = Q x K
C
(các ký hiệu giải thích ở phần trước)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
tb
ng
tb
ng

tb
ng
6.3x24
Q
tb
ng
1tb
S
6.3x24
Q
1tb
ng
=
6.3x24
10698
2tb
S
6.3x24
Q
2tb
ng
=
6.3x24
12505
tb
S
max
S
max
S

Lưu
vực
F
(ha)
n
(ng/ha)
β
N
(người)
q
0
(l/ng.ngđ)
Q
(m
3
/ngđ)
Q
(l/s)
K
c
Q
(l/s)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
1
Lưu
vực 1
589.62 140
0.8
1
66863 160 10698 123.82 1.55 192.21

(người)
q
(l/ng.ngđ)
K
h
Số giờ
làm việc
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 1 BV 1 200 300 2.5 24
2 Tổng cộng 2 0.8 400 300 2.5 24
- Công thức xác định lưu lượng ngày trung bình: Q
Q= =
(m
3
/ngđ)
Trong đó: B: Số giường bệnh của 1 bệnh viện (người)
q
0
:Tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđ)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
1max
S
1tb
S
2max
S
2tb
S
tb
ng

- Lưu lượng giờ max: Q
Q = Q x K
h
= 2.5 x 2.5 = 6.25 (m
3
/h)
- Lưu lượng giây max: Q
Q = = = 1.74 (l/s)
Bảng 2.8. Lượng nước thải bệnh viện
STT Số BV
B
(người)
q
(l/ngđ)
Q
(m
3
/ngđ)
Q
(m
3
/h)
K
Q
(m
3
/h)
Q
(l/s)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

3
/ngđ)
Trong đó: H
t
: Là số người tính toán trong 1 trường học (người)
q
0
: Là tiêu chuẩn thải nước của 1 người (l/ng.ngđ)
- Công thức xác định lưu lượng trung bình giờ: Q
Q = =
(m
3
/h)
- Xác định lưu lượng giờ lớn nhất: Q
Q= Q x K
h
= 37.49 x 1.8 = 67.49 (m
3
/h)
- Xác định lưu lượng giây lớn nhất: Q
Q = =
(l/s)
Bảng 2.10.Lượng nước thải trường học
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
tb
h
tb
h
24
Q

h
max
S
t
0
tb
ng
tb
ng
1000
xqH
0t
91.449
1000
30x14997
=
tb
h
tb
h
12
Q
tb
ng
49.37
12
91.449
=
max
h

K
Q
(m
3
/h)
Q
(l/s)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 1 14997 30 449.91 37.49 1.8 67.49 18.75
2 25 29994 30 899.82 74.98 1.8 134.97 37.49
2.2.4.3. Nước thải từ khu công nghiệp
Quy mô thải nước khu công nghiệp được trình bày như bảng dưới đây:
Bảng 2.11. Qui mô thải nước các khu công nghiệp
STT
Tên
Khu
CN
Công nhân trong các khu CN
NT sản
xuất
Số CN
các ca sản xuất
Số
công
nhân
(CN)
Phân
xưởng
Số CN
được tắm

dân cư
= 14%.Q = 0.14 x 23203 =3248.42 (m
3
/ngđ).
+Lưu lượng nước thải sản xuất (NTSX) từng khu CN xác định theo tỷ lệ
%.
+Lưu lượng NTSX trong từng ca của mỗi khu CN xác định theo tỷ lệ %
+Lưu lượng từng giờ trong ca là như nhau: Q (m
3
/ngđ)
Q = (m
3
/h)
→Trong khu công nghiệp I lưu lượng giờ trung bình trong ca 1: bảng
2.12
Q = =
(m
3
/h)
+Lưu lượng giây lớn nhất được tính theo ca có lưu lượng thải nước lớn.
Q= (l/s)
→Trong khu công nghiệp I lưu lượng giây lớn nhất được tính theo ca
1:
bảng 2.12
Q=
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
t
0
tb
ng

Q
maxh
SX

maxS
SX

94.23
6.3
18.86
=
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 18 Ngành: Cấp thoát nước
(l/s)
* Tương tự tính cho các khu công nghiệp còn lại trình bày theo bảng 2.12 dưới
đây:
Bảng 2.12. Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu CN
STT
Khu
CN
Lượng NT sản
xuất
từng khu CN
Ca
Lượng NT SX
theo các ca
K
h
Q
h
Q

= 1432 người
→ Q = = 133.62
(m
3
/ngđ)
+Công thức xác định lượng NT trung bình giờ: Q
Q = =
(m
3
/ngđ)
+Công thức xác định lượng lớn nhất giờ: Q
Q =
(m
3
/h)
được phân bố như bảng
2.2; 2.11.
→ Khu công nghiệp I ca dùng nước lớn nhất là ca 1, trong các phân xưởng là:
N
3
= 1670 người ; N
4
=716 người; K
h
BT
= 3; K
h
N
= 2.5; T = 8
→ Q = = 23.49 (m

=
maxh
CN

maxh
CN

1000Tx
K.N.35K.N.25
N
h4
BT
h3
+
maxh
CN

1000x8
5.2x716x353x1670x25 +
maxS
CN

maxS
CN

6.3
Q
maxh
CN


5
= 1670 người; N
6
= 1145 người
→ Q = = 135.52
(m
3
/ngđ)
+Lưu lượng ca lớn nhất: Q
→ Khu công nghiệp I ca 1 là đông nhất có: N
7
= 835 người; N
8
=
573người.
→ Q = =
(m
3
/ca)
Trong đó:
N
5
; N
6
- là số công nhân tắm trong ngày đêm PXBT; PXN
40; 60 - là tiêu chuẩn tắm của công nhân trong PXBT; PXN
N
7
; N
8


1000
N.60N.40
87
+
76.67
1000
57360835x40
=
×+
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 20 Ngành: Cấp thoát nước
Bảng 2.13. Bảng thống kê NT SH và NT tắm của công nhân trong các ca
Tên
gọi
XN
Ca PX Số CN Nước thải SH Nước tắm
% Người TC Q
ca
K
h
% Người TC Q
ca
l/ng m
3
/ca l/ng m
3
/ca
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
(11
)

60 638 40 25.52 1
Tổng 1772 51.39 1134 55.29
3 Nóng 40 709 35 24.81 2.5 70 496 60 29.77 1
BT 60 1063 25 26.58
3.
0
60 638 40 25.52 1
Tổng 1772 51.39 1134 55.29
Ngày đêm 8861 256.97 5671 276.46
Tổng cộng 13633 390.59 8487 411.99
Sự phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân ở các phân xưởng
nóng (với K
h
= 2.5) và các phân xưởng bình thường (với K
h
= 3.0) trong các giờ của
ca làm việc như bảng sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Hiếu Lớp 46H
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 21 Ngành: Cấp thoát nước
Bảng 2.14. Bảng phân phối lưu lượng nước sinh hoạt các giờ trong ca
Thứ tự giờ
trong ca
Phân xưởng nóng
K
h
= 2.5
Phân xưởng BT
K
h
= 3.0

3
m
3
m
3
m
3
m
3
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (18)
1 6-7 1 12.50 12.5 3.13 5.22 8.35 9.31 9.97 19.28 27.63
7-8 2 8.12 6.25 2.03 2.61 4.64 6.04 4.99 11.03 15.67
8-9 3 8.12 6.25 2.03 2.61 4.64 6.04 4.99 11.03 15.67
9-10 4 8.12 6.25 2.03 2.61 4.64 6.04 4.99 11.03 15.67
10-11 5 15.65 18.75 3.92 7.83 11.75 11.65 14.96 26.60 38.36
11-12 6 31.25 37.5 7.83 15.66 23.49 23.26 29.91 53.17 76.66
12_13 7 8.12 6.25 2.03 2.61 4.64 6.04 4.99 11.03 15.67
13-14 8 8.12 6.25 2.03 2.61 4.64 6.04 4.99 11.03 15.67
Toàn ca 1 100 100 25.05 41.76 66.81 74.44 79.76 154.20 221.01
2 14-15 1 12.50 12.5 1.88 3.13 5.01 3.10 3.32 6.42 11.44
15-16 2 8.12 6.25 1.22 1.57 2.79 2.01 1.66 3.68 6.46
16-17 3 8.12 6.25 1.22 1.57 2.79 2.01 1.66 3.68 6.46
17-18 4 8.12 6.25 1.22 1.57 2.79 2.01 1.66 3.68 6.46
18-19 5 15.65 18.75 2.35 4.70 7.05 3.88 4.98 8.87 15.92
19-20 6 31.25 37.5 4.70 9.40 14.10 7.75 9.97 17.72 31.82
20-21 7 8.12 6.25 1.22 1.57 2.79 2.01 1.66 3.68 6.46
21-22 8 8.12 6.25 1.22 1.57 2.79 2.01 1.66 3.68 6.46
Toàn ca2 100 100 15.04 25.06 40.10 24.81 26.58 51.39 91.49
3 22-23 1 12.50 12.5 1.25 2.09 3.34 3.10 3.32 6.42 9.76
23-24 2 8.12 6.25 0.81 1.04 1.86 2.01 1.66 3.68 5.53

- Lưu lượng tập trung khu công nghiệp:
Q = Q + max(Q;Q)
Với Q
SX
S
là lưu lượng nước thải sản xuất giây lớn nhất (xem ở bảng
2.12).
*Với các số liệu đã tính ở trên ta có thể tổng hợp kết quả như bảng 2.16 dưới đây :
Bảng 2.16: Bảng tính toán lưu lượng tập trung từ xí nghiệp công nghiệp
Khu CN
Q Q Q Q
Chọn max Q
Q
Q
I 23.49 6.53 67.76 25.10 25.1 22.56 47.66
II 53.17 14.77 165.89 61.44 61.44 40.61 102.05
2.3. Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn thành phố.
2.3.1. Nước thải sinh hoạt khu dân cư
Căn cứ vào hệ số không điều hoà chung K
c
= 1.40 ta xác định được lưu lượng
nước thải phân bố theo các giờ trong ngày (cột 3, bảng 2.17), từ đó tính được cột 4.
2.3.2. Nước thải từ bệnh viện
Từ hệ số không điều hoà giờ K
h
= 2.5 ta xác định được sự phân bố lưu lượng
nước thải của bệnh viện theo các giờ trong ngày (cột 5, bảng 2.17), từ đó tính được
cột 6.
2.3.3. Nước thải từ trường học
Từ hệ số không điều hoà giờ K

T

maxca
T

TT
S
SX
maxS
CN
−maxS
T

maxh
CN

maxS
CN

maxca
T

maxS
T

S
SX
ttr
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 24 Ngành: Cấp thoát nước
2.3.6. Nước tắm của công nhân trong các ca

%
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
ca3
0-1 1.65 382.85 0.20 0.24 32.48 1.8574 48.73 3.6758 469.83 1.66
1_2 1.65 382.85 0.20 0.24 32.48 1.8574 48.73 3.6758 469.83 1.66
2_3 1.65 382.85 0.20 0.24 32.48
4.699
4
48.73 8.8665 477.87 1.69
3_4 1.65 382.85 0.20 0.24 32.48 9.3938 48.73 17.721 491.41 1.74
4_5 1.65 382.85 0.50 0.60 32.48 1.8574 48.73 3.6758 470.19 1.66
5_6 4.20 974.53 0.50 0.60 32.48 1.8574 48.73 3.6758 1061.87 3.76
Ca 1
6_7 5.80 1345.77 3.00 3.60 8.42 75.76 81.21 8.3513 27.09 146.18 19.275 55.29 1762.25 6.23
7_8 5.80 1345.77 5.00 6.00 7.55 67.94 81.21
4.644
1
146.18 11.03 1662.77 5.88
8_9 5.85 1357.38 8.00 9.60 7.55 67.94 81.21
4.644
1
146.18 11.03 1677.97 5.93
9_10 5.85 1357.38 10.40 12.48 7.55 67.94 81.21
4.644
1
146.18 11.03 1680.85 5.94
10_1
1
5.85 1357.38 6.00 7.20 7.55 67.94 81.21 11.75 146.18 26.605 1698.26 6.01
11_12 5.05 1171.75 9.60 11.52 7.55 67.94 81.21 23.488 146.18 53.173 1555.26 5.50

20_21 4.10 951.32 3.70 4.44 48.73 2.7875 48.73 3.6758 1059.68 3.75
21_22 2.85 661.29 2.00 2.40 48.73 2.7875 48.73 3.6758 767.60 2.71
Ca3
22_23 1.65 382.85 1.00 1.20 32.48 3.34 40.67 48.73 6.4238 55.29 570.98 2.02
23_24 1.65 382.85 0.50 0.60 32.48 1.8574 48.73 3.6758 470.19 1.66
Tổng 100 23203 100 120 100 900 1299.36 133.63 135.52
1949.0
5
256.98 276.47 28273.83 100

Trích đoạn Vạch tuyến mạng lưới thoỏt nước mưa Chọn phương phỏp xử lý nước thải Khỏi toỏn kinh tế trạm xử lý – Phương ỏn PA1
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status