Chương 1
Chương mở đầu
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Thò xã Châu Đốc đã được hình thành từ khá sớm (1932), hiện tại là đô thò thứ hai của tỉnh
An Giang, sau thành phố tỉnh lỵ Long Xuyên. Sự phát triển nhanh kinh tế – xã hội của thò xã
trong những năm gần đây, đã làm cho nhu cầu dùng nước của thò xã tăng lên nhanh chóng.
Trong khi đó hệ thống cấp nước hiện nay của thò xã, được cải tạo chấp vá qua nhiều đợt, nhưng
cũng không đáp ứng đủ cho nhu cầu hiện tại và càng không thể cho tương lai. Trước tình hình
đó Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang đồng ý chủ trương xây dựng hệ thống cấp nước thò xã
Châu Đốc theo đề nghò của Công ty Điện Nước An Giang. Việc xây dựng hệ thống cấp nước thò
xã Châu Đốc đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thò đến năm 2020 theo điều chỉnh quy hoạch
chung của thò xã đã được UBND tỉnh phê duyệt.
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
1.2.1 Mục đích:
Mục tiêu của đồ án là tính toán, lựa chọn phương án tối ưu để thiết kế và xây dựng hệ
thống cấp nước nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhu cầu dùng nước đến năm 2020 của
thò xã, góp phần cải thiện nâng cao sức khoẻ người dân, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội của thò
xã. Việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước là cụ thể hoá mục tiêu đề ra trong “Đònh hướng
phát triển cấp nước đô thò đến năm 2020” của Chính Phủ. Thông qua việc thực hiện dự án sẽ
tập huấn, đào tạo được các nhân viên có năng lực cho Xí nghiệp Điện nước Châu Đốc, Công ty
Điện nước An Giang nhằm tăng cường khả năng quản lý vận hành hệ thống cấp nước Châu
Đốc nói riêng và hệ thống cấp nước khác nói chung trên đòa bàn Tỉnh.
1
Chương 1
Chương mở đầu
1.2.2 Nội dung:
•Thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho việc thiết kế.
•Phân tích số liệu để tính toán thiết kế.
•Xác đònh nhu cầu dùng nước.
− Các tài liệu về hiện trạng hệ thống cấp nước do Xí nghiệp Điện nước Châu Đốc cung
cấp.
− Các số liệu về nguồn nước.
− Bản đồ đòa hình của thò xã tỷ lệ 1/5.000
− Các số liệu, tài liệu khảo sát thực đòa và các tài liệu khác có liên quan.
− Các tiêu chuẩn, quy phạm chuyên ngành.
3
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ NƯỚC CẤP
Hiện nay các loại nguồn nước (nước mặt, nước ngầm) có thể khai thác, xử ý để cấp cho
nhu cầu sinh hoạt, sản xuất có nguy cơ bò ô nhiễm.
Hình 2.1
Chính vì vậy mà việc bảo vệ nguồn nước, đảm bảo có nguồn nước sạch lâu dài bền vững
chiếm một vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế quốc dân.
4
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
2.1 VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI VÀ NỀN KINH TẾ
QUỐC DÂN:
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con
người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò
rất quan trọng.
Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ. Nguồn gốc của sự hình thành và tích
luỹ chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng
mặt trời với sự góp phần của nước và không khí. Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò
trung tâm. Những phản ứng lý, hoá học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là
dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
trưng chung của nước ngầm là:
+ Độ đục thấp.
+ Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn đònh.
+ Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO
2
, H
2
S, …
+ Chứa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo, …
+ Không có hiện diện của vi sinh vật.
6
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
2.2.3 Nước biển:
Nước biển thường có độ mặn rất cao (độ mặn ở Thái Bình Dương là 32 – 35 g/l). Hàm
lượng muối trong nước biển thay đổi tuỳ theo vò trí đòa lý như: cửa sông, gần bờ hay xa bờ,
ngoài ra trong nước biển thường có nhiều chất lơ lửng, càng gần bờ nồng độ càng tăng, chủ yếu
là các phiêu sinh động thực vật.
2.2.4 Nước lợ:
cửa sông và các vùng ven bờ biển, nơi gặp nhau của các dòng nước ngọt chảy từ sông
ra, các dòng thấm từ đất liền chảy ra hoà trộn với nước biển. Do ảnh hưởng của thuỷ triều, mực
nước tại chỗ gặp nhau lúc ở mức nước cao, lúc ở mức nước thấp và do sự hoà trộn giữa nước
ngọt và nước biển làm cho độ muối và hàm lượng huyền phù trong nước ở khu vực này luôn
thay đổi và có trò số cao hơn tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và thấp hơn nhiều so với nước
biển thường gọi là nước lợ.
2.2.5 Nước khoáng:
Khai thác từ tầng sâu dưới đất hay từ các suối do phun trào từ lòng đất ra. Nước có chứa
một vài nguyên tố ở nồng độ cao hơn nồng độ cho phép đối với nước uống và đặc biệt có tác
dụng chữa bệnh. Nước khoáng sau khi qua khâu xử lí thông thường như làm trong, loại bỏ hoặc
nạp lại khí CO
0
C) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn nước. Nước ngầm có nhiệt độ tương đối
ổn đònh (từ 17 ÷ 27
0
C).
2) Hàm lượng cặn không tan (mg/l):
Được xác đònh bằng cách lọc một đơn vò thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi đem sấy
khô ở nhiệt độ (105 ÷ 110
0
C). Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30 ÷ 50 mg/l), chủ
yếu do các hạt mòn trong nước gây ra. Hàm lượng cặn của nước sông dao động rất lớn (20 ÷
5.000 mg/l), có khi lên tới (30.000 mg/l). Cùng một nguồn nước, hàm lượng cặn dao động theo
mùa, mùa khô nhỏ, mùa lũ lớn. Cặn có trong nước sông là do các hạt sét, cát, bùn bò dòng nước
xói rửa mang theo và các chất hữu cơ nguồn gốc động thực vật mục nát hoà tan trong nước.
Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để chọn biện pháp xử lí đối với các nguồn
nước mặt. Hàm lượng cặn của nước nguồn càng cao thì việc xử lí càng tốn kém và phức tạp.
8
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
3) Độ màu của nước (tính bằng độ):
Được xác đònh theo phương pháp so sánh với thang màu coban. Độ màu của nước bò gây
bởi các hợp chất hữu cơ, các hợp chất keo sắt, nước thải công nghiệp hoặc do sự phát triển của
rong, rêu, tảo. Thường nước hồ, ao có độ màu cao.
4) Mùi và vò của nước:
Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các hợp chất hữu
cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan, …
Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol, … Vò mặn, vò
chua, vò chát, vò đắng, …
2.3.2 Các chỉ tiêu về hoá hoc:
1) Hàm lượng cặn toàn phần (mg/l):
3
2
`3
HCOCOOH
. Khi nước thiên nhiên có độ màu lớn ( > 40 độ côban), độ kiềm
toàn phần sẽ bao gồm cả độ kiềm do muối của các axit hữu cơ gây ra. Người ta còn phân biệt
độ kiềm riêng phần như: độ kiềm bicacbonat hay độ kiềm hrat. Độ kiềm của nước có ảnh
hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu quả xử lí nước. Vì thế trong một số trường hợp nước nguồn
có độ kiềm thấp, cần thiết phải bổ sung hoá chất để kiềm hoá nước.
4) Độ oxy hoá (mg/l O
2
hay KMnO
4
):
Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ có trong nước. Chỉ tiêu oxy
hoá là đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. Độ oxy hoá của nguồn
nước càng cao, chứng tỏ nước bò nhiễm bẩn và chứa nhiều vi trùng.
5) Hàm lượng sắt (mg/l):
Sắt tồn tại trong nước dưới dạng sắt (II) hoặc sắt (III). Trong nước ngầm, sắt thường tồn
tại dưới dạng sắt (II) hoà tan của các muối bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi dưới dạng keo của
axit humic hoặc keo silic. Khi tiếp xúc với oxy hoặc các chất oxy hoá, sắt (II) bò oxy hoá thành
sắt (III) và kết tủa bông cặn Fe(OH)
3
có màu nâu đỏ. Nước ngầm thường có hàm lượng sắt cao,
đôi khi lên tới 30 mg/l hoặc có thể còn cao hơn nữa. Nước mặt chứa sắt (III) ở dạng keo hữu cơ
hoặc cặn huyền phù, thường có hàm lượng không cao và có thể khử sắt kết hợp với công nghệ
khử đục. Việc tiến hành khử sắt chủ yếu đối với các nguồn nước ngầm. Khi trong nước có hàm
lượng sắt > 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó chòu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hư hỏng sản
phẩm của ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp và làm giảm tiết diện vận chuyển nước của đường
ống.
sunfat cao (> 250 mg/l) có tính độc hại cho sức khoẻ con người. Lượng Na
2
SO
4
có trong nước
cao có tính xâm thực đối với bêtông và ximăng pooclăng.
9) Iốt và fluo (mg/l):
Thường gặp trong nước dưới dạng ion và chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con
người. Hàm lượng fluo có trong nước ăn uống nhỏ hơn 0,7 mg/l dễ gây bệnh đau răng, lớn hơn
1,5 mg/l sinh hỏng men răng. những vùng thiếu iốt thường xuất hiện bệnh bứu cổ, ngược lại
nếu nhiều iốt quá cũng gây tác hại cho sức khoẻ.
10) Các chất khí hoà tan (mg/l):
11
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
Các chất khí hoà O
2
, CO
2
, H
2
S trong nước thiên nhiên dao động rất lớn. Khí H
2
S là sản
phẩm của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, phân rác. Khi trong nước có H
2
S làm nước có
mùi trứng thối khó chòu và ăn mòn kim loại. Hàm lượng O
2
hoà tan trong nước phụ thuộc vào
trùng gây bệnh rất nguy hiểm đó là: kiết lò, thương hàn, dòch tả, bại liệt, … Việc xác đònh sự có
mặt của các vi trùng gây bệnh này thường rất khó khăn và mất nhiều thời gian do sự đa dạng
về chủng loại. Vì vậy trong thực tế, người ta áp dụng phương pháp xác đònh chỉ số vi khuẩn đặc
trưng, đó là loại vi khuẩn đường ruột côli. Bản thân vi khuẩn côli là vô hại, song sự có mặt của
côli chứng tỏ nguồn nước đã bò nhiễm bẩn phân rác và có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây
bệnh. Số lượng vi khuẩn côli tương ứng với số lượng vi trùng có trong nước. Đặc tính của vi
khuẩn côli là có khả năng tồn tại cao hơn các loại vi trùng gây bệnh khác. Do đó sau khi xử lý,
nếu trong nước không còn phát hiện thấy côli chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bò
tiêu diệt.
Mặt khác việc xác đònh vi khuẩn côli đơn giản và nhanh chóng. Nên chúng được chọn làm
vi khuẩn đặc trưng để xác đònh mức độ nhiễm vi trùng gây bệnh trong nước. Theo tiêu chuẩn
12
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
cấp nước ăn uống sinh hoạt (TCXD – 33 : 1985) chỉ số côli không vượt quá 20 con/lít nước.
Ngoài ra trong một số trường hợp, người ta xác đònh số lượng vi khuẩn kò khí để tham khảo
thêm trong việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
2.4 CÁC BIỆN PHÁP VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC:
2.4.1 Các biện pháp xử lí cơ bản:
Trong quá trình xử lí nước cấp, cần phải thực hiện các biện pháp như sau:
+ Biện pháp cơ học: dùng các công trình và thiết bò làm sạch như: song chắn rác, lưới
chắn rác, bể lắng, bể lọc.
+ Biện pháp hoá học: dùng các hoá chất cho vào nước để xử lí nước như: dùng phèn
làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hoá nước, cho Clo vào nước để khử trùng.
+ Biện pháp lí học: dùng các tia vật lí để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm.
Điện phân nước biển để khử muối. Khử khí CO
2
hoà tan trong nước bằng phương pháp
làm thoáng.
Trong ba biện pháp xử lí nêu ra trên đây thì biện pháp cơ học là biện pháp xử lí nước cơ
Bể trộn
Nơi tiêu thụ
Từ trạm bơm
cấp 1 tới
Bể phản
ứng
Bể lắng
Chất khử trùng
Bể chứa
nước sạch
Bể lọc
nhanh
Chất keo tụ
Chất kiềm hoá
Bể trộn
Nơi tiêu thụ
Từ trạm bơm
cấp 1 tới
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
Sơ đồ 3:
Khi nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l, có thể sử dụng các sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ 2:
15
Chất khử trùng
Bể phản
ứng
Bể lắng
Chất keo tụ
nước sạch
Bể lọc tiếp
xúc
Chất keo tụ
Chất kiềm hoá
Bể trộn
Nơi tiêu thụ
Từ trạm bơm
cấp 1 tới
Chương 2
Giới thiệu sơ lược về nước cấp
Để xử lí nước ngầm có thể sử dụng các sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ 2:
Sơ đồ 3 :
16
Chất khử trùng
Bể chứa
nước sạch
Giàn mưa
hay
thùng quạt gió
Từ trạm bơm
giếng tới
Nơi tiêu thụ
Bể lọc
tiếp xúc
Chất khử trùng
Bể chứa
nước sạch
Từ trạm bơm
giếng tới
Nơi tiêu thụ
Bể lọc
nhanh
Chất khử trùng
Chương 3
Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội
CHƯƠNG 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
3.1.1 Vò trí đòa lý:
− Thò xã Châu Đốc nằm ở bên bờ sông Hậu, trên tuyến QL91 bắt đầu từ Cần Thơ, qua Long
Xuyên – Châu Đốc đến cửa khẩu Tònh Biên qua CampuChia, cách Thành phố Long
Xuyên khoảng 60 km.
− Ranh giới hành chính của thò xã Châu Đốc như sau:
Phía Tây Bắc giáp CampuChia.
Phía Tây Nam giáp huyện Tònh Biên – tỉnh An Giang.
Phía Đông Nam giáp huyện Châu Phú – tỉnh An Giang.
Phía Đông Bắc giáp huyện Tân Châu, huyện An Phú – tỉnh An Giang .
− Thò xã Châu Đốc có toạ độ đòa lý như sau:
Từ 105
0
03’ đến 105
0
12’ Kinh Đông
Từ 10
0
37’ đến 10
0
Lưu lượng bình quân khoảng : 8.000m
3
/s.
3.1.5 Đặc điểm đòa chất:
− Các khu vực nhìn chung có nền đất yếu, cần phải xử lý nền móng khi xây dựng công trình.
− Mực nước ngầm cao và thường ổn đònh ở độ sâu 1,0m so với mặt đất tự nhiên.
19
Chương 3
Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội
3.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI:
3.2.1 Tình trạng thiết lập hành chánh:
Hiện tại tình hình tổ chức hành chánh của thò xã Châu Đốc gồm có 2 phường và 3 xã:
Phường Châu Phú, Phường Châu Phú B, xã Vónh Mỹ, xã Vónh Tế, xã Vónh Ngươn. Thò xã Châu
Đốc đã được hình thành từ khá sớm (1832), hiện tại Châu Đốc là trung tâm thứ hai của tỉnh An
Giang về kinh tế, thương mại, dòch vụ du lòch, đầu mối giao thông thuỷ bộ của khu vực và đặc
biệt là đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới Tây Nam.
3.2.2 Hoạt động kinh tế:
Những năm gần đây các hoạt động kinh tế của thò xã Châu Đốc ngày càng được mở rộng
phát triển. Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp vẫn còn đang chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong
tổng sản phẩm GDP (khoảng 33%). Bên cạnh đó, những ngành nghề đang được phát triển
mạnh là nuôi trồng thuỷ sản, chế biến lương thực, thực phẩm xuất khẩu, tiểu thủ công nghiệp
tiêu dùng, … . Nhìn chung các hoạt động kinh tế xã hội của thò xã có chiều hướng phát triển
nhanh, chuyển dòch dần từ nông nghiệp sang công nghiệp – dòch vụ – thương mại.
3.2.3 Tiềm năng phát triển:
Nằm ở vùng nông nghiệp trù phú, khả năng nuôi trồng thuỷ sản lớn, nên tạo được nguồn
nguyên liệu phong phú để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
phục vụ trong nước và xuất khẩu.
Với vò trí đòa lý thuận lợi, là đô thò giáp với CampuChia, Châu Đốc tiếp cận với các tuyến
giao thông thuỷ bộ cấp quốc gia là sông Hậu và Quốc lộ 91. Sông Hậu nối Châu Đốc với
CampuChia, với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và ra biển Đông. Quốc lộ 91 nối Châu
Chương 3
Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội
• Thương mại: chơ Châu Đốc nằm giữa đường Bạch Đằng và Chi Lăng là trung tâm thương
mại của thò xã, xung quanh khu vực chợ đã hình thành các dãy phố thương nghiệp quy mô,
sầm uất.
• Công trình giáo dục, y tế, văn hoá – thể thao:
− Giáo dục: Châu Đốc hiện có 5 trường mẫu giáo, 18 trường tiểu học, 3 trường trung học cơ
sở, 3 trường phổ thông trung học. Tổng có 55 lớp học mẫu giáo, 331 lớp học tiểu học, 183
lớp trung học cơ sở, 72 lớp phổ thông trung học. Nhìn chung các trường tiểu học hiện nay
đủ điều kiện cho 100% học sinh đi học.
− Y tế: hiện tại có 1 bệnh viện đa khoa và 5 trạm y tế với tổng số giường bệnh là 350
giường. Nhìn chung đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong khu vực.
− Văn hoá, thể thao: thò xã có 1 rạp chiếu phim, 1 thư viện, 5 di tích lòch sử đã được xếp
hạng, 1 sân bóng đá. Công viên 30/4 mới đáp ứng được một phần nhu cầu nghỉ ngơi, thư
giãn của người dân.
• Giao thông: hệ thống đường trong thò xã Châu Đốc chỉ có một số tuyến có chất lượng
tương đối tốt gồm: Quốc lộ 91 và một số tuyến đường trong nội ô. Còn lại phần lớn do
được xây dựng đã lâu, mặt đường hẹp, chất lượng xấu cần cải tạo, nâng cấp. Các khu vực
ven chủ yếu là đường sỏi đỏ và đường đất.
22
Chương 4
Quy hoạch phát triển thò xã Châu Đốc đến năm 2020
CHƯƠNG 4
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ XÃ
CHÂU ĐỐC ĐẾN NĂM 2020
4.1 QUY MÔ DÂN SỐ:
− Theo số liệu điều tra dân số năm 2004, thì tổng dân số thuộc khu vực nội thò của thò xã
Châu Đốc là 80.150 người, trong đó:
+ Phường Châu Phú A : 30.950 người.
+ Phường Châu Phú B : 29.850 người.
khu vực và đặc biệt là đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới Tây Nam.
2) Cơ cấu kinh tế – kỹ thuật phát triển thò xã:
∗ Phát triển ngành nghề truyền thống:
− Ngành nghề truyền thống của đòa phương mang lại hiệu quả không nhỏ về kinh tế và thu
hút lao động. Trong những năm tới, cần duy trì và phát triển các cơ sở, các ngành nghề
hiện có đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản. Việc phát triển các ngành nghề hiện có sẽ là động
lực thúc đẩy phát triển công nghiệp của khu vực.
∗ Phát triển ngành dòch vụ:
− Ngành dòch vụ của thò xã Châu Đốc khá phát triển, đặc biệt là dòch vụ phục vụ du lòch,
hành hương. Với khu di tích lòch sử Núi Sam và khu vực Bảy Núi lân cận. Châu Đốc là
điểm dừng chân đầu tiên, có khả năng tổ chức phục vụ khách tham quan du lòch ngắn
ngày và dài ngày với số lượng khách khá lớn, một điều kiện thuận lợi để phát triển ngành
dòch vụ du lòch.
∗ Phát triển thương mại:
− Tình hình lưu chuyển hàng hoá ở thò xã Châu Đốc diễn ra khá thuận lợi. Các chính sách
về giá, thuế lưu thông hàng hóa, … ngày càng mở ra, tạo điều kiện thông thoáng cho các
cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển.
24
Chương 4
Quy hoạch phát triển thò xã Châu Đốc đến năm 2020
∗ Về quốc phòng:
− Tỉnh An Giang có đường biên giới với CampuChia dài 95 km trong đó Châu Đốc là 1 trong
3 huyện thò có đường biên giới này. Châu Đốc luôn cố gắng phát triển kinh tế, nhưng đồng
thời luôn lưu tâm đặc biệt tới quốc phòng.
4.2.2 Hướng phát triển không gian đô thò:
Theo quy hoạch chung, thò xã Châu Đốc sẽ phát triển theo hướng đi Long Xuyên. Tổng
quy mô đất phát triển đô thò là 690 ha. Khu vực Núi Sam thuộc xã Vónh Tế sẽ được phát triển
thành đô thò riêng.
1) Hệ thống trung tâm:
− Tổ chức hệ thống trung tâm của thò xã dựa vào: