Báo cáo " Thiết kế hệ thống cấp nước thị xã Tam Điệp- Ninh Bình" - Pdf 69

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ TAM ĐIỆP –NINH BÌNH
Chương I
Khái Quát Chung Về
Thị Xã Tam Điệp_Ninh Bình
I.1.Khái Quát Chung
Thị xã Tam Điệp - tỉnh Ninh Bình nằm trải dài dọc theo hai bên
đường quốc lộ 1A .Cách thị xã Ninh Bình 12km ,là trung tâm hành
chính,chính trị,kinh tế ,văn hóa thứ 2 của tỉnh sau thị xã Ninh Bình.
Mặc dù được thành lập từ năm 1987 đến nay ,xong thị xã Tam Điệp vẫn là
một thị xã nghèo nàn lạc hậu, chậm phát triển .
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa ,thị xã Tam Điệp đang
từng ngày đổi mới tiến tới phồn vinh ,thịnh vượng .Thị xã Tam Điệp được
quy hoạch tổng thể ,làm định hướng cho sự phát triển kinh tế ,xã hội cửa thị
xã đến năm 2020.
Một trong những chủ trương đã được UBND tỉnh Ninh Bình đê ra cho
thị xã Tam Điệp đến năm 2020 là : đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị,
trong đó có hệ thống cấp nước sạch cho thị xã nhằm đáp ứng được những
yêu cầu chung cho sự phát triển của toàn tỉnh.
I.2. Điều Kiện Tự Nhiên
I.2.1.Vị trí địa lí
- Thị xã Tam Điệp nằm trên dải đất đồi núi Tây Nam tỉnh Ninh Bình cách
thị xã Ninh Bình 15km về phía Tây Nam
- Bắc và Đông Bắc giáp huyện Nho Quan, Hoa Lư
- Đông và Đông Nam giáp huyện Yêm Mô, Kim Sơm
- Tây và Tây Nam giáp thị xã Bỉm Sơm, Hà Trung –Thanh Hoá
I.2.2. Địa Hình
Thị xã Tam Điệp có địa hình phức tạp, thuộc vùng bán sơn điạ. Núi đá
vôi, tai mèo, nhiều hang hốc, đồi dốc, xem kẽ thung lũng, vực sâu.Dải đất có
chiều hướng nghiêng phẳng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Nhánh chính của suối Tam Điệp chảy cắt ngang thị xã từ Tây Bắc qua
quốc lộ 1 xuống phía Đông Nam rồi hợp cùng các nhánh con chảy vào hồ

3
.
I.2.5. Địa Chất - Thuỷ Văn
- Đây là vùng có trầm tích đá vôi, giàu nước. Vùng này đã được điều tra
ĐCTV nói chung và thăm dò NDĐ khá chi tiết, đó là cơ sở cho việc khai
thác nước sau này.
- Nguồn nước khá phong phú và dồi dào, chất lượng nước khá tốt, mực nước
dao động không nhiều.
- Thành phần đất đá của nó gồm đá vôi phát triển nứt nẻ và nhiều hang hốc
cactơ, đá vôi phân lớp dày hoặc dạng khối. Chiều sâu của đới chứa nước
trung bình 90m.
I.3. Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội
I.3.1.Trước Đây
Từ trước năm 1995, tình hình kinh tế xã hội của thị xã còn gặp nhiều khó
khăn do ảnh hưởng của hậu quả chiến tranh và những năm tháng dưới chế
độ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp mà chưa được đầu tư hợp lý.
GVHD: KS. NGUYỄN THU HIỀN
SVTH: NGUYỄN THANH TÙNG . LỚP CN7
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ TAM ĐIỆP –NINH BÌNH
I.3.2. Hiện Nay
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và chuyển đổi cơ cấu
kinh tế sang nền kinh tế thị trường, đời sống của nhân dân không ngừng
được cải thiện. Cộng thêm sự đầu tư thích đáng của nhà nước cho các công
trình cơ sở hạ tầng, trong đó có hệ thống cấp thoát nước. Trên đà phát triển
chung của đât nước, thị xã Tam Điệp cũng đang từng giờ từng ngày đổi mới,
tiến tới phồn vinh, thịnh vượng. Thị xã Tam Điệp được quy hoặch tổng thể,
làm định hướng cho sự phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020.
I.4. Hiện Trạng Cấp Nước Thị Xã Tam Điệp
- Hiện nay thị xã Tam Điệp đã có công ty cấp nước quản lý và vận hành hệ
thống cấp nước với công suất cấp nước hiện nay là 1000 m

- 15% mắc bệnh da liễu
Việc thiếu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt đã ảnh hưởng xấu đến sức
khoẻ của nhân dân và như vậy nó cũng ảnh hưởng xấu tới đời sống kinh tế
chính trị, văn hoá của nhân dân thị xã. Vì vậy, việc từng bước đầu tư xây
dựng một hệ thống xử lý và cấp nước sạch hoàn chỉnh cho thị xã Tam Điệp
là rất cần thiết, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân thị xã.
GVHD: KS. NGUYỄN THU HIỀN
SVTH: NGUYỄN THANH TÙNG . LỚP CN7
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ TAM ĐIỆP –NINH BÌNH
Chương II
Xác Định Quy Mô Dùng Nước
II.1.Các Số Liệu Thống Kê Sơ Bộ Của Thị Xã Tam
Điệp.
Theo như quy hoạch phát triển đến năm 2020 thì thị xã Tam Điệp sẽ trở
thành đô thị loại 3 với số dân là 110.000 người. Với hai khu công nghiệp,
khu công nghiệp 1 có diện tích 33.44 ha và khu công nghiệp 2 có diện tích
35.79 ha.
II.2. Xác Định Quy Mô Dùng Nước.
II.2.1. Nước sinh hoạt.
- Lượng nước sinh hoạt trung bình.
Q
tb
SH
=
1000
** fqN
(m
3
/ngđ)
Trong đó :

: hệ số dùng nước không điều hoà ngày , chọn K
max
ngày
=1.3.
Q
max
ngày
=16335*1.3=21235.5 (m
3
/ngđ)
II.2.2. Lượng nước cấp cho công nghiệp tập trung
a.Khu công nghiệp 1:
- Khu công nghiệp 1 có diện tích là : 33.44 ha
- Lượng nước cấp cho khu công nghiệp 1 là:
Q
CN
TT1
= F* q
CN
Trong đó :
+ F: Diện tích khu công nghiệp
+ q
CN
: tiêu chuẩn dùng nước công nghiệp, q = 45 ( l/ngđ )
Q
CN
TT1
=33.44*45=1504.8 (m
3
/ ngđ )

= 1504.8+ 1610.55= 3115.35 (m
3
/ ngđ)
II.2.3. Lượng nước cấp cho công nghiệp địa phương.
- Do chưa có quy hoạch cụ thể nên ta chọn :
Q
CN
đp
= 10% * Q
max
SH
= 10%*21235.5=2123.55 (m
3
/ngđ)
II.2.4. Lượng nước tưới đường, tưới cây .
- Vì không có số liệu quy hoạch cụ thể nên lấy lượng nước tưới là:
Q
t
= 10% Q
max
SH
= 10% *21235.5=2123.55 (m
3
/ngđ)
II.2.5. Lượng nước cấp cho các công trình công cộng.
- Do chưa có số liệu cụ thể nên ta lấy:
Q
CTCC
= 80 ( m
3

= 8%*( Q
max
SH
+Q
CN
TT
+Q
CN
đp
+Q
t
+Q
CTCC
+Q
tt
)
= 8%*( 21235.5+3115.35+2123.55+2123.55+80+4301.69)
= 2638.37 (m
3
/ ngđ)
II.2.8.Công suất của trạm xử lý:
Q
TXL
= ( Q
max
SH
+Q
CN
TT
+Q

Nguồn nước mặt ở thị xã Tam Điệp gồm có: suối Tam Điệp, suối Đền
Rồng, hồ Yên Thắng. Lưu lượng nước ở những nguồn này biến đổi mạnh
theo mùa, mùa mưa có trữ lượng rất lớn, mùa khô có thể bị kạn kiệt. Mặt
khác chất lượng của những nguồn nước này không đảm bảo do nước thải của
thị xã đổ vào đây.
IV.1.2.Nguồn Nước Ngầm.
Qua báo cáo kết quả thăm dò địa chất thuỷ văn nguồn nước dưới đất và
và nước lộ thiên của trung tâm nghiên cứu môi trường địa chất cho thấy rằng
đây là vùng có trầm tích đá vôi, giàu nước .Trữ lượng nước ngầm ở đây rất
lớn, có chất lượng tương đối tốt và được phân bố tập trung lớn ở vùng núi
phía Tây của thị xã.
IV.2.Các Phương Án Cấp Nước.
Để có thể đáp ứng yêu cầu cung cấp nước sạch cho thị xã (trong giai
đoạn phát triển đến năm 2020), cần phải có một nguồn nước gần thị xã, đảm
bảo về mặt chất lượng cũng như ổn định về mặt trữ lượng.
Với yêu cầu đó, nhận thấy rằng nguồn nước suối, hồ, song ở vùng thị xã
Tam Điệp tuy có trữ lượng tuơng đối dồi dào nhưng chất lượng bị ảnh
hưởng của nước thải nên xử lý tốn kémvà biện pháp bảo vệ nguồn nước khó
khăn, do đó không nên sử dụng nguồn nước này cung cấp cho ăn uống và
sinh hoạt.
Mặt khác nguồn nước ngầm xung quanh thị xã co chất lượng tương đối
tốt, trữ lượng tương đối lớn có thể đáp ứng được tất cả các các nhu cầu dung
nước của thị xã.
Từ đó, ta quyết định lựa chọn phương án cấp nước cho giai đoạn phát triển
đến năm 2020 là sử dụng nguồn nước ngầm ở khu vực xung quanh thị xã.
GVHD: KS. NGUYỄN THU HIỀN
SVTH: NGUYỄN THANH TÙNG . LỚP CN7
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ TAM ĐIỆP –NINH BÌNH
Chương IV
Chế Độ Làm Việc Của Hệ Thống Cấp Nước

trong ngày dùng nước lớn nhất.
IV.2. Bảng Biểu Thị Chế Độ Tiêu Thụ Nước Trong Ngày
GVHD: KS. NGUYỄN THU HIỀN
SVTH: NGUYỄN THANH TÙNG . LỚP CN7


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status